Vành đai Tiểu Hành Tinh – Wikipedia Tiếng Việt

Bài này nói về thuật ngữ tiểu hành tinh trước năm 2006. Xem các định nghĩa mới hơn về các vật thể nhỏ trong Hệ Mặt Trời của Hiệp hội Thiên văn Quốc tế sau năm 2006 tại bài Vật thể nhỏ trong hệ Mặt Trời.
Các tiểu hành tinh trong Hệ Mặt Trời và Sao Mộc. Vành đai tiểu hành tinh tạo thành vòng tròn giữa Sao Hỏa và Sao Mộc
      Mặt Trời       Thiên thể Troia của Sao Mộc       Quỹ đạo của các hành tinh       Vành đai tiểu hành tinh       Nhòm tiểu hành tinh Hilda (Hilda)       Vật thể gần Trái Đất
Khối lượng tương đối của mười hai tiểu hành tinh lớn đã biết so với khối lượng còn lại của tất cả các tiểu hành tinh khác trong vành đai.
Vật thể lớn nhất trong vành đai là Ceres. Tổng khối lượng của vành đai tiểu hành tinh nhỏ hơn đáng kể so với Sao Diêm Vương (Pluto) và xấp xỉ hai lần so với mặt trăng của Sao Diêm Vương (Charon).

Trong Hệ Mặt Trời, vành đai tiểu hành tinh bao gồm các tiểu hành tinh là các thiên thể nhỏ hơn hành tinh, thường không đủ khối lượng để giữ hình dạng hình cầu, có quỹ đạo nằm chủ yếu giữa quỹ đạo Sao Hoả và quỹ đạo Sao Mộc (giữa 2,3 và 3,3 AU từ Mặt Trời), và cấu tạo chủ yếu từ các khoáng chất không bay hơi.

Tập hợp các tiểu hành tinh tạo thành vành đai các tiểu hành tinh. Vành đai chính có hàng nghìn các tiểu hành tinh lớn hơn 1 km, và hàng triệu các vật thể bé như bụi. Dù có số lượng lớn như vậy, tổng khối lượng của cả vành đai chính nhỏ hơn khối lượng Trái Đất 1000 lần. Các tiểu hành tinh với đường kính nhỏ hơn 500 m được gọi là thiên thạch. Các thiên thạch và bụi có thể va quệt vào khí quyển Trái Đất và tạo ra các "cơn mưa" sao băng.

Các tiểu hành tinh có thể tập hợp thành những nhóm tiểu hành tinh và các gia đình tiểu hành tinh, dựa trên các tính chất quỹ đạo riêng biệt của chúng. Các mặt trăng của tiểu hành tinh là các tiểu hành tinh quay theo quỹ đạo lớn hơn các tiểu hành tinh. Chúng không được phân biệt rõ ràng như các mặt trăng của hành tinh, thỉnh hoảng chúng hầu như lớn bằng hành tinh bên cạnh.

Có nhiều tiểu hành tinh chịu nhiễu lực hấp dẫn, đặc biệt từ Sao Mộc, đã bay với quỹ đạo đặc biệt nhiễu loạn. Bên trong Hệ Mặt Trời có đầy rẫy các tiểu hành tinh bay lung tung, nhiều trong số chúng còn cắt ngang quỹ đạo của các hành tinh bên trong. Đặc biệt, nhiều tiểu hành tinh bị Sao Mộc giữ lại trên quỹ đạo của nó, nằm trong cả điểm L4 hay L5 của Sao Mộc, gọi là các tiểu hành tinh Troia, dù thuật ngữ thiên thể Troia cũng được sử dụng cho các tiểu hành tinh ở những điểm Lagrange của các hành tinh khác.

Lịch sử quan sát

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm 1596, Johannes Kepler là người đầu tiên nhận thấy rằng có điều gì đó kỳ lạ về quỹ đạo của sao Hỏa và Sao Mộc.
Xem thêm: Định nghĩa hành tinh và Danh sách tiểu hành tinh

In 1596, Johannes Kepler dự đoán "Giữa Sao Hoả và Sao Mộc, tôi đặt một hành tinh" trong cuốn Mysterium Cosmographicum (Bí ẩn vũ trụ).[1] Khi phân tích dữ liệu từ Tycho Brahe, Kepler nghĩ rằng giữa Sao Hoả và Sao Mộc có một khoảng cách quá lớn.[2]

Trong một chú thích cho bản dịch năm 1766 về cuốn Contemplation de la Nature của Charles Bonnet,[3] nhà thiên văn học Johann Daniel Titius từ Wittenberg[4][5] nhận thấy một mô hình sắp xếp các hành tinh. Nếu người ta bắt đầu một dãy số ở 0 tăng dần lên 3, 6, 12, 24, 48..., tức là số sau gấp đôi số trước, sau đó cộng 4 cho mỗi số và chia cho 10, điều này tạo ra một giá trị xấp xỉ gần đúng với bán kính của quỹ đạo của các hành tinh đã biết (năm 1766) được đo bằng đơn vị thiên văn.

