Vàng Anh Lá Lớn – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Hình ảnh
  • 2 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Wikispecies
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Đối với các định nghĩa khác, xem Vàng anh.
Vàng anh lá lớn
Hoa cây Saraca dives
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
(không phân hạng)Rosids
Bộ (ordo)Fabales
Họ (familia)Fabaceae
Phân họ (subfamilia)Caesalpinioideae
Tông (tribus)Detarieae
Chi (genus)SaracaL.
Loài (species)S. dives
Danh pháp hai phần
Saraca divesPierre, 1899
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Saraca chinensis Merr. & Chun

Vàng anh tên khác là là má, mép mé, vàng anh lá lớn (danh pháp hai phần: Saraca dives), là loài cây thuộc chi Vàng anh (Saraca), được Pierre mô tả lần đầu tiên năm 1899.[2]

Vàng anh lá lớn lá cây gỗ nhỏ đến lớn, chiều cao cây từ 5-20m, đường kính thân cây tới 25 cm. Dáng tán cây hình tròn, vỏ cây màu nâu xám. Cành non hơi tía sau chuyển màu xanh và già hóa nâu xẫm. Lá kép lông chim từ 5-6 cặp lá chét, lá khi non thường rủ xuống, màu tía. Lá chét hình trứng đến thuôn dài, đầu lá nhọn hoặc có mũi nhọn, đuôi lá tù lệch cuống, lá chét có hệ gân lông chim từ 8-11 cặp gân phụ. Hoa màu vàng, lưỡng tính hoặc đơn tính cùng gốc, cánh đài tiêu biến. Mùa hoa từ tháng 4 - 5, mùa quả từ tháng 7-10.[2]

Cây phân bổ trong rừng thưa đến rậm, ven sông suối dọc thung lũng, độ cao 200- 1000m. Trải rộng miền Nam Trung Hoa (Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam) xuống đến Lào và Việt Nam.[2]

Hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Lá non còn rủ và lá trưởng thành đã xanh Lá non còn rủ và lá trưởng thành đã xanh

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Saraca dives Pierre — The Plant List". Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2015.
  2. ^ a b c Saraca dives Pierre, Fl. Forest. Cochinch. t. 386B. 1899. in Flora of China @ efloras.org
  • Tư liệu liên quan tới Saraca dives tại Wikimedia Commons
Stub icon

Bài viết về Phân họ Vang này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Vàng_anh_lá_lớn&oldid=74507701” Thể loại:
  • Chi Vàng anh (thực vật)
  • Thực vật được mô tả năm 1899
  • Sơ khai Phân họ Vang
Thể loại ẩn:
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Vàng anh lá lớn 8 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Cây Vàng Anh