Vẫn Mãi Tuổi 17 – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Diễn viên Hiện/ẩn mục Diễn viên
    • 1.1 Vai chính
    • 1.2 Vai phụ
      • 1.2.1 Xunh quanh Gong Woo-jin
      • 1.2.2 Xunh quanh Woo Seo-ri
      • 1.2.3 Gia đình của Woo Seo-ri
      • 1.2.4 Trung học Taesan
      • 1.2.5 Xung quanh Jennifer
      • 1.2.6 Khác
    • 1.3 Khách mời đặc biệt
  • 2 Sản xuất
  • 3 Nhạc phim Hiện/ẩn mục Nhạc phim
    • 3.1 Phần 1
    • 3.2 Phần 2
    • 3.3 Phần 3
    • 3.4 Phần 4
    • 3.5 Phần 5
    • 3.6 Phần 6
    • 3.7 Phần 7
  • 4 Đánh giá
  • 5 Giải thưởng và đề cử
  • 6 Chú thích
  • 7 Phát sóng quốc tế
  • 8 Tham khảo
  • 9 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vẫn mãi tuổi 17
Áp phích quảng bá
Tên gốc
Hangul서른이지만 열일곱입니다
Tên khác30 But 17[1] Still 17
Thể loại
  • Hài kịch lãng mạn
Kịch bảnJo Sung-hee
Đạo diễnJo Soo-won
Diễn viên
  • Shin Hye-sun
  • Yang Se-jong
  • Ahn Hyo-seop
Quốc giaHàn Quốc
Ngôn ngữTiếng Hàn
Số tập32[a]
Sản xuất
Giám chế
  • Moon Seok-hwan
  • Oh Kwang-hee
Bố trí cameraMáy ảnh đơn
Thời lượng35 phút[a]
Đơn vị sản xuấtBon Factory Worldwide[1]
Nhà phân phốiSBS
Trình chiếu
Kênh trình chiếuSBS TV
Định dạng hình ảnh1080i (HDTV)
Định dạng âm thanhDolby Digital
Phát sóng23 tháng 7 năm 2018 (2018-07-23) – 18 tháng 9 năm 2018 (2018-09-18)
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Vẫn mãi tuổi 17 [3] (tiếng Hàn: 서른이지만 열일곱입니다; Romaja: Seoreunijiman Yeorilgobimnida; n.đ. Thirty But Seventeen; còn được biết đến với tên tiếng Anh: Still 17) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc với các diễn viên Shin Hye-sun, Yang Se-jong và Ahn Hyo-seop. Nó được phát sóng vào thứ hai và thứ ba lúc 22:00 (KST) trên SBS từ ngày 23 tháng 7 đến 18 tháng 9 năm 2018 dài 32 tập.[4]

Diễn viên

[sửa | sửa mã nguồn]

Vai chính

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Shin Hye-sun vai Woo Seo-ri[5]
    • Park Si-eun vai Woo Seo-ri lúc nhỏ[6]
Nghệ sĩ chơi violin đầy tham vọng nhưng bị phá hủy do tai nạn.
  • Yang Se-jong vai Gong Woo-jin[5]
    • Yoon Chan-young vai Gong Woo-jin lúc nhỏ[7]
Nhà thiết kế sân khấu nhưng thường giày vò bản thân đã gây nạn cho Woo Seo-ri.
  • Ahn Hyo-seop vai Yoo Chan[8]
Cháu của Woo-jin. Đội trưởng nhóm đua thuyền trường trung học Taesan.
  • Ye Ji-won vai Jennifer[9]
Quản gia của Gong Woo-jin và cháu trai của anh.

Vai phụ

[sửa | sửa mã nguồn]

Xunh quanh Gong Woo-jin

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Jung Yoo-jin vai Hee-soo[10]
Nhà thiết kế sân khấu tài năng. Bạn học của Woo-jin.
  • Ahn Seung-gyun vai Jin Hyun
  • Lee Ah-hyun vai Gong Hyun-jung
Chị của Woo-jin và là mẹ của Yoo Chan.