Ví dụ: ( 3 + 4 ) / 10 = 0 , 7 ≈ {\displaystyle (3+4)/10=0,7\approx } Bán trục lớn của Sao Kim (0,728 213 AU)

Điều này cho thấy rằng có một "hành tinh bị mất" (tương đương với số 24 trong chuỗi) giữa quỹ đạo của Sao Hoả (12) và Sao Mộc (48). Trong chú thích của mình, Titius tuyên bố "Liệu Chúa - vị kiến trúc sư có để trống không gian đó không? Không có gì ở đó cả."[4]

Khi William Herschel phát hiện ra Thiên Vương Tinh vào năm 1781, quỹ đạo của hành tinh này phù hợp với quy luật gần như hoàn hảo, vì thế các nhà thiên văn học hàng đầu kết luận rằng phải có một hành tinh giữa quỹ đạo của Sao Hoả và Sao Mộc.

Giuseppe Piazzi, người khám phá ra Ceres, vật thể lớn nhất trong vành đai tiểu hành tinh. Trong nhiều thập kỷ sau khi phát hiện ra nó, Ceres được biết đến như một hành tinh, sau đó nó được phân loại lại thành một tiểu hành tinh. Năm 2006, nó được chỉ định là một hành tinh lùn.

Vào ngày 1 tháng 1 năm 1801, Giuseppe Piazzi, chủ tịch hội thiên văn học tại Đại học Palermo, Sicilia, đã nhìn thấy một vật thể nhỏ di chuyển trong quỹ đạo với bán kính khá chính xác như dự đoán bởi mô hình trên. Ông gọi nó là "Ceres", đây là nữ thần La Mã của nông nghiệp và là người bảo trợ của Sicilia. Ban đầu Piazzi tin rằng nó là một sao chổi, nhưng thiếu đầu sao chổi sau đó ông cho rằng đó là một hành tinh.[6]

Như vậy, mô hình nói trên được gọi là quy luật Titius-Bode, dự đoán gần đúng bán trục lớn của tất cả tám hành tinh khi ấy (Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hoả, Ceres, Sao Mộc, Sao Thổ và Sao Thiên Vương).

Mười lăm tháng sau, Heinrich Olbers tìm thấy vật thể thứ hai trong khu vực này, Pallas. Không giống như các hành tinh đã biết khác, Ceres và Pallas vẫn là những điểm sáng ngay cả dưới độ phóng đại lớn nhất của kính viễn vọng thay vì phân giải thành đĩa tròn. Ngoài chuyển động nhanh chóng, chúng xuất hiện gần như không thể phân biệt được với các vì sao.

Theo đó, vào năm 1802, William Herschel cho rằng chúng nên được đặt vào một nhóm riêng biệt, được đặt tên là "tiểu hành tinh" (asteroids), từ tiếng Hy Lạp asteroeides có nghĩa là "giống như sao".[7][8]

Đến năm 1807, đã khám phá thêm hai vật thể mới trong khu vực: Juno và Vesta.[9] Việc đốt cháy Lilienthal trong các cuộc chiến tranh Napoléon, nơi mà những công việc quan sát chính được thực hiện,[10] làm cho những khám phá ban đầu bị phá huỷ.[9]

Mặc dù có đề xuất của Herschel, trong nhiều thập kỷ, người ta vẫn nghĩ các vật thể này là những hành tinh [3] và đặt tên cho chúng bằng những con số đại diện theo thứ tự khám phá ra chúng: 1 Ceres, 2 Pallas, 3 Juno và 4 Vesta. Tuy nhiên, vào năm 1845, các nhà thiên văn học đã phát hiện một vật thể thứ năm (5.Astraea) và ngay sau đó, những vật thể mới được tìm thấy ngày càng nhiều. Và khi con số trở nên quá lớn, cuối cùng, chúng đã bị loại khỏi danh sách các hành tinh (lần đầu tiên được đề xuất bởi Alexander von Humboldt vào đầu những năm 1850) và lấy danh pháp theo sự đề xuất của Herschel, "các tiểu hành tinh", dần dần được sử dụng phổ biến.[3]

Việc phát hiện ra Sao Hải Vương vào năm 1846 đã cho thấy sai số lớn trong quy luật Titius-Bode trong con mắt của các nhà khoa học bởi vì quỹ đạo của nó không nằm gần vị trí dự đoán. Cho đến nay, không có giải thích khoa học nào cho quy luật này và các nhà thiên văn học coi nó như một sự trùng hợp ngẫu nhiên.[11]

Cụm từ "vành đai tiểu hành tinh" được đưa vào sử dụng vào những năm đầu thập niên 1850, mặc dù rất khó để xác định ai đã đặt ra thuật ngữ này. Việc sử dụng tiếng Anh đầu tiên có vẻ là bản dịch năm 1850, sau đó, Benjamin Peirce đã áp dụng thuật ngữ đó trong những cuốn sách của mình và đã là một trong những nhà quảng bá nó.[12]

Một trăm tiểu hành tinh đã được phát hiện vào giữa năm 1868 và vào năm 1891, sự ra đời của astrophotography (nhiếp ảnh thiên văn) bởi Max Wolf đã tăng tốc độ phát hiện các tiểu hành tinh lên nhiều lần.[13] Tổng cộng 1.000 tiểu hành tinh đã được tìm thấy vào năm 1921,[14] 10.000 vào năm 1981,[15] và 100.000 vào năm 2000.[16] Hiện nay, các đài quan sát đã tự động tìm kiếm và phát hiện các tiểu hành tinh nhỏ nên số lượng đang ngày càng tăng.

