Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vẫn mãi tuổi 17
Áp phích quảng bá
Tên gốc
Hangul
서른이지만 열일곱입니다
Tên khác
30 But 17[1] Still 17
Thể loại
Hài kịch lãng mạn
Kịch bản
Jo Sung-hee
Đạo diễn
Jo Soo-won
Diễn viên
Shin Hye-sun
Yang Se-jong
Ahn Hyo-seop
Quốc gia
Hàn Quốc
Ngôn ngữ
Tiếng Hàn
Số tập
32[a]
Sản xuất
Giám chế
Moon Seok-hwan
Oh Kwang-hee
Bố trí camera
Máy ảnh đơn
Thời lượng
35 phút[a]
Đơn vị sản xuất
Bon Factory Worldwide[1]
Nhà phân phối
SBS
Trình chiếu
Kênh trình chiếu
SBS TV
Định dạng hình ảnh
1080i (HDTV)
Định dạng âm thanh
Dolby Digital
Phát sóng
23 tháng 7 năm 2018 (2018-07-23) – 18 tháng 9 năm 2018 (2018-09-18)
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức
Vẫn mãi tuổi 17[3] (tiếng Hàn: 서른이지만 열일곱입니다; Romaja: Seoreunijiman Yeorilgobimnida; n.đ. Thirty But Seventeen; còn được biết đến với tên tiếng Anh: Still 17) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc với các diễn viên Shin Hye-sun, Yang Se-jong và Ahn Hyo-seop. Nó được phát sóng vào thứ hai và thứ ba lúc 22:00 (KST) trên SBS từ ngày 23 tháng 7 đến 18 tháng 9 năm 2018 dài 32 tập.[4]
Diễn viên
[sửa | sửa mã nguồn]
Vai chính
[sửa | sửa mã nguồn]
Shin Hye-sun vai Woo Seo-ri[5]
Park Si-eun vai Woo Seo-ri lúc nhỏ[6]
Nghệ sĩ chơi violin đầy tham vọng nhưng bị phá hủy do tai nạn.
Yang Se-jong vai Gong Woo-jin[5]
Yoon Chan-young vai Gong Woo-jin lúc nhỏ[7]
Nhà thiết kế sân khấu nhưng thường giày vò bản thân đã gây nạn cho Woo Seo-ri.
Ahn Hyo-seop vai Yoo Chan[8]
Cháu của Woo-jin. Đội trưởng nhóm đua thuyền trường trung học Taesan.
Ye Ji-won vai Jennifer[9]
Quản gia của Gong Woo-jin và cháu trai của anh.
Vai phụ
[sửa | sửa mã nguồn]
Xunh quanh Gong Woo-jin
[sửa | sửa mã nguồn]
Jung Yoo-jin vai Hee-soo[10]
Nhà thiết kế sân khấu tài năng. Bạn học của Woo-jin.
Ahn Seung-gyun vai Jin Hyun
Lee Ah-hyun vai Gong Hyun-jung
Chị của Woo-jin và là mẹ của Yoo Chan.
Xunh quanh Woo Seo-ri
[sửa | sửa mã nguồn]
Wang Ji-won vai Kim Tae-rin[11]
Nghệ sĩ chơi violin và giám đốc âm nhạc. Đối thủ lớn nhất của Seo-ri.
Yoon Sun-woo vai Kim Hyung-tae[12]
Wang Seok-hyun vai young Hyung-tae[13]
Bác sĩ nội trú thần kinh. Bạn thời thơ ấu của Seo-ri người có tình cảm với cô.
Lee Seo-yeon vai No Soo-mi[14]
Bạn thân của Seo-ri. Cô đã mất trong vụ tai nạn.
Gia đình của Woo Seo-ri
[sửa | sửa mã nguồn]
Jeon Ye-seo vai Kim Hyun-jin
Mẹ của Seo-ri.
Jeon Bae-su vai Woo Sung-hyun
Cha của Seo-ri.
Lee Seung-joon vai Kim Hyun-gyu[15]
Chú của Seo-ri.
Shim Yi-young vai Kook Mi-hyun
Cô của Seo-ri.
Trung học Taesan
[sửa | sửa mã nguồn]
Lee Do-hyun vai Dong Hae-bum[16]
Bạn thân của Yoo Chan.
Jo Hyun-sik vai Han Deok-soo
Bạn thân của Yoo Chan.
