Về Phương Diện Nhiệt động Hóa Học: 1) Đa Số Phản ứng Có Thể Xảy ...

  • TIỂU HỌC
  • THCS
  • THPT
  • ĐẠI HỌC
  • HƯỚNG NGHIỆP
  • FLASHCARD
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Trang chủ
  2. Đại học
  3. 800+ câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có lời giải cụ thể

Chọn những câu đúng: Về phương diện nhiệt động hóa học:

1) Đa số phản ứng có thể xảy ra tự phát hoàn toàn khi \(\Delta G_{pu}^0\) < -40 kJ.

2) Phản ứng không xảy ra tự phát trong thực tế khi \(\Delta G_{pu}^0\) > 40 kJ.

3) Phản ứng không xảy ra tự phát trong thực tế khi \(\Delta G_{pu}^0\) > 0.

4) Đa số các phản ứng có thế đẳng áp tiêu chuẩn nằm trong khoảng -40 kJ 0, phản ứng không tự xảy ra theo chiều thuận trong điều kiện tiêu chuẩn, nhưng vẫn có thể xảy ra trong điều kiện khác (ví dụ: thay đổi nhiệt độ, áp suất, nồng độ) hoặc có thể xảy ra theo chiều nghịch. 4) Đa số các phản ứng có thế đẳng áp tiêu chuẩn nằm trong khoảng -40 kJ < \(\Delta G_{pu}^0\) < 40 kJ xảy ra tự phát thuận nghịch trong thực tế. Phát biểu này đúng. Khi \(\Delta G_{pu}^0\) có giá trị nằm trong khoảng này, phản ứng có thể xảy ra theo cả chiều thuận và chiều nghịch, và trạng thái cân bằng sẽ phụ thuộc vào điều kiện cụ thể. Vậy, các phát biểu 1, 2, và 4 là đúng.

800+ câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có lời giải cụ thể - Phần 8

Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!

50 câu hỏi 60 phút Bắt đầu thi

Câu hỏi liên quan

Câu 17:

Chọn phát biểu đúng: Cho phản ứng: SnO2(r) + 2H2(k) ⇌ 2H2O(k) + Sn(ℓ)

1) \(\Delta {G_T} = \Delta G_T^0 + RT\ln \frac{{{{\left[ {{H_2}O} \right]}^2}}}{{{{\left[ {{H_2}} \right]}^2}}}\)

2) \(\Delta G_T^0 = - RT\ln {K_c}\) , với \({K_c} = {\left( {\frac{{{{\left[ {{H_2}O} \right]}^2}}}{{{{\left[ {{H_2}} \right]}^2}}}} \right)_{cb}}\)

3) Phản ứng có KP = KC vì Dn = 0

A.

3

B.

1, 2

C.

2, 3

D.

1, 2, 3

Lời giải:Đáp án đúng: DPhát biểu 1 đúng vì nó thể hiện mối quan hệ giữa biến thiên năng lượng Gibbs (\(\Delta G_T\)) ở một nhiệt độ T bất kỳ với biến thiên năng lượng Gibbs chuẩn (\(\Delta G_T^0\)) và thương số phản ứng, trong đó nồng độ được thay bằng áp suất riêng phần vì các chất đều ở thể khí.Phát biểu 2 đúng vì nó thể hiện mối quan hệ giữa biến thiên năng lượng Gibbs chuẩn (\(\Delta G_T^0\)) và hằng số cân bằng (\(K_c\)).Phát biểu 3 đúng. Ta có công thức liên hệ giữa Kp và Kc là: Kp = Kc.(RT)^Δn. Trong đó Δn là độ biến thiên số mol khí. Theo phương trình phản ứng, ta có số mol khí ở vế trái là 2 (2 mol H2), số mol khí ở vế phải là 2 (2 mol H2O). Do đó, Δn = 2 - 2 = 0 => Kp = Kc.(RT)^0 = KcVậy cả 3 phát biểu đều đúng.Câu 18:

Phản ứng tổng hợp amoniac: 3 H2(k) + N2(k) ⇌ 2 NH3(k) có hằng số cân bằng là Kp = 5,9 ×105 tại 298 K, và hiệu ứng nhiệt của phản ứng là ∆Ho = - 92,2 kJ. Tính hằng số cân bằng Kp của phản ứng tại 600K. Biết rằng ∆Ho và ∆So của phản ứng thay đổi không đáng kể trong khoảng nhiệt độ 298 ÷ 600 K.

