Văn Nói Trong Tiếng Nhật (p1)

Khi học bất cứ 1 ngôn ngữ nào, thì ngoài ngữ pháp cơ bản và các cấu trúc chuẩn ra, thì việc luyện tập hội thoại và sử dụng văn nói hàng ngày 1 cách thành thục sẽ giúp khả năng giao tiếp của bạn tiến bộ hơn và bản thân cách nói của bạn cũng mềm mại và nghe giống cách nói của người bản xứ hơn.

Bởi thế mà tiếng lóng và mấy câu chửi bậy tiếng nước ngoài mới hấp dẫn những người học ngoại ngữ (hoặc thậm chí chỉ học mót tiếng bồi) đến thế =))

Thực ra chắc ai cũng biết rồi, mình chỉ thử tổng hợp lại 1 số dạng cấu trúc dùng trong văn nói xem thế nào nhé X”3

1. 「X」→「ん」

X ở đây thì có の、ない、ら ngoài ra chắc vẫn còn 😕 Cách đổi các âm khác sang ん là 1 trong những cấu trúc đặc trưng trong tiếng Nhật, làm cho câu văn mềm mại hơn. Cách đổi の sang ん có thể dùng trong ngữ cảnh lịch sự, còn lại thì thường chỉ dùng trong quan hệ thân mật đời thường.

Ví dụ:

すみません、東京タワーに行きたいのですが… → すみません、東京タワーに行きたいんですが…

Cách đổi の → ん còn áp dụng luôn với cả もの → もん nữa nhé :”)

わからない → わかんない、わからん ( hay trong Kansaiben thì có thể thấy ない →へん: わからへん)

2. Các cách nói ghép, nói tắt

では → じゃ ては → ちゃ

Ví dụ: 好きじゃない、言っちゃダメ

~てしまう → 〜ちゃう hoặc ~でしまう → ~じゃう

Ví dụ: 忘れちゃう、死んじゃう

~ておく → 〜とく

Ví dụ: 置いとく

~なければ → ~なきゃ

Ví dụ: 行かなきゃ

3. Bỏ bớt chữ い

Cái này chắc ai cũng biết, khi nói người ta hay bỏ mất chữ い trong câu đi cho nhanh với thuận mồm.

Ví dụ:

今ご飯を食べています → 今ご飯を食べてます

4. Chuyển các âm khác sang 〜えー

Cái này chắc ko ai lạ gì, như kiểu すげー、ちげー、じゃねー… Mà nói chung đây là cách nói có phần bỗ bã, các bạn nữ ko nên dùng nên mình cũng ko nói nhiều làm j :”)

Tạm thế đã, chúc các bạn học nói vui vẻ =))))

Share this:

  • X
  • Facebook
Like Loading...

Từ khóa » Cách Sử Dụng Văn Nói Trong Tiếng Nhật