Jo Yoo-jung vai Lee Ri-an
Bạn của Yoo Chan người có tình cảm với anh.
Xung quanh Jennifer
[sửa | sửa mã nguồn]
Kim Young-jae vai Kim Tae-jin (tập 28-29)
Chồng của Jennifer
Khác
[sửa | sửa mã nguồn]
Jung Ho-bin vai Byun Gyu-chul
Kim Min-sang vai bác sĩ của Woo-jin[17]
Kim Ji-yee
Son San
Seo Yun-ah
Ha Dok-won
Ji Dae-han
Park Jong-hoon[18]
Min Eun-kyung[18]
Khách mời đặc biệt
[sửa | sửa mã nguồn]
Jung Jin-woon vai Jung Jin-woon
Đối thủ của Yoo Chan trong cuộc thi đua thuyền (tập 24-25)
Sản xuất
[sửa | sửa mã nguồn]
Lần đọc kịch bản đầu tiên được tổ chức vào ngày 16 tháng 5 năm 2018 tại SBS Studio ở Tanhyun, Ilsan, Hàn Quốc.[19]
Nhạc phim
[sửa | sửa mã nguồn]
Still 17OST
Album soundtrack của Various Artists
Phát hành
2018 (2018)
Thể loại
Soundtrack
Ngôn ngữ
Korean
English
Hãng đĩa
Bon Factory Worldwide
Kakao M
Sản xuất
Moon Seok-hwan
Oh Kwang-hee
Phần 1
[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành ngày 30 tháng 7 năm 2018 (2018-07-30)
STT
Nhan đề
Phổ lời
Phổ nhạc
Nghệ sĩ
Thời lượng
1.
"Seventeen"
Moon Sung-nam (Every Single Day)
Moon Sung-nam (Every Single Day)
Jung Jae-woo
Every Single Day
3:31
2.
"Seventeen" (Inst.)
Moon Sung-nam (Every Single Day)
Jung Jae-woo
3:31
Tổng thời lượng:
7:02
Phần 2
[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành ngày 7 tháng 8 năm 2018 (2018-08-07)
STT
Nhan đề
Phổ lời
Phổ nhạc
Nghệ sĩ
Thời lượng
1.
"Just Stay"
Good Choice
Kim Kyeong-beom
Kim Kyeong-beom
Kim Ji-hwan
Lee Jin-shil
Hyolyn
3:33
2.
"Just Stay" (Inst.)
Kim Kyeong-beom
Kim Ji-hwan
Lee Jin-shil
3:33
Tổng thời lượng:
7:06
Phần 3
[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành ngày 13 tháng 8 năm 2018 (2018-08-13)
STT
Nhan đề
Phổ lời
Phổ nhạc
Nghệ sĩ
Thời lượng
1.
"Thirty Waltz"
Moon Sung-nam (Every Single Day)
Lim Joo-yeon
Moon Sung-nam (Every Single Day)
Lim Joo-yeon
Tarin
3:47
2.
"Thirty Waltz" (Inst.)
Moon Sung-nam (Every Single Day)
Lim Joo-yeon
3:47
Tổng thời lượng:
7:34
Phần 4
[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành ngày 21 tháng 8 năm 2018 (2018-08-21)
STT
Nhan đề
Phổ lời
Phổ nhạc
Nghệ sĩ
Thời lượng
1.
"Tears In My Heart (내 맘 속의 눈물)"
Lucia
Lucia
Lucia
3:25
2.
"Tears In My Heart" (Inst.)
Lucia
3:25
Tổng thời lượng:
6:50
Phần 5
[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành ngày 4 tháng 9 năm 2018 (2018-09-04)
STT
Nhan đề
Phổ lời
Phổ nhạc
Nghệ sĩ
Thời lượng
1.
"Get Away"
Moon Sung-nam (Every Single Day), Im Joo-yeon
Moon Sung-nam (Every Single Day), Im Joo-yeon
Bonggu
4:56
2.
"Get Away" (Inst.)
Moon Sung-nam (Every Single Day), Im Joo-yeon
4:56
Tổng thời lượng:
9:52
Phần 6
[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành ngày 11 tháng 9 năm 2018 (2018-09-11)
STT
Nhan đề
Phổ lời
Phổ nhạc
Nghệ sĩ
Thời lượng
1.
"Right Now We (우리 지금)"
Kim Ho-kyung
1601
Migyo
3:10
2.
"Right Now We" (Inst.)