A.

4,3 × 10-3

B.

8,2 × 106

C.

5,6 × 105

D.

3,7 × 10-2

Lời giải:Đáp án đúng: AĐể tính hằng số cân bằng Kp ở nhiệt độ khác, ta sử dụng phương trình Van't Hoff:ln(K₂/K₁) = -ΔH°/R * (1/T₂ - 1/T₁)Trong đó:K₁ = 5,9 × 10⁵ (hằng số cân bằng ở 298 K)T₁ = 298 KK₂ = hằng số cân bằng cần tìm ở 600 KT₂ = 600 KΔH° = -92,2 kJ = -92200 JR = 8,314 J/(mol·K) (hằng số khí lý tưởng)Thay các giá trị vào phương trình:ln(K₂ / (5,9 × 10⁵)) = -(-92200 J) / (8,314 J/(mol·K)) * (1/600 K - 1/298 K)ln(K₂ / (5,9 × 10⁵)) = 11089,6 * (-0,0016835)ln(K₂ / (5,9 × 10⁵)) = -18,66K₂ / (5,9 × 10⁵) = e^(-18,66)K₂ / (5,9 × 10⁵) = 8,14 × 10⁻⁹K₂ = (5,9 × 10⁵) * (8,14 × 10⁻⁹)K₂ = 0,0048Giá trị này gần nhất với đáp án 4,3 × 10⁻³Vì vậy, hằng số cân bằng Kp của phản ứng tại 600K là khoảng 4,3 × 10⁻³Câu 19:

Chọn đáp án đúng: Một phản ứng có năng lượng hoạt hóa là 4,82 × 102 cal/mol. Nếu ở 275K phản ứng có hằng số tốc độ là 8,82 × 10-5, thì ở 567K hằng số tốc độ là:

A.

6,25

B.

1,39 ×10-4

C.

5,17 ×102

D.

36 ×10-3

Lời giải:Đáp án đúng: B

Để giải quyết bài toán này, chúng ta sử dụng phương trình Arrhenius để tính hằng số tốc độ ở nhiệt độ khác nhau. Phương trình Arrhenius có dạng:

ln(k2/k1) = -Ea/R * (1/T2 - 1/T1)

Trong đó:

  • k1 là hằng số tốc độ ở nhiệt độ T1
  • k2 là hằng số tốc độ ở nhiệt độ T2
  • Ea là năng lượng hoạt hóa
  • R là hằng số khí lý tưởng (1.987 cal/mol.K)

Ta có:

  • Ea = 4.82 × 102 cal/mol
  • T1 = 275 K
  • k1 = 8.82 × 10-5
  • T2 = 567 K

Thay các giá trị vào phương trình:

ln(k2 / (8.82 × 10-5)) = -(4.82 × 102) / 1.987 * (1/567 - 1/275)

ln(k2 / (8.82 × 10-5)) = -242.57 * (0.00176 - 0.00364)

ln(k2 / (8.82 × 10-5)) = -242.57 * (-0.00188)

ln(k2 / (8.82 × 10-5)) = 0.456

k2 / (8.82 × 10-5) = e0.456 = 1.577

k2 = 1.577 * (8.82 × 10-5)

k2 = 1.39 × 10-4

Vậy, hằng số tốc độ ở 567K là 1,39 × 10-4.

Câu 20:

Chọn phát biểu đúng: Tốc độ phản ứng đồng thể khí tăng khi tăng nồng độ là do:

A.

Tăng entropi của phản ứng

B.

Giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng

C.

Tăng số va chạm của các tiểu phân hoạt động

D.