Va chạm

[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là nơi tập hợp nhiều tiểu hành tinh nên là một khu vực va chạm tích cực, va chạm giữa các tiểu hành tinh xảy ra thường xuyên (trên quy mô thời gian thiên văn). Va chạm giữa các tiểu hành tinh trong vành đai chính với bán kính trung bình 10 km được dự kiến sẽ xảy ra khoảng 10 triệu năm một lần.[17] Một vụ va chạm có thể phân chia một tiểu hành tinh thành nhiều mảnh nhỏ hơn (dẫn đến sự hình thành của một gia đình tiểu hành tinh mới).[18] Ngược lại, va chạm xảy ra ở tốc độ tương đối thấp cũng có thể kết hợp hai tiểu hành tinh. Sau hơn 4 tỷ năm, các thành viên của vành đai tiểu hành tinh bây giờ không giống với thuở ban đầu.

Cùng với các tiểu hành tinh, vành đai tiểu hành tinh cũng chứa các dải bụi có bán kính hạt khoảng vài trăm micromet. Vật liệu mịn này được tạo ra, ít nhất là một phần, từ va chạm giữa các tiểu hành tinh. Do hiệu ứng Poynting – Robertson, áp lực của bức xạ Mặt Trời khiến cho bụi này từ từ xoắn về phía Mặt Trời.[19] Sự kết hợp của bụi mịn, cũng như các vật liệu sao chổi bị đẩy ra, tạo ra ánh sáng hoàng đạo. Ánh sáng hừng đông mờ nhạt này có thể được nhìn thấy vào ban đêm kéo dài từ hướng Mặt Trời dọc theo mặt phẳng của mặt phẳng hoàng đạo. Các hạt bụi tạo ra ánh sáng hoàng đạo có thể nhìn thấy có bán kính trung bình khoảng 40 μm. Thời gian tồn tại điển hình của các đám mây hoàng đạo tại vành đai chính là khoảng 700.000 năm. Do đó, để duy trì các dải bụi, các hạt mới phải được hình thành đều đặn trong vành đai tiểu hành tinh.[19] Đã từng nghĩ rằng va chạm của các tiểu hành tinh tạo thành dải bụi chính của ánh sáng hoàng đạo. Tuy nhiên, mô phỏng máy tính của Nesvorný và các cộng sự cho kết quả là 85% bụi làm nên ánh sáng hoàng đạo là từ những mảnh vỡ của tiểu hành tinh cộng hưởng với Sao Mộc, chứ không phải sao chổi và va chạm giữa các thiên thạch trong vành đai tiểu hành tinh. Tối đa 10% bụi là do vành đai tiểu hành tinh.[20]

Thiên thạch

[sửa | sửa mã nguồn]

Một số mảnh vụn từ va chạm có thể tạo thành các thiên thạch xâm nhập vào bầu khí quyển của Trái Đất.[21] Trong số hơn 50.000 thiên thạch được tìm thấy trên Trái Đất cho đến nay, 99,8% được tin là có nguồn gốc từ vành đai tiểu hành tinh.[22]

Các tiểu hành tinh đặc biệt

[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu hành tinh lớn nhất, Ceres, có đường kính khoảng 1.000 km; đủ lớn để có dạng hình cầu, làm nó có thể trở thành một hành tinh theo một số định nghĩa.

Nguồn gốc

[sửa | sửa mã nguồn]

Các tiểu hành tinh được cho là những gì còn sót lại của một hành tinh kiểu Trái Đất, hoặc nhỏ hơn đã không thể kết hợp lại từ khi Hệ Mặt Trời đang mới hình thành, vì sự gây nhiễu của lực hấp dẫn từ Sao Mộc.