1601
3:10
Tổng thời lượng:
6:20
Phần 7
[sửa | sửa mã nguồn]
Phát hành ngày 17 tháng 9 năm 2018 (2018-09-17)
STT
Nhan đề
Phổ lời
Phổ nhạc
Nghệ sĩ
Thời lượng
1.
"Walk With Me (같이 걷자)"
Good Choice
Park Jung-wook
Park Jae-jung
3:46
2.
"Walk With Me" (Inst.)
Park Jung-wook
3:46
Tổng thời lượng:
7:32
Disc 2:
STT
Nhan đề
Artist
Thời lượng
1.
"Unravel" (Opening Title)
Various Artists
0:56
2.
"Amnesia"
Various Artists
2:51
3.
"Fab Donkey"
Various Artists
2:02
4.
"From"
Various Artists
1:43
5.
"Funco"
Various Artists
1:51
6.
"Get away strings"
Various Artists
3:39
7.
"Hongkong"
Various Artists
1:49
8.
"Into the Memory"
Various Artists
2:31
9.
"Little Carnival"
Various Artists
2:05
10.
"Seventeen strings"
Various Artists
2:40
11.
"Tangerine strings"
Various Artists
4:22
12.
"Thirty Tension strings"
Various Artists
3:10
Đánh giá
[sửa | sửa mã nguồn]
Trong bảng dưới đây, số màu xanh biểu thị cho đánh giá thấp và số màu đỏ biểu thị cho đánh giá cao.
N/A biểu thị cho không có đánh giá.
Ep.
Ngày phát sóng chính thức
Thị phần người xem trung bình
TNmS[20]
AGB Nielsen[21]
Toàn quốc
Seoul
Toàn quốc
Seoul
1
23 tháng 7, 2018
5.8%
6.9%
5.7%(18th)
6.7%(17th)
2
6.4%
7.3%
7.1% (14th)
8.0% (6th)
3
24 tháng 7, 2018
6.2%
7.1%
6.9% (12th)
7.8% (6th)
4
7.5%
8.7%
8.2% (6th)
9.4% (4th)
5
30 tháng 7, 2018
7.8%
9.1%
7.6% (9th)
8.9% (6th)
6
8.5%
9.7%
8.8% (6th)
10.1% (3rd)
7
31 tháng 7, 2018
6.2%
6.8%
7.3% (9th)
7.9% (6th)
8
7.8%
8.3%
9.0% (4th)
9.5% (4th)
9
6 tháng 8, 2018
7.2%
7.9%
7.2% (12th)
8.0% (9th)
10
8.3%
9.4%
8.8% (6th)
9.9% (4th)
11
7 tháng 8, 2018
7.8%
9.0%
7.6% (9th)
8.6% (5th)
12
9.0%
10.9%
9.1% (5th)
11.0% (3rd)
13
13 tháng 8, 2018
8.2%
9.4%
8.2% (9th)
9.5% (5th)
14
9.2%
10.6%
9.7% (6th)
11.2% (3rd)
15
14 tháng 8, 2018
7.7%
8.9%
8.4% (7th)
9.6% (5th)
16
9.0%
10.4%
10.5% (4th)
12.1% (2nd)
17
21 tháng 8, 2018[b][c]
7.1%
8.6%
7.5% (9th)
8.9% (6th)
18
9.5%
11.0%
9.9% (4th)
11.3% (4th)
19
28 tháng 8, 2018[b]
9.2%
10.7%
9.8% (5th)
11.3% (4th)
20
10.4%
12.1%
10.8% (4th)
12.5%(3rd)
21
3 tháng 9, 2018
9.4%
—
8.7% (10th)
10.4% (4th)
22
10.3%
10.2% (6th)
12.0% (3rd)
23
4 tháng 9, 2018
8.6%
9.3% (6th)
10.8% (4th)
24
10.4%
10.8% (4th)
12.2% (3rd)
25
10 tháng 9, 2018
8.2%
9.5% (7th)
10.9% (4th)
26
9.6%
10.9% (4th)
12.5%(3rd)
27
11 tháng 9, 2018
8.6%
8.9% (6th)
10.3% (4th)
28
9.8%
10.4% (3rd)
11.8% (3rd)
29
17 tháng 9, 2018
8.3%
9.8% (7th)
11.6% (4th)
30
9.8%
10.7% (3rd)
12.5%(3rd)
31
18 tháng 9, 2018
8.7%
9.2% (4th)
10.8% (3rd)
32
10.4%
11.0%(2nd)
12.5%(1st)
Trung bình
8.5%
–
9.0%
10.3%
Giải thưởng và đề cử
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm
Giải thưởng
Thể loại
Đề cử
Kết quả
Tham khảo
2018
2nd The Seoul Awards
Nữ diễn viên xuất sắc
Shin Hye-sun
Đề cử
[22]
Vai nữ phụ xuất sắc
Ye Ji-won
Đề cử
SBS Drama Awards