Xunh quanh Woo Seo-ri

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Wang Ji-won vai Kim Tae-rin[11]
Nghệ sĩ chơi violin và giám đốc âm nhạc. Đối thủ lớn nhất của Seo-ri.
  • Yoon Sun-woo vai Kim Hyung-tae[12]
    • Wang Seok-hyun vai young Hyung-tae[13]
Bác sĩ nội trú thần kinh. Bạn thời thơ ấu của Seo-ri người có tình cảm với cô.
  • Lee Seo-yeon vai No Soo-mi[14]
Bạn thân của Seo-ri. Cô đã mất trong vụ tai nạn.

Gia đình của Woo Seo-ri

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Jeon Ye-seo vai Kim Hyun-jin
Mẹ của Seo-ri.
  • Jeon Bae-su vai Woo Sung-hyun
Cha của Seo-ri.
  • Lee Seung-joon vai Kim Hyun-gyu[15]
Chú của Seo-ri.
  • Shim Yi-young vai Kook Mi-hyun
Cô của Seo-ri.

Trung học Taesan

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Lee Do-hyun vai Dong Hae-bum[16]
Bạn thân của Yoo Chan.
  • Jo Hyun-sik vai Han Deok-soo
Bạn thân của Yoo Chan.
  • Jo Yoo-jung vai Lee Ri-an
Bạn của Yoo Chan người có tình cảm với anh.

Xung quanh Jennifer

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Kim Young-jae vai Kim Tae-jin (tập 28-29)
Chồng của Jennifer

Khác

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Jung Ho-bin vai Byun Gyu-chul
  • Kim Min-sang vai bác sĩ của Woo-jin[17]
  • Kim Ji-yee
  • Son San
  • Seo Yun-ah
  • Ha Dok-won
  • Ji Dae-han
  • Park Jong-hoon[18]
  • Min Eun-kyung[18]

Khách mời đặc biệt

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Jung Jin-woon vai Jung Jin-woon
Đối thủ của Yoo Chan trong cuộc thi đua thuyền (tập 24-25)

Sản xuất

[sửa | sửa mã nguồn]

Lần đọc kịch bản đầu tiên được tổ chức vào ngày 16 tháng 5 năm 2018 tại SBS Studio ở Tanhyun, Ilsan, Hàn Quốc.[19]

Nhạc phim

[sửa | sửa mã nguồn]
Still 17OST
Album soundtrack của Various Artists
Phát hành2018 (2018)
Thể loạiSoundtrack
Ngôn ngữ
  • Korean
  • English
Hãng đĩa
  • Bon Factory Worldwide
  • Kakao M
Sản xuất
  • Moon Seok-hwan
  • Oh Kwang-hee

Phần 1

[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành ngày 30 tháng 7 năm 2018 (2018-07-30)
STTNhan đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."Seventeen"Moon Sung-nam (Every Single Day)
  • Moon Sung-nam (Every Single Day)
  • Jung Jae-woo
Every Single Day3:31
2."Seventeen" (Inst.) 
  • Moon Sung-nam (Every Single Day)
  • Jung Jae-woo
 3:31
Tổng thời lượng:7:02

Phần 2

[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành ngày 7 tháng 8 năm 2018 (2018-08-07)
STTNhan đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."Just Stay"
  • Good Choice
  • Kim Kyeong-beom
  • Kim Kyeong-beom
  • Kim Ji-hwan
  • Lee Jin-shil
Hyolyn3:33
2."Just Stay" (Inst.) 
  • Kim Kyeong-beom
  • Kim Ji-hwan
  • Lee Jin-shil
 3:33
Tổng thời lượng:7:06