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Vành đai Kuiper

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Dawn: Between Jupiter and Mars [sic], I Place a Planet" (PDF). Jet Propulsion Laboratory.
  2. ^ Russell, Christopher; Raymond, Carol, biên tập (2012). "The Dawn Mission to Minor Planets 4 Vesta and 1 Ceres". Springer Science+Business Media. tr. 5.
  3. ^ a b c Hilton, J. (2001). "When Did the Asteroids Become Minor Planets?". US Naval Observatory (USNO). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2007.
  4. ^ a b "Dawn: A Journey to the Beginning of the Solar System". Space Physics Center: UCLA. 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2007.
  5. ^ Hoskin, Michael. "Bode's Law and the Discovery of Ceres". Churchill College, Cambridge. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010.
  6. ^ "Call the police! The story behind the discovery of the asteroids". Astronomy Now. Số June 2007. tr. 60–61.
  7. ^ Harper, Douglas (2010). "Asteroid". Online Etymology Dictionary. Etymology Online. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2011.
  8. ^ DeForest, Jessica (2000). "Greek and Latin Roots". Michigan State University. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2007.
  9. ^ a b Staff (2002). "Astronomical Serendipity". NASA JPL. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2007.
  10. ^ Linda T. Elkins-Tanton, Asteroids, Meteorites, and Comets, 2010:10
  11. ^ "Is it a coincidence that most of the planets fall within the Titius-Bode law's boundaries?". astronomy.com. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2014.
  12. ^ "Further Investigation relative to the form, the magnitude, the mass, and the orbit of the Asteroid Planets". The Edinburgh New Philosophical Journal. Quyển 5. January–April 1857. tr. 191.: "[Professor Peirce] then observed that the analogy between the ring of Saturn and the belt of the asteroids was worthy of notice."
  13. ^ Hughes, David W. (2007). "A Brief History of Asteroid Spotting". BBC. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2007.
  14. ^ Moore, Patrick; Rees, Robin (2011). Patrick Moore's Data Book of Astronomy (ấn bản thứ 2). Cambridge University Press. tr. 156. ISBN 0-521-89935-4.
  15. ^ Manley, Scott (ngày 25 tháng 8 năm 2010). Asteroid Discovery from 1980 to 2010. YouTube. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2011.
  16. ^ "MPC Archive Statistics". IAU Minor Planet Center. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2011.
  17. ^ Backman, D. E. (ngày 6 tháng 3 năm 1998). "Fluctuations in the General Zodiacal Cloud Density". Backman Report. NASA Ames Research Center. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2007.
  18. ^ "The recent breakup of an asteroid in the main-belt region" (PDF). Nature. Quyển 417. tháng 6 năm 2002. tr. 720–722. Bibcode:2002Natur.417..720N. doi:10.1038/nature00789. PMID 12066178. {{Chú thích tạp chí}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)
  19. ^ a b Reach, William T. (1992). "Zodiacal emission. III – Dust near the asteroid belt". Astrophysical Journal. Quyển 392 số 1. tr. 289–299. Bibcode:1992ApJ...392..289R. doi:10.1086/171428.
  20. ^ Cometary origin of the zodiacal cloud and carbonaceous micrometeorites – Implications for hot debris disk
  21. ^ Kingsley, Danny (ngày 1 tháng 5 năm 2003). "Mysterious meteorite dust mismatch solved". ABC Science. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2007.
  22. ^ "Meteors and Meteorites" (PDF). NASA. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2012.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Vành đai tiểu hành tinh.
  • Cổng thông tin Hệ Mặt Trời
  • Asteroid belt (astronomy) tại Encyclopædia Britannica (bằng tiếng Anh)
  • Arnett, William A. (ngày 26 tháng 2 năm 2006). "Asteroids". The Nine Planets. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2007.
  • Asteroids Page at NASA's Solar System Exploration
  • Cain, Fraser. "The Asteroid Belt". Universe Today. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2008.
  • "Main Asteroid Belt". Sol Company. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2007.