Giải xuất sắc, nữ diễn viên phim Thứ hai-thứ ba
Shin Hye-sun
Đoạt giải
[23]
Giải xuất sắc, diễn viên phim Thứ hai-thứ ba
Yang Se-jong
Đoạt giải
Vai nữ phụ xuất sắc
Ye Ji-won
Đoạt giải
Diễn viên mới xuất sắc
Ahn Hyo-seop
Đoạt giải
Nhân vật xuất sắc
Đề cử
Lee Do-hyun
Đề cử
Jo Hyun-sik
Đề cử
Nam diễn viên trẻ xuất sắc
Yoon Chan-young
Đề cử
Nữ diễn viên trẻ xuất sắc
Park Si-eun
Đoạt giải
Cặp đôi xuất sắc
Yang Se-jong và Shin Hye-sun
Đề cử
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]
^ abĐể lách luật của Hàn Quốc ngăn chặn quảng cáo bị gián đoạn giữa mỗi tập, trước đây mỗi tập phim sẽ dài 70 phút nhưng bây giờ sẽ được chia thành 2 tập mỗi tập dài 35 phút, và một quảng cáo sẽ được chèn ở giữa.[2]
^ abKhông phát sóng vào ngày 20 và 27 tháng 8 do trùng lịch với Đại hội Thể thao châu Á 2018.
^ Lịch phát sóng bị đẩy lùi vào lúc 10:30 tối, tập 17 và 18 được phát sóng vào khung giờ cũ.
Phát sóng quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]
Indonesia - NET. (2020)
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
^ ab"30 But 17 [Title in the URL]". Seoul Broadcasting System. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018.
^ Park, Jin-hai (ngày 16 tháng 5 năm 2017). "Drama viewers angry over commercial breaks". The Korea Times. PressReader. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2020.
^ SBS [서른이지만 열일곱입니다] - 3차티저 / 'Still 17' Teaser Ver.3. YouTube (bằng tiếng Hàn). SBSNOW. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018.
^ [공식] ‘서른이지만 열일곱’ 신혜선-양세종, 캐스팅 확정..‘갓띵로코’ 탄생 예고. Seoul Economic Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 29 tháng 6 năm 2018.
^ ab"Shin Hae-sun, Yang Se-jong cast in SBS show". Korea JoongAng Daily. ngày 17 tháng 5 năm 2018.
^ Im, Ju-hyeon. 박시은, '서른이지만 열일곱입니다' 신혜선 아역 발탁. Naver News (bằng tiếng Hàn). Star News. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2018.
^ "윤찬영, SBS '서른이지만 열일곱' 양세종 아역 된다 [공식입장]". Sports Donga (bằng tiếng Hàn). ngày 18 tháng 5 năm 2018.
^ 안효섭 ‘서른이지만 열일곱입니다’ 출연확정…신혜선·양세종과 호흡 [공식입장]. Sports Donga (bằng tiếng Hàn). ngày 17 tháng 5 năm 2018.
^ "[단독]예지원, SBS 새 월화극 주연… '신비한 가정부役'". JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 14 tháng 5 năm 2018.
^ 정유진, '서른이지만…' 출연 "양세종 동료役". JTBC (bằng tiếng Hàn). ngày 7 tháng 6 năm 2018.
^ [공식] 왕지원, '서른이지만 열일곱' 출연 확정…신혜선과 대립. My Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 17 tháng 5 năm 2018.
^ "Yoon Sun-woo Becomes Shin Hye-sun's Friend in "Thirty But Seventeen"". Hancinema. News1. ngày 13 tháng 6 năm 2018.
^ [공식입장]왕석현 '서른이지만 열일곱입니다' 캐스팅…5년만에 안방 컴백. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). ngày 14 tháng 6 năm 2018.
^ 이서연 ‘서른이지만 열일곱입니다’ 출연…극 전개 중요한 ‘연결고리’. TenAsia (bằng tiếng Hàn). ngày 23 tháng 7 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2021.