Phần 3

[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành ngày 13 tháng 8 năm 2018 (2018-08-13)
STTNhan đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."Thirty Waltz"
  • Moon Sung-nam (Every Single Day)
  • Lim Joo-yeon
  • Moon Sung-nam (Every Single Day)
  • Lim Joo-yeon
Tarin3:47
2."Thirty Waltz" (Inst.) 
  • Moon Sung-nam (Every Single Day)
  • Lim Joo-yeon
 3:47
Tổng thời lượng:7:34

Phần 4

[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành ngày 21 tháng 8 năm 2018 (2018-08-21)
STTNhan đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."Tears In My Heart (내 맘 속의 눈물)"LuciaLuciaLucia3:25
2."Tears In My Heart" (Inst.) Lucia 3:25
Tổng thời lượng:6:50

Phần 5

[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành ngày 4 tháng 9 năm 2018 (2018-09-04)
STTNhan đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."Get Away"Moon Sung-nam (Every Single Day), Im Joo-yeonMoon Sung-nam (Every Single Day), Im Joo-yeonBonggu4:56
2."Get Away" (Inst.) Moon Sung-nam (Every Single Day), Im Joo-yeon 4:56
Tổng thời lượng:9:52

Phần 6

[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành ngày 11 tháng 9 năm 2018 (2018-09-11)
STTNhan đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."Right Now We (우리 지금)"Kim Ho-kyung1601Migyo3:10
2."Right Now We" (Inst.) 1601 3:10
Tổng thời lượng:6:20

Phần 7

[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành ngày 17 tháng 9 năm 2018 (2018-09-17)
STTNhan đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."Walk With Me (같이 걷자)"Good ChoicePark Jung-wookPark Jae-jung3:46
2."Walk With Me" (Inst.) Park Jung-wook 3:46
Tổng thời lượng:7:32
Disc 2:
STTNhan đềArtistThời lượng
1."Unravel" (Opening Title)Various Artists0:56
2."Amnesia"Various Artists2:51
3."Fab Donkey"Various Artists2:02
4."From"Various Artists1:43
5."Funco"Various Artists1:51
6."Get away strings"Various Artists3:39
7."Hongkong"Various Artists1:49
8."Into the Memory"Various Artists2:31
9."Little Carnival"Various Artists2:05
10."Seventeen strings"Various Artists2:40
11."Tangerine strings"Various Artists4:22
12."Thirty Tension strings"Various Artists3:10

Đánh giá

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trong bảng dưới đây, số màu xanh biểu thị cho đánh giá thấp và số màu đỏ biểu thị cho đánh giá cao.
  • N/A biểu thị cho không có đánh giá.
Ep. Ngày phát sóng chính thức Thị phần người xem trung bình
TNmS[20] AGB Nielsen[21]
Toàn quốc Seoul Toàn quốc Seoul
1 23 tháng 7, 2018 5.8% 6.9% 5.7% (18th) 6.7% (17th)
2 6.4% 7.3% 7.1% (14th) 8.0% (6th)
3 24 tháng 7, 2018 6.2% 7.1% 6.9% (12th) 7.8% (6th)
4 7.5% 8.7% 8.2% (6th) 9.4% (4th)
5 30 tháng 7, 2018 7.8% 9.1% 7.6% (9th) 8.9% (6th)
6 8.5% 9.7% 8.8% (6th) 10.1% (3rd)
7 31 tháng 7, 2018 6.2% 6.8% 7.3% (9th) 7.9% (6th)
8 7.8% 8.3% 9.0% (4th) 9.5% (4th)
9 6 tháng 8, 2018 7.2% 7.9% 7.2% (12th) 8.0% (9th)
10 8.3% 9.4% 8.8% (6th) 9.9% (4th)
11 7 tháng 8, 2018 7.8% 9.0% 7.6% (9th) 8.6% (5th)
12 9.0% 10.9% 9.1% (5th) 11.0% (3rd)
13 13 tháng 8, 2018 8.2% 9.4% 8.2% (9th) 9.5% (5th)
14 9.2% 10.6% 9.7% (6th) 11.2% (3rd)
15 14 tháng 8, 2018 7.7% 8.9% 8.4% (7th) 9.6% (5th)
16 9.0% 10.4% 10.5% (4th) 12.1% (2nd)
17 21 tháng 8, 2018[b][c] 7.1% 8.6% 7.5% (9th) 8.9% (6th)
18 9.5% 11.0% 9.9% (4th) 11.3% (4th)
19 28 tháng 8, 2018[b] 9.2% 10.7% 9.8% (5th) 11.3% (4th)
20 10.4% 12.1% 10.8% (4th) 12.5% (3rd)
21 3 tháng 9, 2018 9.4% 8.7% (10th) 10.4% (4th)
22 10.3% 10.2% (6th) 12.0% (3rd)
23 4 tháng 9, 2018 8.6% 9.3% (6th) 10.8% (4th)
24 10.4% 10.8% (4th) 12.2% (3rd)
25 10 tháng 9, 2018 8.2% 9.5% (7th) 10.9% (4th)
26 9.6% 10.9% (4th) 12.5% (3rd)
27 11 tháng 9, 2018 8.6% 8.9% (6th) 10.3% (4th)
28 9.8% 10.4% (3rd) 11.8% (3rd)
29 17 tháng 9, 2018 8.3% 9.8% (7th) 11.6% (4th)
30 9.8% 10.7% (3rd) 12.5% (3rd)
31 18 tháng 9, 2018 8.7% 9.2% (4th) 10.8% (3rd)
32 10.4% 11.0% (2nd) 12.5% (1st)
Trung bình 8.5% 9.0% 10.3%

Giải thưởng và đề cử

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Giải thưởng Thể loại Đề cử Kết quả Tham khảo
2018 2nd The Seoul Awards Nữ diễn viên xuất sắc Shin Hye-sun Đề cử [22]
Vai nữ phụ xuất sắc Ye Ji-won Đề cử
SBS Drama Awards Giải xuất sắc, nữ diễn viên phim Thứ hai-thứ ba Shin Hye-sun Đoạt giải [23]
Giải xuất sắc, diễn viên phim Thứ hai-thứ ba Yang Se-jong Đoạt giải
Vai nữ phụ xuất sắc Ye Ji-won Đoạt giải
Diễn viên mới xuất sắc Ahn Hyo-seop Đoạt giải
Nhân vật xuất sắc Đề cử
Lee Do-hyun Đề cử
Jo Hyun-sik Đề cử
Nam diễn viên trẻ xuất sắc Yoon Chan-young Đề cử
Nữ diễn viên trẻ xuất sắc Park Si-eun Đoạt giải
Cặp đôi xuất sắc Yang Se-jong và Shin Hye-sun Đề cử

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Để lách luật của Hàn Quốc ngăn chặn quảng cáo bị gián đoạn giữa mỗi tập, trước đây mỗi tập phim sẽ dài 70 phút nhưng bây giờ sẽ được chia thành 2 tập mỗi tập dài 35 phút, và một quảng cáo sẽ được chèn ở giữa.[2]
  2. ^ a b Không phát sóng vào ngày 20 và 27 tháng 8 do trùng lịch với Đại hội Thể thao châu Á 2018.
  3. ^ Lịch phát sóng bị đẩy lùi vào lúc 10:30 tối, tập 17 và 18 được phát sóng vào khung giờ cũ.