  • Munsell, Kirk (ngày 16 tháng 9 năm 2005). "Asteroids: Overview". NASA's Solar System Exploration. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2007.
  • Plots of eccentricity vs. semi-major axis and inclination vs. semi-major axis at Asteroid Dynamic Site
  • Staff (ngày 31 tháng 10 năm 2006). "Asteroids". NASA. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2007.
  • Staff (2007). "Space Topics: Asteroids and Comets". The Planetary Society. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2007.
  • x
  • t
  • s
Hệ Mặt Trời
  • Mặt Trời
  • Sao Thủy
  • Sao Kim
  • Trái Đất
  • Sao Hỏa
  • Ceres
  • Sao Mộc
  • Sao Thổ
  • Sao Thiên Vương
  • Sao Hải Vương
  • Orcus
  • Sao Diêm Vương
  • Haumea
  • Quaoar
  • Makemake
  • Cung Công
  • Eris
  • Sedna
Hành tinh
  • Đất đá
    • Sao Thủy
    • Sao Kim
    • Trái Đất
    • Sao Hỏa
  • Khổng lồ
    • Khí khổng lồ
      • Sao Mộc
      • Sao Thổ
      • Sao Thiên Vương
      • Sao Hải Vương
    • Băng khổng lồ
      • Thiên Vương
      • Hải Vương
  • Lùn
    • Ceres
    • Sao Diêm Vương
    • Haumea
    • Makemake
    • Eris
Vành đai
  • Sao Mộc
  • Sao Thổ (Rhea)
  • Chariklo
  • Chiron
  • Sao Thiên Vương
  • Sao Hải Vương
  • Haumea
Vệ tinh
  • Trái Đất
    • Mặt Trăng
  • Sao Hỏa
    • Phobos
    • Deimos
  • Sao Mộc
    • Ganymede
    • Callisto
    • Io
    • Europa
    • tất cả 79
  • Sao Thổ
    • Titan
    • Rhea
    • Iapetus
    • Dione
    • Tethys
    • Enceladus
    • Mimas
    • Hyperion
    • Phoebe
    • tất cả 82
  • Sao Thiên Vương
    • Titania
    • Oberon
    • Umbriel
    • Ariel
    • Miranda
    • tất cả 27
  • Sao Hải Vương
    • Triton
    • Proteus
    • Nereid
    • tất cả 14
  • Sao Diêm Vương
    • Charon
    • Nix
    • Hydra
    • Kerberos
    • Styx
  • Eris
    • Dysnomia
  • Haumea
    • Hiʻiaka
    • Namaka
  • Makemake
    • S/2015 (136472) 1
Thám hiểm
  • Khám phá
    • thiên văn học
    • thời gian biểu
  • Thăm dò không gian
  • Chuyến bay vũ trụ có con người
    • trạm không gian
  • Sao Thủy
  • Sao Kim
  • Mặt Trăng
  • Sao Hỏa
  • Ceres
  • Tiểu hành tinh
  • Sao chổi
  • Sao Mộc
  • Sao Thổ
  • Sao Thiên Vương
  • Sao Hải Vương
  • Sao Diêm Vương
  • Định cư
Vật thể giả thuyết
  • Nemesis
  • Phaeton
  • Hành tinh thứ chín
  • Hành tinh V
  • Hành tinh X
  • Vệ tinh của vệ tinh
  • Theia
  • Tyche
  • Vulcan
  • Vulcanoid
Danh sách
  • Sao chổi
  • Vật thể hình cầu hấp dẫn
  • Tiểu hành tinh
  • Vệ tinh tự nhiên
  • Mô hình Hệ Mặt Trời
  • Vật thể trong Hệ Mặt Trời
    • theo kích cỡ
    • theo thời gian phát hiện
  • Phân tử trong môi trường liên sao
Thiên thể nhỏ trong hệ Mặt Trời
  • Sao chổi
  • Damocloid
  • Thiên thạch
  • Hành tinh vi hình
    • vệ tinh
  • Vi thể hành tinh
  • Cắt ngang quỹ đạo Sao Thủy
  • Cắt ngang quỹ đạo Sao Kim
  • Thiên thể Troia của Sao Kim
  • Vật thể gần Trái Đất
  • Cắt ngang quỹ đạo Trái Đất
  • Thiên thể Troia của Trái Đất
  • Cắt ngang quỹ đạo Sao Hỏa
  • Thiên thể Troia của Sao Hỏa
  • Vành đai tiểu hành tinh
  • Tiểu hành tinh
    • Ceres
    • Pallas
    • Juno
    • Vesta
    • hoạt động
    • 1000 đầu tiên
  • Cắt ngang quỹ đạo Sao Mộc
  • Thiên thể Troia của Sao Mộc
  • Centaur
  • Cắt ngang quỹ đạo Sao Thổ
  • Cắt ngang quỹ đạo Sao Thiên Vương
  • Thiên thể Troia của Sao Thiên Vương
  • Cắt ngang quỹ đạo Sao Hải Vương
  • Thiên thể bên trong Sao Hải Vương
    • Centaur
    • Thiên thể Troia của Sao Hải Vương
  • Thiên thể bên ngoài Sao Hải Vương
    • Vành đai Kuiper
      • Cubewanos
      • Plutino
    • Sednoid
    • Đĩa phân tán
    • Đám mây Oort
  • Đám mây Hills
Hình thành và tiến hóa
  • Bồi tụ
  • Đĩa bồi tụ
    • Đĩa bài tiết
  • Đĩa vòng quanh sao
  • Bụi vũ trụ
  • Đĩa sao
  • Hành tinh bị phá vỡ
    • Nhiệm vụ mang về mẫu vật
  • Giả thuyết vụ va chạm lớn
  • Suy sụp hấp dẫn
  • Đám mây Hills
  • Đám mây liên sao
  • Bụi liên sao
  • Môi trường liên sao
  • Không gian liên sao
  • Vành đai Kuiper
  • Đám mây phân tử
  • Giả thuyết tinh vân
  • Đám mây Oort
  • Không gian ngoài thiên thể
  • Hệ hành tinh
  • Vi thể hành tinh
  • Sự hình thành hành tinh
  • Đĩa tiền hành tinh
  • Vành đai hành tinh
  • Đĩa phân tán
  • Sự hình thành sao
  • Cổng thông tin Hệ Mặt Trời
  • Cổng thông tin Thiên văn học
  • Cổng thông tin Trái Đất

Hệ Mặt Trời  Đám mây Liên sao Địa phương  Bong bóng Địa phương  Vành đai Gould  Nhánh Orion  Ngân Hà  Nhóm con Ngân hà  Nhóm Địa phương Local Sheet Siêu đám Xử Nữ Siêu đám Laniakea  Vũ trụ quan sát được  Vũ trụMỗi mũi tên () có thể được hiểu là "nằm bên trong" hoặc "là một phần của".

  • x
  • t
  • s
Hệ Mặt Trời
  • Mặt Trời
  • Nhật quyển
  • Hành tinh
    • Vành đai
    • Vệ tinh
  • Sao Thủy
  • Sao Kim
  • Trái Đất
    • 1 vệ tinh
  • Sao Hỏa
    • Vệ tinh tự nhiên: Phobos
    • Deimos
  • Sao Mộc
    • Vành đai
    • 97 Vệ tinh tự nhiên: Ganymede
    • Callisto
    • Io
    • Europa
  • Saturn
    • Rings
    • 274 moons: Titan
    • Rhea
    • Iapetus
    • Dione
    • Tethys
    • Enceladus
    • Mimas
  • Uranus
    • Rings
    • 29 moons: Titania
    • Oberon
    • Umbriel
    • Ariel
    • Miranda
  • Neptune
    • Rings
    • 16 moons: Triton
Hành tinhvi hình
Dwarf planet
  • Ceres
  • Pluto
    • 5 moons: Charon
  • Haumea
    • 2 moons: Hiʻiaka
  • Makemake
    • 1 moon
  • Eris
    • Dysnomia
Asteroids(Small SolarSystem bodies)
Notable asteroids
  • Vesta
  • Gaspra
  • Ida
  • Apophis
  • Kalliope
  • Pallas
  • Juno
  • Hygiea
Groups and families
  • Vật thể gần Trái Đất
  • Vành đai tiểu hành tinh
  • Trojans
    • Venus
    • Earth
    • Mars
    • Jupiter
    • Uranus
    • Neptune
  • Centaurs
  • Asteroid moons
  • Meteoroids
Naming
  • Meanings of asteroid names
Trans-Neptunian(Distant Minorplanets)
Kuiper belt
  • Plutinos
    • Orcus
    • Ixion
  • Cubewanos
    • 2002 UX25
    • Varuna
    • Albion
    • 2002 TX300
    • Quaoar
    • Huya
    • Aya
Scattered disc
  • 2002 TC302
  • 2004 XR190
  • Cung Công
Other
  • Sednoids
    • Sedna
    • 2012 VP113
  • Detached objects
  • Damocloids
  • Oort cloud objects
    • Hills cloud
Sao chổi
  • Lists of comets
    • Periodic comets
    • Non-periodic comets
  • Main-belt
  • Sungrazing
  • Great
  • Extinct
  • Lost
Lists
  • Solar System objects by orbit
    • By size
    • By discovery date
  • Minor planets
  • Gravitationally rounded objects
  • Possible dwarf planets
  • Vệ tinh tự nhiêns
  • Space probes
  • Extremes
    • Tallest mountains
    • Largest craters
    • Largest valleys
    • Largest lakes
Hypothetical
  • Planet Nine
  • Five-planet Nice model
  • Vulcanoids
  • Tyche
  • Nemesis
  • Planets beyond Neptune
  • Claimed moons of Earth
  • List of hypothetical Solar System objects
See also: Formation and evolution of the Solar System, list of the Solar System's objects by discovery date, by orbit, and by radius or mass, and the Solar System Portal
  • x
  • t
  • s
Tiểu hành tinh
Chính
  • Notable asteroids
  • Physical characteristics
    • dynamic method
  • Tránh va chạm
  • Tracking
  • Bắt giữ
  • Gravitational keyhole
  • Earth-crosser
  • Close approaches
  • Binary
    • vệ tinh
    • contact
  • Sao chổi vành đai chính
  • Palomar–Leiden survey
Phân bố
  • Từ Trái Đất vào trong
    • vulcanoid
    • Mercury-crossers
    • Venus-crossers
    • Venus trojan
  • Gần Trái Đất
    • Aten
    • Amor
    • Apollo
    • Atira
    • Earth-crossers
  • Giữa Trái Đất và vành đai tiểu hành tinh
    • Mars crossers
    • Troia của Sao Hỏa
  • Vành đai tiểu hành tinh
    • Khoảng trống Kirkwood
    • Sao chổi
  • Ngoài Hệ Mặt Trời, không bao gồm hành tinh nhỏ xa
    • Jupiter-crossers
    • Troia của Sao Mộc
    • Saturn-crossers
    • Cắt ngang Sao Thiên Vương
    • Troia của Sao Thiên Vương
    • Neptune-crossers
    • Troia của Sao Hải Vương
  • troia khác
Phân loại
Theo quỹ đạo
  • Group
  • Family
  • (list)
Theo phổ
Tholen
  • Nhóm C
    • Kiểu B
    • F
    • G
    • C
  • Kiểu S
  • Nhóm X
    • Kiểu M
    • E
    • P
  • lớp nhỏ
    • Kiểu A
    • D
    • J
    • T
    • Q
    • R
    • V
SMASS
  • Nhóm C
    • Kiểu B
    • C
    • Cg
    • Ch
    • Cgh
    • Cb
  • Nhóm S
    • Kiểu A
    • Q
    • R
    • K
    • L
    • S
    • Sa
    • Sq
    • Sr
    • Sk
    • Sl
  • Nhóm X