^ [공식입장] ‘미스터션샤인’ 이승준, ‘서른이지만’ 특별출연..신혜선 삼촌 役. Osen (bằng tiếng Hàn). ngày 19 tháng 7 năm 2018.
^ 이도현, ‘서른이지만 열일곱입니다’ 합류…안효섭 절친으로 ‘매력 발산’. TenAsia (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2021.
^ "Kim Min-sang-I Picks Another Doctor Role for "Thirty But Seventeen"". Hancinema. ngày 11 tháng 7 năm 2018.
^ ab"박종훈X민은경, '서른이지만열일곱' 출연…리얼 클래식 연주". Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). ngày 19 tháng 7 năm 2018.
^ "[N컷] 신혜선x양세종 로코 케미 어땠나…'서른이지만 열일곱' 리딩 포착". News1 (bằng tiếng Hàn). ngày 2 tháng 7 năm 2018.
^ "TNMS Daily Ratings at Naver". TNMS Ratings (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2018.
^ "AGB Daily Ratings: liên kết này dẫn đến ngày hiện tại-vui lòng chọn ngày tại menu thả xuống". AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2018.
^ ‘제2회 더 서울어워즈’ 10월27일 개최, 드라마-영화 각 부문별 후보공개. iMBC (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 9 năm 2018.
^ Jeong, Hee-yeon (ngày 1 tháng 1 năm 2019). [제56회 대종상]'기생충' 작품상 포함 5관왕 달성…이병헌·정유미 주연상(종합) [[Comprehensive]'SBS Drama Awards' Gam Woo-sung-Kim Sun-ah, Best Couple Award followed by'Joint Grand Prix']. Sports Donga (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2020 – qua Naver.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
Website chính thức(bằng tiếng Hàn Quốc)
Vẫn mãi tuổi 17 trên Internet Movie Database
Vẫn mãi tuổi 17 tại Daum (bằng tiếng Hàn Quốc)
Vẫn mãi tuổi 17 trên HanCinema
x
t
s
Phim truyền hình thứ Hai-thứ Ba trên SBS
Thập niên 1990
Sandglass
White Nights 3.98
Thập niên 2000
Chuyện tình Harvard
Bad Housewife
Fashion 70's
Tình khúc hoàng cung
Cô đơn trong tình yêu
The 101st Proposal
Snow Flower
Người tình của chồng tôi
Đức vua và tôi
Tokyo Sun Shower
Gourmet
Canh bạc nghiệt ngã
Terroir
Công chúa Ja-myung
Dream
Thiên thần quyến rũ
2010–2014
Hái sao cho em
Jejungwon
Tình yêu của tôi
Cuộc đời lớn
Ngôi nhà cà phê
I Am Legend
Dr. Champ
Cô con gái cưng
Âm mưu Athena
Thiên đường cỏ
Vòng xoáy tham vọng
Lời nói dối định mệnh
Chiến binh Baek Dong-soo
Lời hứa ngàn ngày
History of a Salaryman
Vua thời trang
Kẻ truy đuổi
Thần Y - Tín Nghĩa
Ông vua truyền hình
Dã vương
Tình sử Jang Ok-jung
Đế quốc hoàng kim
Quản gia bí ẩn
Lời nói ấm áp
Món quà của Thượng Đế - 14 Ngày
Bác sĩ xứ lạ
Temptation
Cánh cửa bí mật
Punch
2015–2019
Thế giới tin đồn
Giới thượng lưu
Quý bà cảnh sát
Lục long tranh bá
Con bạc hoàng gia
Doctors
Người tình ánh trăng
Người thầy y đức
Bị cáo
Lời thì thầm của tội ác
Công chúa ngổ ngáo
Góc tối của sự thật
Nhiệt độ tình yêu
Oh, the Mysterious
Should We Kiss First?
Exit
Chảo lửa tình yêu
Still 17
Nơi vì sao rơi
Thánh ca tử thần
Bok Soo trở về
Haechi
Yêu từ ánh nhìn đầu tiên
Everything and Nothing
Vị khách VIP
2020–nay
Người thầy y đức 2
Nobody Knows
Giả danh
Em có thích Brahms không?
Cuộc chiến thượng lưu
Triều Tiên Khu ma sư
Racket Boys
Hong Cheon Gi
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Vẫn_mãi_tuổi_17&oldid=69543604” Thể loại: