[Vật Lý 9] Công Suất Cực đại - HOCMAI Forum
Có thể bạn quan tâm
- Diễn đàn Bài viết mới Tìm kiếm trên diễn đàn
- Đăng bài nhanh
- Có gì mới? Bài viết mới New media New media comments Status mới Hoạt động mới
- Thư viện ảnh New media New comments Search media
- Story
- Thành viên Đang truy cập Đăng trạng thái mới Tìm kiếm status cá nhân
Tìm kiếm
Everywhere Đề tài thảo luận This forum This thread Chỉ tìm trong tiêu đề Search Tìm nâng cao… Everywhere Đề tài thảo luận This forum This thread Chỉ tìm trong tiêu đề By: Search Advanced…- Bài viết mới
- Tìm kiếm trên diễn đàn
- Thread starter lmboy99
- Ngày gửi 15 Tháng mười một 2015
- Replies 7
- Views 36,108
- Bạn có 1 Tin nhắn và 1 Thông báo mới. [Xem hướng dẫn] để sử dụng diễn đàn tốt hơn trên điện thoại
- Diễn đàn
- VẬT LÍ
- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
- Vật lí lớp 11
- Dòng điện không đổi
lmboy99
[TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn
Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!! ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn. Bài 1: Cho sơ đồ mạch điện R1 nt (R2 // R3).E=12V,r=5 ôm,R1=3,R2= 6 ôm, R3 là một biến trở a.Cho R3 = 12 ôm tính công suất toả nhiệt trên R b.Tìm R3 để công suất toả nhiệt trên nguồn là lớn nhất? c.Tính R3 để công suất toả nhiêt trên mạch ngoài là lớn nhất?Tìm công suất đó d.Tìm R3 để công suất toả nhiệt trên R3 là lớn nhất B2:Cho điện trở R nối với nguồn suất điện động E và điện trở r.Hãy cm: a.Công suất mạch ngoài cực đại khi R=r và bằng E^2/4r b.Nếu hai điện trở mạch ngoài R1 và R2 lần lượt đc mắc vào mạch,có cùng công suất mạch ngoài P thì R1.R2=r^2 G galaxy98adt
Bạn viết đề bài rõ hơn một chút được không?lmboy99
galaxy98adt said: Bạn viết đề bài rõ hơn một chút được không?đây mình có 3 bài này đây bạn đọc có hiểu kMình đọc đề bài mà ko hiểu ý của một số câu hỏi trong cả 2 bài! Bấm để xem đầy đủ nội dung ...
G galaxy98adt
đây mình có 3 bài này đây bạn đọc có hiểu kAh. Mình ko đọc kĩ đề bài. Sorry bạn nha! Bài 13: Cấu trúc mạch: $r$ nt $R_1$ nt $(R_2$ // $R_3)$ a) Điện trở toàn mạch là: $R_m = r + R_1 + \frac{R_2.R_3}{R_2 + R_3} = 12 (\Omega)$ \Rightarrow Cường độ dòng điện trong mạch là: $I_m = \frac{\mathscr E}{R_m} = 1 (A)$ \Rightarrow $U_{23} = I_m.R_{23} = I_m.\frac{R_2.R_3}{R_2 + R_3} = 4 (V)$ \Rightarrow $\mathscr P_3 = \frac{U_{23}^2}{R_3} = \frac{4}{3} (W)$ b) Đặt $R_{23} = x$. Ta có: $x = \frac{6.R_3}{R_3 + 6}$ Điện trở toàn mạch là: $R_m = r + R_1 + R_{23} = x + 8 (\Omega)$ \Rightarrow Cường độ dòng điện trong mạch là: $I_m = \frac{\mathscr E}{R_m} = \frac{12}{x + 8} (A)$ \Rightarrow Công suất tỏa nhiệt trên nguồn là: $\mathscr P_n = I_m^2.r = \frac{720}{(x + 8)^2} (W)$ Để công suất tỏa nhiệt trên nguồn là lớn nhất thì $(x + 8)^2$ phải nhỏ nhất. \Rightarrow $x = 0 (\Omega)$ \Rightarrow $R_3 = 0 (\Omega)$ Vậy để công suất tỏa nhiệt trên nguồn là lớn nhất thì $R_3 = 0 (\Omega)$. c) Đặt $R_1 + R_{23} = x$. Ta có: $x = \frac{6.R_3}{R_3 + 6} + 3$ Điện trở toàn mạch là: $R_m = r + R_1 + R_{23} = x + 5 (\Omega)$ \Rightarrow Cường độ dòng điện trong mạch là: $I_m = \frac{\mathscr E}{R_m} = \frac{12}{x + 5} (A)$ \Rightarrow Công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài là: $\mathscr P_1 = I_m^2.(R_1 + R_{23}) = \frac{144.x}{(x + 5)^2} = \frac{144.x}{x^2 + 10.x + 25} = \frac{144}{x + \frac{25}{x} + 10} (W)$ Ta có: $x + \frac{25}{x}$ \geq $2.\sqrt{x.\frac{25}{x}} = 10$ (Theo bđt Cô-si) \Rightarrow $\mathscr P_1$ \leq $\frac{144}{10 + 10} = 7,2 (W)$ Dấu "=" xảy ra \Leftrightarrow $x = 5 (\Omega)$ \Rightarrow $\frac{6.R_3}{R_3 + 6} + 3 = 5$ \Leftrightarrow $R_3 = 3 (\Omega)$ Vậy khi $R_3 = 3 (\Omega)$ thì công suất tỏa nhiệt trên mạch ngoài là lớn nhất và bằng 7,2 (W) d) Điện trở toàn mạch là: $R_m = r + R_1 + \frac{R_2.R_3}{R_2 + R_3} = \frac{6.R_3}{R_3 + 6} + 8 = \frac{14.R_3 + 48}{R_3 + 6} (\Omega)$ \Rightarrow CĐDĐ toàn mạch là: $I_m = \frac{\mathscr E}{R_m} = \frac{6.(R_3 + 6)}{7.R_3 + 24} (A)$ \Rightarrow $U_{23} = I_m.R_{23} = \frac{6.(R_3 + 6)}{7.R_3 + 24}.\frac{6.R_3}{R_3 + 6} = \frac{36.R_3}{7.R_3 + 24} (V)$ \Rightarrow $\mathscr P_3 = \frac{U_{23}^2}{R_3} = \frac{1296.R_3}{(7.R_3 + 24)^2} = \frac{1296}{49.R_3 + \frac{576}{R_3} + 336} (W)$ Ta có: $49.R_3 + \frac{576}{R_3}$ \geq $2.\sqrt{49.R_3.\frac{576}{R_3}} = 336$ (Theo bđt Cô-si) \Rightarrow $\mathscr P_3$ \leq $\frac{1296}{336 + 336} = \frac{27}{14} (W)$ Dấu "=" xảy ra \Leftrightarrow $R_3 = \frac{24}{7} (\Omega)$ Vậy khi $R_3 = \frac{24}{7} (\Omega)$ thì công suất tỏa nhiệt trên $R_3$ là lớn nhất và bằng $\frac{27}{14} (W)$. Bài 14: a) Điện trở toàn mạch là: $R_m = r + R (\Omega)$ \Rightarrow Cường độ dòng điện trong mạch là: $I_m = \frac{\mathscr E}{R_m} = \frac{\mathscr E}{r + R} (A)$ \Rightarrow Công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài là: $\mathscr P = I_m^2.R = \frac{\mathscr E^2.R}{(r + R)^2} = \frac{\mathscr E^2}{R + \frac{r^2}{R} + 2.r} (W)$ Ta có: $R + \frac{r^2}{R}$ \geq $2.\sqrt{R.\frac{r^2}{R}} = 2.r$ (Theo bđt Cô-si) \Rightarrow $\mathscr P$ \leq $\frac{\mathscr E^2}{2.r + 2.r} = \frac{\mathscr E^2}{4.r} (W)$ Dấu "=" xảy ra \Leftrightarrow $r = R (\Omega)$ Vậy khi $R = r$ thì công suất tỏa nhiệt trên mạch ngoài là lớn nhất và bằng $\frac{\mathscr E^2}{4.r} (W)$ (đpcm) b) +) Khi mắc $R_1$ vào mạch: Điện trở toàn mạch là: $R_{m1} = r + R_1 (\Omega)$ \Rightarrow Cường độ dòng điện trong mạch là: $I_{m1} = \frac{\mathscr E}{R_{m1}} = \frac{\mathscr E}{r + R_1} (A)$ \Rightarrow Công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài là: $\mathscr P_1 = I_{m1}^2.R_1 = \frac{\mathscr E^2.R_1}{(r + R_1)^2} = \frac{\mathscr E^2}{R_1 + \frac{r^2}{R_1} + 2.r} (W)$ +) Khi mắc $R_2$ vào mạch: Điện trở toàn mạch là: $R_{m2} = r + R_2 (\Omega)$ \Rightarrow Cường độ dòng điện trong mạch là: $I_{m2} = \frac{\mathscr E}{R_{m2}} = \frac{\mathscr E}{r + R_2} (A)$ \Rightarrow Công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài là: $\mathscr P_2 = I_{m2}^2.R_2 = \frac{\mathscr E^2.R_2}{(r + R_2)^2} = \frac{\mathscr E^2}{R_2 + \frac{r^2}{R_2} + 2.r} (W)$ Theo giả thiết, $\mathscr P_1 = \mathscr P_2$ \Rightarrow $R_1 + \frac{r^2}{R_1} + 2.r = R_2 + \frac{r^2}{R_2} + 2.r$ \Leftrightarrow $\frac{R_1^2 + r^2}{R_1} = \frac{R_2^2 + r^2}{R_2}$ \Leftrightarrow $R_1^2.R_2 + r^2.R_2 = R_2^2.R_1 + r^2.R_1$ \Leftrightarrow $R_1^2.R_2 - R_2^2.R_1 = r^2.(R_1 - R_2)$ \Leftrightarrow $R_1.R_2 = r^2$ (đpcm) LBấm để xem đầy đủ nội dung ...
lmboy99
galaxy98adt said: Ah. Mình ko đọc kĩ đề bài. Sorry bạn nha! Bài 13: Cấu trúc mạch: $r$ nt $R_1$ nt $(R_2$ // $R_3)$ a) Điện trở toàn mạch là: $R_m = r + R_1 + \frac{R_2.R_3}{R_2 + R_3} = 12 (\Omega)$ \Rightarrow Cường độ dòng điện trong mạch là: $I_m = \frac{\mathscr E}{R_m} = 1 (A)$ \Rightarrow $U_{23} = I_m.R_{23} = I_m.\frac{R_2.R_3}{R_2 + R_3} = 4 (V)$ \Rightarrow $\mathscr P_3 = \frac{U_{23}^2}{R_3} = \frac{4}{3} (W)$ b) Đặt $R_{23} = x$. Ta có: $x = \frac{6.R_3}{R_3 + 6}$ Điện trở toàn mạch là: $R_m = r + R_1 + R_{23} = x + 8 (\Omega)$ \Rightarrow Cường độ dòng điện trong mạch là: $I_m = \frac{\mathscr E}{R_m} = \frac{12}{x + 8} (A)$ \Rightarrow Công suất tỏa nhiệt trên nguồn là: $\mathscr P_n = I_m^2.r = \frac{720}{(x + 8)^2} (W)$ Để công suất tỏa nhiệt trên nguồn là lớn nhất thì $(x + 8)^2$ phải nhỏ nhất. \Rightarrow $x = 0 (\Omega)$ \Rightarrow $R_3 = 0 (\Omega)$ Vậy để công suất tỏa nhiệt trên nguồn là lớn nhất thì $R_3 = 0 (\Omega)$. c) Đặt $R_1 + R_{23} = x$. Ta có: $x = \frac{6.R_3}{R_3 + 6} + 3$ Điện trở toàn mạch là: $R_m = r + R_1 + R_{23} = x + 5 (\Omega)$ \Rightarrow Cường độ dòng điện trong mạch là: $I_m = \frac{\mathscr E}{R_m} = \frac{12}{x + 5} (A)$ \Rightarrow Công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài là: $\mathscr P_1 = I_m^2.(R_1 + R_{23}) = \frac{144.x}{(x + 5)^2} = \frac{144.x}{x^2 + 10.x + 25} = \frac{144}{x + \frac{25}{x} + 10} (W)$ Ta có: $x + \frac{25}{x}$ \geq $2.\sqrt{x.\frac{25}{x}} = 10$ (Theo bđt Cô-si) \Rightarrow $\mathscr P_1$ \leq $\frac{144}{10 + 10} = 7,2 (W)$ Dấu "=" xảy ra \Leftrightarrow $x = 5 (\Omega)$ \Rightarrow $\frac{6.R_3}{R_3 + 6} + 3 = 5$ \Leftrightarrow $R_3 = 3 (\Omega)$ Vậy khi $R_3 = 3 (\Omega)$ thì công suất tỏa nhiệt trên mạch ngoài là lớn nhất và bằng 7,2 (W) d) Điện trở toàn mạch là: $R_m = r + R_1 + \frac{R_2.R_3}{R_2 + R_3} = \frac{6.R_3}{R_3 + 6} + 8 = \frac{14.R_3 + 48}{R_3 + 6} (\Omega)$ \Rightarrow CĐDĐ toàn mạch là: $I_m = \frac{\mathscr E}{R_m} = \frac{6.(R_3 + 6)}{7.R_3 + 24} (A)$ \Rightarrow $U_{23} = I_m.R_{23} = \frac{6.(R_3 + 6)}{7.R_3 + 24}.\frac{6.R_3}{R_3 + 6} = \frac{36.R_3}{7.R_3 + 24} (V)$ \Rightarrow $\mathscr P_3 = \frac{U_{23}^2}{R_3} = \frac{1296.R_3}{(7.R_3 + 24)^2} = \frac{1296}{49.R_3 + \frac{576}{R_3} + 336} (W)$ Ta có: $49.R_3 + \frac{576}{R_3}$ \geq $2.\sqrt{49.R_3.\frac{576}{R_3}} = 336$ (Theo bđt Cô-si) \Rightarrow $\mathscr P_3$ \leq $\frac{1296}{336 + 336} = \frac{27}{14} (W)$ Dấu "=" xảy ra \Leftrightarrow $R_3 = \frac{24}{7} (\Omega)$ Vậy khi $R_3 = \frac{24}{7} (\Omega)$ thì công suất tỏa nhiệt trên $R_3$ là lớn nhất và bằng $\frac{27}{14} (W)$. Bài 14: a) Điện trở toàn mạch là: $R_m = r + R (\Omega)$ \Rightarrow Cường độ dòng điện trong mạch là: $I_m = \frac{\mathscr E}{R_m} = \frac{\mathscr E}{r + R} (A)$ \Rightarrow Công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài là: $\mathscr P = I_m^2.R = \frac{\mathscr E^2.R}{(r + R)^2} = \frac{\mathscr E^2}{R + \frac{r^2}{R} + 2.r} (W)$ Ta có: $R + \frac{r^2}{R}$ \geq $2.\sqrt{R.\frac{r^2}{R}} = 2.r$ (Theo bđt Cô-si) \Rightarrow $\mathscr P$ \leq $\frac{\mathscr E^2}{2.r + 2.r} = \frac{\mathscr E^2}{4.r} (W)$ Dấu "=" xảy ra \Leftrightarrow $r = R (\Omega)$ Vậy khi $R = r$ thì công suất tỏa nhiệt trên mạch ngoài là lớn nhất và bằng $\frac{\mathscr E^2}{4.r} (W)$ (đpcm) b) +) Khi mắc $R_1$ vào mạch: Điện trở toàn mạch là: $R_{m1} = r + R_1 (\Omega)$ \Rightarrow Cường độ dòng điện trong mạch là: $I_{m1} = \frac{\mathscr E}{R_{m1}} = \frac{\mathscr E}{r + R_1} (A)$ \Rightarrow Công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài là: $\mathscr P_1 = I_{m1}^2.R_1 = \frac{\mathscr E^2.R_1}{(r + R_1)^2} = \frac{\mathscr E^2}{R_1 + \frac{r^2}{R_1} + 2.r} (W)$ +) Khi mắc $R_2$ vào mạch: Điện trở toàn mạch là: $R_{m2} = r + R_2 (\Omega)$ \Rightarrow Cường độ dòng điện trong mạch là: $I_{m2} = \frac{\mathscr E}{R_{m2}} = \frac{\mathscr E}{r + R_2} (A)$ \Rightarrow Công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài là: $\mathscr P_2 = I_{m2}^2.R_2 = \frac{\mathscr E^2.R_2}{(r + R_2)^2} = \frac{\mathscr E^2}{R_2 + \frac{r^2}{R_2} + 2.r} (W)$ Theo giả thiết, $\mathscr P_1 = \mathscr P_2$ \Rightarrow $R_1 + \frac{r^2}{R_1} + 2.r = R_2 + \frac{r^2}{R_2} + 2.r$ \Leftrightarrow $\frac{R_1^2 + r^2}{R_1} = \frac{R_2^2 + r^2}{R_2}$ \Leftrightarrow $R_1^2.R_2 + r^2.R_2 = R_2^2.R_1 + r^2.R_1$ \Leftrightarrow $R_1^2.R_2 - R_2^2.R_1 = r^2.(R_1 - R_2)$ \Leftrightarrow $R_1.R_2 = r^2$ (đpcm) Bấm để xem đầy đủ nội dung ...giúp mình bài 15 luôn đc k...mình k hiểu phần công suất này lắm...cảm ơn nhiều
galaxy98adt
Bài 15: Cấu trúc mạch: $r$ nt $[R_1$ // $(R_2$ nt $R_3)]$ a) Đặt $\frac{R_1.R_{23}}{R_1 + R_{23}} = x$. Ta có: $x = \frac{4.R_{23}}{R_{23} + 4}$ và $R_{23} = R_2 + R_3 = R_3 + 2 (\Omega)$ Điện trở toàn mạch là: $R_m = r + \frac{R_1.R_{23}}{R_1 + R_{23}} = x + 2 (\Omega)$ \Rightarrow Cường độ dòng điện trong mạch là: $I_m = \frac{\mathscr E}{R_m} = \frac{12}{x + 2} (A)$ \Rightarrow Công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài là: $\mathscr P = I_m^2.\frac{R_1.R_{23}}{R_1 + R_{23}} = \frac{144.x}{(x + 2)^2} = \frac{144.x}{x^2 + 4.x + 4} = \frac{144}{x + \frac{4}{x} + 4} (W)$ Ta có: $x + \frac{4}{x}$ \geq $2.\sqrt{x.\frac{4}{x}} = 4$ (Theo bđt Cô-si) \Rightarrow $\mathscr P$ \leq $\frac{144}{4 + 4} = 18 (W)$ Dấu "=" xảy ra \Leftrightarrow $x = 2 (\Omega)$ \Rightarrow $\frac{4.R_{23}}{R_{23} + 4} = 2$ \Leftrightarrow $R_{23} = 4 (\Omega)$ \Rightarrow $R_3 = 2 (\Omega)$ Vậy khi $R_3 = 2 (\Omega)$ thì công suất tỏa nhiệt trên mạch ngoài là lớn nhất và bằng 18 (W) b + c) $R_{23} = R_2 + R_3 = R_3 + 2 (\Omega)$ \Rightarrow $R_{123} = \frac{R_1.R_{23}}{R_1 + R_{23}} = \frac{4.(R_3 + 2)}{R_3 + 6} (\Omega)$ \Rightarrow $R_m = r + R_{123} = \frac{4.(R_3 + 2)}{R_3 + 6} + 2 = \frac{6.R_3 + 20}{R_3 + 6} (\Omega)$ \Rightarrow $I_m = \frac{\mathscr E}{R_m} = \frac{6.(R_3 + 6)}{3.R_3 + 10} (A)$ \Rightarrow $U_{123} = I_m.R_{123} = \frac{6.(R_3 + 6)}{3.R_3 + 10}.\frac{4.(R_3 + 2)}{R_3 + 6} = \frac{24.(R_3 + 2)}{3.R_3 + 10} (V)$ \Rightarrow $I_{23} = \frac{U_{123}}{R_{23}} = \frac{\frac{24.(R_3 + 2)}{3.R_3 + 10}}{R_3 + 2} = \frac{24}{3.R_3 + 10} (A)$ \Rightarrow $\mathscr P_3 = I_{23}^2.R_3 = \frac{576.R_3}{9.R_3^2 + 60.R_3 + 100} = \frac{576}{9.R_3 + \frac{100}{R_3} + 60} (W)$ +) Ý b: $\mathscr P_3 = \frac{576.R_3}{9.R_3^2 + 60.R_3 + 100} = 4,5$ \Rightarrow $9.R_3^2 + 60.R_3 + 100 = 128.R_3$ \Leftrightarrow $R_3 = 2 (\Omega)$ hoặc $R_3 = \frac{50}{9} (\Omega)$ +) Ý c: $\mathscr P_3 = \frac{576}{9.R_3 + \frac{100}{R_3} + 60} (W)$ Ta có: $9.R_3 + \frac{100}{R_3}$ \geq $2.\sqrt{9.R_3.\frac{100}{R_3}} = 60$ (Theo bđt Cô-si) \Rightarrow $\mathscr P$ \leq $\frac{576}{60 + 60} = 4,8 (W)$ Dấu "=" xảy ra \Leftrightarrow $R_3 = \frac{10}{3} (\Omega)$ Vậy khi $R_3 = \frac{10}{3} (\Omega)$ thì công suất tỏa nhiệt trên mạch ngoài là lớn nhất và bằng 4,8 (W) LBấm để xem đầy đủ nội dung ...
lmboy99
galaxy98adt said: Bài 15: Cấu trúc mạch: $r$ nt $[R_1$ // $(R_2$ nt $R_3)]$ a) Đặt $\frac{R_1.R_{23}}{R_1 + R_{23}} = x$. Ta có: $x = \frac{4.R_{23}}{R_{23} + 4}$ và $R_{23} = R_2 + R_3 = R_3 + 2 (\Omega)$ Điện trở toàn mạch là: $R_m = r + \frac{R_1.R_{23}}{R_1 + R_{23}} = x + 2 (\Omega)$ \Rightarrow Cường độ dòng điện trong mạch là: $I_m = \frac{\mathscr E}{R_m} = \frac{12}{x + 2} (A)$ \Rightarrow Công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài là: $\mathscr P = I_m^2.\frac{R_1.R_{23}}{R_1 + R_{23}} = \frac{144.x}{(x + 2)^2} = \frac{144.x}{x^2 + 4.x + 4} = \frac{144}{x + \frac{4}{x} + 4} (W)$ Ta có: $x + \frac{4}{x}$ \geq $2.\sqrt{x.\frac{4}{x}} = 4$ (Theo bđt Cô-si) \Rightarrow $\mathscr P$ \leq $\frac{144}{4 + 4} = 18 (W)$ Dấu "=" xảy ra \Leftrightarrow $x = 2 (\Omega)$ \Rightarrow $\frac{4.R_{23}}{R_{23} + 4} = 2$ \Leftrightarrow $R_{23} = 4 (\Omega)$ \Rightarrow $R_3 = 2 (\Omega)$ Vậy khi $R_3 = 2 (\Omega)$ thì công suất tỏa nhiệt trên mạch ngoài là lớn nhất và bằng 18 (W) b + c) $R_{23} = R_2 + R_3 = R_3 + 2 (\Omega)$ \Rightarrow $R_{123} = \frac{R_1.R_{23}}{R_1 + R_{23}} = \frac{4.(R_3 + 2)}{R_3 + 6} (\Omega)$ \Rightarrow $R_m = r + R_{123} = \frac{4.(R_3 + 2)}{R_3 + 6} + 2 = \frac{6.R_3 + 20}{R_3 + 6} (\Omega)$ \Rightarrow $I_m = \frac{\mathscr E}{R_m} = \frac{6.(R_3 + 6)}{3.R_3 + 10} (A)$ \Rightarrow $U_{123} = I_m.R_{123} = \frac{6.(R_3 + 6)}{3.R_3 + 10}.\frac{4.(R_3 + 2)}{R_3 + 6} = \frac{24.(R_3 + 2)}{3.R_3 + 10} (V)$ \Rightarrow $I_{23} = \frac{U_{123}}{R_{23}} = \frac{\frac{24.(R_3 + 2)}{3.R_3 + 10}}{R_3 + 2} = \frac{24}{3.R_3 + 10} (A)$ \Rightarrow $\mathscr P_3 = I_{23}^2.R_3 = \frac{576.R_3}{9.R_3^2 + 60.R_3 + 100} = \frac{576}{9.R_3 + \frac{100}{R_3} + 60} (W)$ +) Ý b: $\mathscr P_3 = \frac{576.R_3}{9.R_3^2 + 60.R_3 + 100} = 4,5$ \Rightarrow $9.R_3^2 + 60.R_3 + 100 = 128.R_3$ \Leftrightarrow $R_3 = 2 (\Omega)$ hoặc $R_3 = \frac{50}{9} (\Omega)$ +) Ý c: $\mathscr P_3 = \frac{576}{9.R_3 + \frac{100}{R_3} + 60} (W)$ Ta có: $9.R_3 + \frac{100}{R_3}$ \geq $2.\sqrt{9.R_3.\frac{100}{R_3}} = 60$ (Theo bđt Cô-si) \Rightarrow $\mathscr P$ \leq $\frac{576}{60 + 60} = 4,8 (W)$ Dấu "=" xảy ra \Leftrightarrow $R_3 = \frac{10}{3} (\Omega)$ Vậy khi $R_3 = \frac{10}{3} (\Omega)$ thì công suất tỏa nhiệt trên mạch ngoài là lớn nhất và bằng 4,8 (W) Bấm để xem đầy đủ nội dung ...cho mình hỏi ở bài 12 (ảnh dưới)thì mình chưa hiểu phần điện năng tiêu thụ lắm?cái đó là tính công đúng k ạ?vs cả phần b bài 12 làm ntn vậy ?
G galaxy98adt
lmboy99 said: cho mình hỏi ở bài 12 (ảnh dưới)thì mình chưa hiểu phần điện năng tiêu thụ lắm?cái đó là tính công đúng k ạ?vs cả phần b bài 12 làm ntn vậy ?Điện năng tiêu thụ chính là công mà bếp điện tạo ra, tính bằng công thức $A = \mathscr P.t$ Và ta có $1\ kWh\ =\ 3,6.10^6\ J$ Câu b ta tính chu vi của hình trụ ($P = 2.\pi.r$), chiều dài dây điện trở($l = \frac{2.\pi.r^2.R}{\rho}$) rồi lấy $\frac{l}{P}$ là ra số vòng nhé bạn!.Bấm để xem đầy đủ nội dung ...
- Diễn đàn
- VẬT LÍ
- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
- Vật lí lớp 11
- Dòng điện không đổi
- Vui lòng cài đặt tỷ lệ % hiển thị từ 85-90% ở trình duyệt trên máy tính để sử dụng diễn đàn được tốt hơn.
Từ khóa » Tính R2 để Công Suất Tiêu Thụ Trên R2 đạt Cực đại
-
Tính R2 để Công Suất Mạch Ngoài Gồm điện Trở R1= 0,5 Ω Mắc Nối ...
-
R = 2Ω. Mạch Ngoài Gồm điện Trở R1= 0,5 Ω Mắc Nối Tiếp Với ... - Hoc24
-
Bài Toán Công Suất Cực đại
-
Tính R2, Biết Công Suất Tiêu Thụ Trên R2 Bằng 9W
-
Đề Cương ôn Thi Công Suất Cực Đại Vật Lý Lớp 11 Có đáp án
-
Tổng Hợp Tìm R để Công Suất Mạch Ngoài Cực đại - Banmaynuocnong
-
Chuyên đề: Giá Trị Cực đại Trong Bài Toán Dòng điện Không đổi - Lecttr
-
Bài Tập Cực Trị định Luật Ôm, Công Suất Cực đại - Vật Lí Phổ Thông
-
Công Thức Tính Công Suất Cực đại | Hỏi Gì?
-
Nguồn E = 16V, R = 2 ôm Nối Với Mạch Ngoài Gồm R1 = 2 ...
-
Cho Mạch Như Hình Vẽ. E=12 V, R=2 ôm, R1=4 ôm, R2= 2 ôm. Tìm R3
-
Cho Mạch điện Như Hình Vẽ. Nguồn đ... - CungHocVui
-
Thay đổi R để Công Suất Cực đại