    • Kiểu X
    • Xe
    • Xc
    • Xk
  • kiểu nhỏ
    • Kiểu T
    • D
    • Ld
    • O
    • V
Khám phá
  • Asteroid Redirect Mission
  • hành tinh nhỏ được ghé thăm bởi tàu vũ trụ
  • Mining
  • Colonization
  • Near-Earth Object Surveillance Mission
Danh sách
  • Near-Earth
  • Tiểu hành tinh
  • Lost
  • Discovering observatories
  • Space missions
Liên quan
  • Asteroid Day
  • Asteroids in fiction
  • Asteroids in astrology
    • Che khuất thiên thể
  • Sao chổi
  • Hành tinh vi hình
  • Thể loại Thể loại
  • x
  • t
  • s
Hành tinh lùn
  • Danh sách vật thể có khả năng là hành tinh lùn
  • Cựu hành tinh lùn
    • Phoebe
    • Triton
    • Vesta
  • Mesoplanet
  • Vật thể có khối lượng hành tinh
Vành đaitiểu hành tinh
Nhất trí
  • Ceres
Có thể
  • Hygiea
  • Interamnia
Centaur
Có thể
  • Chariklo
  • Chiron
  • 2010 TY53
Plutino
Nhất trí
  • Orcus
  • Sao Diêm Vương
Có thể
  • Huya
  • Ixion
  • 2001 QF298
  • 2002 VR128
  • 2002 XV93
  • Achlys
  • 2003 UZ413
  • 2003 VS2
  • 2007 JH43
  • 2017 OF69
Twotinos
Có thể
  • 2002 WC19
Cubewano vàloại kháctại vành đai Kuiper
Nhất trí
  • Haumea
  • Makemake
  • Quaoar
Có thể(cubewanos)
  • Chaos
  • Salacia
  • Varda
  • Varuna
  • 1998 SN165
  • Aya
  • 2002 CY248
  • 2002 KX14
  • Máni
  • Uni
  • 2003 QW90
  • Goibniu
  • 2004 NT33
  • 2004 PF115
  • 2004 TY364
  • 2004 UX10
  • Ritona
  • 2005 UQ513
  • 2007 JJ43
  • 2010 FX86
Có thể(loại khác)
  • 1999 CD158
  • 1999 DE9
  • 2000 YW134
  • Xewioso
  • 2010 JO179
  • 2010 VK201
  • 2011 FW62
  • 2011 GM27
  • 2013 FZ27
  • 2014 UM33
  • 2015 AM281
  • 2015 RR245
Đĩa phân tán
Nhất trí
  • Eris
  • Cung Công
Có thế
  • Gǃkúnǁʼhòmdímà
  • Dziewanna
  • 1996 GQ21
  • 1996 TL66
  • 2001 UR163
  • 2002 TC302
  • 2004 XA192
  • 2005 QU182
  • Rumina
  • 2006 QH181
  • 2008 OG19
  • 2010 KZ39
  • 2010 RE64
  • 2010 RF43
  • 2010 TJ
  • 2010 VZ98
  • Chiminigagua
  • 2014 AN55
  • 2014 WK509
  • 2018 AG37
  • 2018 VG18
  • 2021 DR15
  • 2021 LL37
Thiên thể tách rời
Có thể
  • 2003 FY128
  • 2003 QX113
  • 2004 XR190
  • 2005 TB190
  • 2007 JJ43
  • 2008 ST291
Sednoid
Nhất trí
  • Sedna
Có thể
  • 2012 VP113
  • Thể loại Thể loại
  • Trang Commons Hình ảnh
  • x
  • t
  • s
Các thiên thể nhỏ trong hệ Mặt Trời
Hành tinh vi hình
  • Định danh
  • Nhóm
  • Danh sách
  • Vệ tinh
  • Nghĩa của tên
  • Phát âm tên
Tiểu hành tinh
  • Tiểu hành tinh Aten
  • Các gia đình
  • Thiên thể Troia của Sao Mộc
  • Vành đai tiểu hành tinh
  • Thiên thể gần Trái Đất
  • Loại quang phổ
Hành tinh nhỏ xa
  • Centaur
  • Damocloid
  • Thiên thể Troia của Sao Hải Vương
  • Thiên thể bên ngoài Sao Hải Vương
    • Thiên thể tách ra
    • Vành đai Kuiper
    • Đám mây Oort
    • Đĩa phân tán
Sao chổi
  • Tuyệt chủng
  • Lớn
  • Bị thất lạc
  • Vành đai chính
  • Định kỳ
  • Vượt qua Mặt Trời
Khác
  • Thiên thạch
  • Mảnh vụn không gian
  • Bụi vũ trụ
  • x
  • t
  • s
Vành đai hành tinh
Hành tinh Vành đai Sao Mộc · Vành đai Sao Thổ · Vành đai Sao Thiên Vương · Vành đai Sao Hải Vương  · Vành đai ngoại hành tinh · Vành đai Trái Đất  · (Mảnh vụn không gian)
Vệ tinh và Tiểu hành tinh Vành đai Chariklo  · Vành đai Chiron · Vành đai Rhea  · Vành đai Haumea  · Vành đai 50000 Quaoar
Liên quan Vành đai tiểu hành tinh · Vành đai Kuiper  · Vòng xuyến khí  · Đĩa bồi tụ  · Đĩa vòng quanh sao  · Đĩa quanh hành tinh
  • x
  • t
  • s
Hành tinh ngoài Hệ Mặt Trời
  • Hành tinh
    • Định nghĩa
      • IAU
  • Khoa học hành tinh
Các chủ đề chính
  • Hành tinh ngoài hệ Mặt Trời
  • Các phương pháp dò tìm các hành tinh ngoài hệ Mặt Trời
  • Hệ hành tinh
  • Planet-hosting stars
Danh sáchdạng hành tinh
Hành tinh đất đá
  • Hành tinh carbon
  • Hành tinh không lõi
  • Hành tinh sa mạc
  • Hành tinh lùn
  • Hành tinh hycean
  • Hành tinh băng
  • Hành tinh sắt
  • Hành tinh dung nham
  • Hành tinh đại dương
  • Trái Đất khổng lồ
  • Tiểu Trái Đất
  • Siêu Trái Đất
Hành tinh khí khổng lồ
  • Eccentric Jupiter
  • Hành tinh lùn khí