Phát sóng quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
  •  Indonesia - NET. (2020)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "30 But 17 [Title in the URL]". Seoul Broadcasting System. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018.
  2. ^ Park, Jin-hai (ngày 16 tháng 5 năm 2017). "Drama viewers angry over commercial breaks". The Korea Times. PressReader. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2020.
  3. ^ SBS [서른이지만 열일곱입니다] - 3차티저 / 'Still 17' Teaser Ver.3. YouTube (bằng tiếng Hàn). SBSNOW. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018.
  4. ^ [공식] ‘서른이지만 열일곱’ 신혜선-양세종, 캐스팅 확정..‘갓띵로코’ 탄생 예고. Seoul Economic Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 29 tháng 6 năm 2018.
  5. ^ a b "Shin Hae-sun, Yang Se-jong cast in SBS show". Korea JoongAng Daily. ngày 17 tháng 5 năm 2018.
  6. ^ Im, Ju-hyeon. 박시은, '서른이지만 열일곱입니다' 신혜선 아역 발탁. Naver News (bằng tiếng Hàn). Star News. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2018.
  7. ^ "윤찬영, SBS '서른이지만 열일곱' 양세종 아역 된다 [공식입장]". Sports Donga (bằng tiếng Hàn). ngày 18 tháng 5 năm 2018.
  8. ^ 안효섭 ‘서른이지만 열일곱입니다’ 출연확정…신혜선·양세종과 호흡 [공식입장]. Sports Donga (bằng tiếng Hàn). ngày 17 tháng 5 năm 2018.
  9. ^ "[단독]예지원, SBS 새 월화극 주연… '신비한 가정부役'". JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 14 tháng 5 năm 2018.
  10. ^ 정유진, '서른이지만…' 출연 "양세종 동료役". JTBC (bằng tiếng Hàn). ngày 7 tháng 6 năm 2018.
  11. ^ [공식] 왕지원, '서른이지만 열일곱' 출연 확정…신혜선과 대립. My Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 17 tháng 5 năm 2018.
  12. ^ "Yoon Sun-woo Becomes Shin Hye-sun's Friend in "Thirty But Seventeen"". Hancinema. News1. ngày 13 tháng 6 năm 2018.
  13. ^ [공식입장]왕석현 '서른이지만 열일곱입니다' 캐스팅…5년만에 안방 컴백. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). ngày 14 tháng 6 năm 2018.
  14. ^ 이서연 ‘서른이지만 열일곱입니다’ 출연…극 전개 중요한 ‘연결고리’. TenAsia (bằng tiếng Hàn). ngày 23 tháng 7 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2021.
  15. ^ [공식입장] ‘미스터션샤인’ 이승준, ‘서른이지만’ 특별출연..신혜선 삼촌 役. Osen (bằng tiếng Hàn). ngày 19 tháng 7 năm 2018.
  16. ^ 이도현, ‘서른이지만 열일곱입니다’ 합류…안효섭 절친으로 ‘매력 발산’. TenAsia (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2021.
  17. ^ "Kim Min-sang-I Picks Another Doctor Role for "Thirty But Seventeen"". Hancinema. ngày 11 tháng 7 năm 2018.
  18. ^ a b "박종훈X민은경, '서른이지만열일곱' 출연…리얼 클래식 연주". Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). ngày 19 tháng 7 năm 2018.
  19. ^ "[N컷] 신혜선x양세종 로코 케미 어땠나…'서른이지만 열일곱' 리딩 포착". News1 (bằng tiếng Hàn). ngày 2 tháng 7 năm 2018.
  20. ^ "TNMS Daily Ratings at Naver". TNMS Ratings (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2018.
  21. ^ "AGB Daily Ratings: liên kết này dẫn đến ngày hiện tại-vui lòng chọn ngày tại menu thả xuống". AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2018.
  22. ^ ‘제2회 더 서울어워즈’ 10월27일 개최, 드라마-영화 각 부문별 후보공개. iMBC (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 9 năm 2018.