Tăng hằng số tốc độ của phản ứng

Lời giải:Đáp án đúng: CTốc độ phản ứng đồng thể khí tăng khi tăng nồng độ là do tăng số va chạm của các tiểu phân hoạt động. Khi nồng độ tăng, số lượng các phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng lên, dẫn đến số va chạm giữa các phân tử tăng lên, và do đó, số va chạm hiệu quả (va chạm dẫn đến phản ứng) cũng tăng lên, làm tăng tốc độ phản ứng. Các yếu tố khác như entropi, năng lượng hoạt hóa hoặc hằng số tốc độ có thể ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, nhưng không phải là nguyên nhân trực tiếp khi tăng nồng độ.Câu 21:

Chọn đáp án đúng: Phản ứng thuận nghịch A2 (k) + B2 (k) ⇄ 2AB (k). Có hệ số nhiệt độ g của phản ứng thuận và phản ứng nghịch lần lượt là 2 và 3. Hỏi khi tăng nhiệt độ cân bằng dịch chuyển theo chiều nào và từ đó suy ra dấu của DH° của phản ứng thuận.

A.

Nghịch, DH° > 0

B.

Thuận, DH° < 0

C.

Thuận, DH° > 0

D.

Nghịch, DH° < 0

Lời giải:Đáp án đúng: DHệ số nhiệt độ γ (gamma) cho biết tốc độ phản ứng thay đổi bao nhiêu lần khi nhiệt độ tăng lên 10°C. Vì γ của phản ứng nghịch (3) lớn hơn γ của phản ứng thuận (2), khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng nghịch tăng nhanh hơn tốc độ phản ứng thuận. Do đó, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều nghịch. Khi tăng nhiệt độ mà cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch, tức là chiều làm giảm nhiệt độ (theo nguyên lý Le Chatelier). Điều này có nghĩa là phản ứng nghịch thu nhiệt (∆H° > 0 cho phản ứng nghịch). Suy ra, phản ứng thuận tỏa nhiệt (∆H° < 0 cho phản ứng thuận).Câu 22:

Chọn đáp án đúng: Tính thể tích dung dịch HCl 4M cần thiết để có thể pha thành 1 lít dung dịch HCl 0,5M.

A.

0,0125 lit

B.

0,125 lit

C.

0,875 lit

D.

12,5 lit

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 23:

Xác định nồng độ molan của các cấu tử C6H12O6 và H2O trong dung dịch C6H12O6 bão hòa ở 20oC, biết độ tan của C6H12O6 ở nhiệt độ này là 200,0 g/100 ml H2O.

A.

11,1 m

B.

1,1 m

C.

0,11 m

D.

0,011 m

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 24:

Áp suất hơi bão hòa của dung dịch là:

A.

Áp suất hơi trên bề mặt chất lỏng

B.

Áp suất hơi trên bề mặt chất lỏng tại một nhiệt độ bất kỳ

C.

Áp suất hơi trên bề mặt chất lỏng và là một giá trị cố định ứng với mọi giá trị nhiệt độ

D.

Đại lượng đặc trưng cho sự bay hơi của các chất lỏng, không đổi tại nhiệt độ nhất định

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 25:

Ở 25°C, áp suất hơi bão hòa của nước nguyên chất là 23,76mmHg. Khi hòa tan 2,7mol glyxerin vào 100mol H2O ở nhiệt độ trên thì độ giảm áp suất hơi bão hòa của dung dịch bằng:

A.

23,13mmHg

B.

0,64mmHg

C.

0,62mmHg

D.

23,10mmHg

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 26:

Chọn phương án đúng: Khả năng điện li thành ion trong dung dịch nước xảy ra ở các hợp chất có liên kết cộng hóa trị không cực (1), cộng hóa trị phân cực mạnh (2), ion (3), cộng hóa trị phân cực yếu (4) thay đổi theo chiều:

A.

(1) < (4) < (2) < (3)

B.

(1) < (2) < (3) < (4)

C.

(1) > (2) > (3) > (4)

D.

(1) < (2) < (4) < (3)

Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Đồ Án Tốt Nghiệp Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

89 tài liệu310 lượt tảiĐồ Án Tốt Nghiệp Hệ Thống Thông Tin

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

125 tài liệu441 lượt tảiĐồ Án Tốt Nghiệp Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

104 tài liệu687 lượt tảiKhóa Luận Tốt Nghiệp Kiểm Toán

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

103 tài liệu589 lượt tảiLuận Văn Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

377 tài liệu1030 lượt tảiLuận Văn Tốt Nghiệp Quản Trị Thương Hiệu

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu

99 tài liệu1062 lượt tải

ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP

  • Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
  • 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
  • Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
  • Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
  • Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
  • Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ thángĐăng ký ngay

Từ khóa » Delta G Lớn Hơn 0