  • Hành tinh heli
  • Sao Mộc nóng
  • Sao Hải Vương nóng
  • Hành tinh băng khổng lồ
  • Tiểu Sao Hải Vương
  • Siêu sao Hải Vương
  • Siêu Sao Mộc
  • Hành tinh siêu phồng
  • Sao Mộc cực nóng
  • Sao Hải Vương cực nóng
Các dạng khác
  • Blanet
  • Sao lùn nâu
  • Hành tinh Chthon
  • Hành tinh sao đôi
  • Circumtriple planet
  • Hành tinh bị phá vỡ
  • Hành tinh đôi
  • Ecumenopolis
  • Eyeball planet
  • Hành tinh khổng lồ
  • Mesoplanet
  • Planemo
  • Ranh giới hành tinh/sao lùn nâu
  • Vi thể hành tinh
  • Protoplanet
  • Hành tinh sao xung
  • Sub-brown dwarf
  • Sub-Neptune
  • Toroidal planet
  • Sao lùn siêu mát
  • Ultra-short period planet (USP)
Tiến hóa
  • Bồi tụ (thiên văn học)
  • Đĩa bồi tụ
  • Vành đai tiểu hành tinh
  • Circumplanetary disk
  • Đĩa vòng quanh sao
  • Circumstellar envelope
  • Bụi vũ trụ
  • Đĩa sao
  • Detached object
  • Hành tinh bị phá vỡ
  • Đĩa bồi tụ
  • Exozodiacal dust
  • Extraterrestrial materials
  • Extraterrestrial sample curation
  • Giả thuyết vụ va chạm lớn
  • Suy sụp hấp dẫn
  • Đám mây Hills
  • Interplanetary dust cloud
  • Interplanetary medium
  • Interplanetary space
  • Đám mây liên sao
  • Bụi liên sao
  • Môi trường liên sao
  • Không gian liên sao
  • Vành đai Kuiper
  • Danh sách phân tử trong môi trường liên sao
  • Merging stars
  • Đám mây phân tử
  • Giả thuyết tinh vân
  • Đám mây Oort
  • Không gian ngoài thiên thể
  • Planetary migration
  • Hệ hành tinh
  • Vi thể hành tinh
  • Sự hình thành hành tinh
  • Đĩa tiền hành tinh
  • Vành đai hành tinh
  • Rubble pile
  • Nhiệm vụ mang về mẫu vật
  • Đĩa phân tán
  • Sự hình thành sao
Hệ hành tinh
  • Sao chổi ngoài Hệ Mặt Trời
    • Vật thể liên sao
  • Vệ tinh tự nhiên ngoài Hệ Mặt Trời
    • Tidally detached
  • Hành tinh lang thang
  • Orbits
    • Nghịch
    • Trojan
    • Cộng hưởng chuyển động trung bình
    • Quy luật Titius-Bode
Sao chủ
  • A
  • B
  • Sao đôi
  • Sao lùn nâu
  • F/Sao lùn trắng vàng
  • G/Sao lùn vàng
  • Herbig Ae/Be
  • K/Sao lùn cam
  • M/Sao lùn đỏ
  • Sao xung
  • Sao khổng lồ đỏ
  • Subdwarf B
  • Sao gần mức khổng lồ
  • T Tauri
  • Sao lùn trắng
  • Sao khổng lồ vàng
Các phươngpháp dò tìm
  • Trắc lượng học thiên thể
  • Chụp ảnh trực tiếp
    • danh sách
  • Microlensing
    • danh sách
  • Polarimetry
  • Timing
    • danh sách
  • Vận tốc xuyên tâm
    • danh sách
  • Quá cảnh
    • danh sách
  • Transit-timing variation
Hành tinh có thểsinh sống được
  • Sinh học vũ trụ
  • Astrooceanography
  • Vùng ở được quanh sao
  • Earth analog
  • Extraterrestrial liquid water
  • Habitability of natural satellites
  • Hành tinh siêu sống
Các danh mục
  • Nearby Habitable Systems
  • Exoplanet Data Explorer
  • Extrasolar Planets Encyclopaedia
  • NASA Exoplanet Archive
  • NASA Star and Exoplanet Database
Danh sáchcác hành tinh
  • Exoplanetary systems
    • Host stars
    • Multiplanetary systems
    • Stars with proto-planetary discs
  • Exoplanets
    • Discoveries
    • Extremes
    • Firsts
    • Nearest
    • Largest
    • Heaviest
    • Terrestrial candidates
    • Kepler
    • K2
    • Potentially habitable
    • Proper names
  • Ngoại hành tinh được phát hiện theo năm
    • trước 2000
    • 2000–2009
    • 2010
    • 2011
    • 2012
    • 2013
    • 2014
    • 2015
    • 2016
    • 2017
    • 2018
    • 2019
    • 2020
    • 2021
Khác
  • Viện Carl Sagan
  • Exoplanet naming convention
  • Exoplanet phase curves
  • Exoplanetary Circumstellar Environments and Disk Explorer
  • Hành tinh ngoài dải Ngân Hà
  • Fulton gap
  • Geodynamics of terrestrial exoplanets
  • Sa mạc sao Hải Vương
  • Nexus for Exoplanet System Science
  • Các hành tinh trong các cụm sao
  • Planets in science fiction
  • Sudarsky's gas giant classification
  • Discoveries of exoplanets
  • Các dự án tìm kiếm
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn: Quốc gia Sửa dữ liệu tại Wikidata
  • Hoa Kỳ
  • Israel

Từ khóa » Hành Tinh Nhỏ Abo