  23. ^ Jeong, Hee-yeon (ngày 1 tháng 1 năm 2019). [제56회 대종상]'기생충' 작품상 포함 5관왕 달성…이병헌·정유미 주연상(종합) [[Comprehensive]'SBS Drama Awards' Gam Woo-sung-Kim Sun-ah, Best Couple Award followed by'Joint Grand Prix']. Sports Donga (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2020 – qua Naver.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Website chính thức (bằng tiếng Hàn Quốc)
  • Vẫn mãi tuổi 17 trên Internet Movie Database
  • Vẫn mãi tuổi 17 tại Daum (bằng tiếng Hàn Quốc)
  • Vẫn mãi tuổi 17 trên HanCinema
  • x
  • t
  • s
Phim truyền hình thứ Hai-thứ Ba trên SBS
Thập niên 1990
  • Sandglass
  • White Nights 3.98
Thập niên 2000
  • Chuyện tình Harvard
  • Bad Housewife
  • Fashion 70's
  • Tình khúc hoàng cung
  • Cô đơn trong tình yêu
  • The 101st Proposal
  • Snow Flower
  • Người tình của chồng tôi
  • Đức vua và tôi
  • Tokyo Sun Shower
  • Gourmet
  • Canh bạc nghiệt ngã
  • Terroir
  • Công chúa Ja-myung
  • Dream
  • Thiên thần quyến rũ
2010–2014
  • Hái sao cho em
  • Jejungwon
  • Tình yêu của tôi
  • Cuộc đời lớn
  • Ngôi nhà cà phê
  • I Am Legend
  • Dr. Champ
  • Cô con gái cưng
  • Âm mưu Athena
  • Thiên đường cỏ
  • Vòng xoáy tham vọng
  • Lời nói dối định mệnh
  • Chiến binh Baek Dong-soo
  • Lời hứa ngàn ngày
  • History of a Salaryman
  • Vua thời trang
  • Kẻ truy đuổi
  • Thần Y - Tín Nghĩa
  • Ông vua truyền hình
  • Dã vương
  • Tình sử Jang Ok-jung
  • Đế quốc hoàng kim
  • Quản gia bí ẩn
  • Lời nói ấm áp
  • Món quà của Thượng Đế - 14 Ngày
  • Bác sĩ xứ lạ
  • Temptation
  • Cánh cửa bí mật
  • Punch
2015–2019
  • Thế giới tin đồn
  • Giới thượng lưu
  • Quý bà cảnh sát
  • Lục long tranh bá
  • Con bạc hoàng gia
  • Doctors
  • Người tình ánh trăng
  • Người thầy y đức
  • Bị cáo
  • Lời thì thầm của tội ác
  • Công chúa ngổ ngáo
  • Góc tối của sự thật
  • Nhiệt độ tình yêu
  • Oh, the Mysterious
  • Should We Kiss First?
  • Exit
  • Chảo lửa tình yêu
  • Still 17
  • Nơi vì sao rơi
  • Thánh ca tử thần
  • Bok Soo trở về
  • Haechi
  • Yêu từ ánh nhìn đầu tiên
  • Everything and Nothing
  • Vị khách VIP
2020–nay
  • Người thầy y đức 2
  • Nobody Knows
  • Giả danh
  • Em có thích Brahms không?
  • Cuộc chiến thượng lưu
  • Triều Tiên Khu ma sư
  • Racket Boys
  • Hong Cheon Gi
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Vẫn_mãi_tuổi_17&oldid=69543604” Thể loại:
  • Phim truyền hình SBS, Hàn Quốc
  • Chương trình truyền hình tiếng Triều Tiên
  • Phim truyền hình Hàn Quốc ra mắt năm 2018
  • Phim truyền hình Hàn Quốc
  • Phim truyền hình Hàn Quốc thập niên 2010
Thể loại ẩn:
  • Nguồn CS1 tiếng Hàn (ko)
  • Nguồn CS1 có chữ Hàn (ko)
  • Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc
  • Album có hộp thông tin thiếu hình bìa
  • Bài viết sử dụng định dạng hAudio
  • Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Hàn Quốc (ko)
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Vẫn mãi tuổi 17 13 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Tôi 17 Tuổi Tiếng Hàn