Vi Khuẩn Ký Sinh Nội Bào Bắt Buộc - Học Y
Có thể bạn quan tâm
chuyên mục
- Trang chủ
- Cuộc sống thú vị
2018-01-28
Vi khuẩn ký sinh nội bào bắt buộc
Vi khuẩn ký sinh nội bào bắt buộc Gồm: Rickettsia, Chlamydia, Mycoplasma. Giống vk: có ADN+ARN, có ribosom và nguyên sinh chất, sinh sản = phân đôi, có vách (trừ Mycoplasma) Khác vk: ký sinh nội bào (Mycoplasma có thể sống ở ngoài tb), hệ enzym không hoàn chỉnh, chịu tác dụng của một số kháng sinh (kháng sinh phải thấm vào t.bào) Rickettsia ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC Đa hình thái, nhỏ 0.5-1mcm, không bắt màu Gr, phải nhuộm bằng Giemsa. Nuôi cấy = tế bào sống (khó) Sức đề kháng rất yếu Độc tố: độc tố hoà tan gây tan máu và hoại tử (rất yếu), enzym gây tan huyết. Kháng nguyên: 1 KN hoà tan đặc hiệu nhóm và 1 KN chéo (cấu trúc gần giống với KN của Proteus vulgaris - là polysaccharid) --> ứng dụng: nuôi cấy Proteus (dễ hơn nuôi cấy Rickettsia) để tạo KN chéo này, dùng cho phản ứng không đặc hiệu tìm kháng thể chống Rickettsia., chú ý Coxiella (gây sốt Q) không có KN chung với Proteus nên không thể dùng phản ứng không đặc hiệu này. **Phân loại: Chia thành 6 nhóm, trong đó 5 nhóm gây bệnh cho người, 1 nhóm gây bệnh cho động vật: 1.Nhóm sốt phát ban dịch tễ: -Sốt phát ban dịch tễ (sốt pb do rận): do R.prowaseki, môi giới là rận, ổ chứa là người bệnh. -Sốt phát ban chuột (sốt pb địa phương): do R.mooseri, môi giới là bọ/rận/chuột/ve chuột, ổ chứa là chuột cống, chuột nhắt. 2.Nhóm sốt do ve truyền: do Dermacentroxenus, môi giới là ve 3.Nhóm do mò đỏ truyền (sốt mò/ sốt pb rừng rú): do R.orientalis (R.tsutsugamushi), môi giới là nhiều loại mò đỏ khác nhau (Trombicula), ổ chứa là mò đỏ, gặm nhấm (chuột), ở nước ta, bệnh này gặp khá nhiều ở trung du và miền núi. Mò thường đốt ở nách, bẹn. 4.Nhóm gây bệnh sốt “Q” (Query): nhóm này thường gây tổn thương ở phổi, hay gặp ở châu Úc, châu Mỹ, châu Âu, mầm bệnh là R.burnetii (Coxiella burnetii/R.diapoprica), môi giới phong phú : Ixodidae (họ ve cứng), Argasidae (họ ve mềm), Gamasoidae (họ mạt). Ổ chứa chủ yếu là Ixodidae. 5.Nhóm gây bệnh sốt hầm hào (Trench fever) -Sốt hầm hào: sốt từng đợt cách nhau 4 ngày, mầm bệnh là R.quintana, môi giới là rận, ổ chứa là người. -Bệnh sốt cực độ do ve truyền: do Rickettsia hay Dermacentroxenus, môi giới là ve Ixodes ricinus và chuột đồng. 6.Nhóm gây bệnh cho súc vật (dê, cừu, chó), mầm bệnh là R.ruminantium --> tràn dịch màng tim. Trong sốt phát ban, Rickettsia vào qua da, niêm mạc khi bị đốt (phân, nước bọt của tiết túc đã đốt chứa Rickettsia) Trong sốt Q, Coxiella vào bằng đường hít bụi có Coxiella --> viêm phổi không điển hình. **Cơ chế gây bệnh: Rickettsia vào máu --> mạch máu nhỏ --> tiết yếu tố tiền đông huyết tương --> cục máu đông làm tổn thương mạch máu, tắc mạch. **Miễn dịch: bền vững CHẦN ĐOÁN VI SINH VẬT Phân lập để xác định mầm bệnh (máu khi sốt, chọc hạch khi có viêm hạch, nước não tuỷ hay mảnh tổ chức của tử thi…) Tìm hiệu giá KT Xác định hiện tượng dị ứng da PHÒNG BỆNH Không đặc hiệu: Xua đuổi, tiêu diệt côn trùng, Cách ly BN khi có sốt phát ban, Cho những người có nguy cơ uống hoá dược dự phòng. Đặc hiệu: vaccin ĐIỀU TRỊ Kháng sinh thấm tốt: chloramphenicol, tetracyclin, aureomycin, biomycin, lincomycin, fluoroquinolon…đối với trẻ em và phụ nữ mang thai thì dùng rovamycin (nhóm macrolide). Chlamydia ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC Rất nhỏ 0.3mcm (nhỏ nhất trong các vi khuẩn), nhuộm xanh methylen hoặc Macchiavello. Nuôi cấy = bào thai gà/chuột nhắt Đề kháng rất yếu MỘT SỐ LOẠI *C.trachomatis -->bệnh mắt hột (4 giai đoạn, có thể gây mù loà do loét sẹo giác mạc) -->bệnh nhiễm trùng sinh dục tiết niệu (hoa liễu): ở nữ gây viêm đường sinh dục và phần phụ --> vô sinh, ở nam gây viêm niệu đạo có mủ (viêm niệu đạo không do lậu), trẻ sơ sinh có thể nhiễm từ mẹ và bị viêm kết mạc sơ sinh. *C.psittaci --> sốt vẹt, sốt chim (lây qua hô hấp, gây sốt và viêm phổi không điển hình, ở phụ nữ có thai thì gây sảy thai) CHẨN ĐOÁN Trực tiếp (ít dùng): bệnh phẩm là nang nạo (mắt hột), mủ/dịch niệu đạo/cổ tử cung (hoa liễu), đờm/nước súc họng (sốt vẹt) Gián tiếp--> tìm KT PCR --> nhạy, đặc hiệu cao PHÒNG BỆNH Chưa có vaccin Đảm bảo vệ sinh, chú ý kiểm tra chim vẹt ĐIỀU TRỊ Nhóm tetracyclin (doxycyclin), macrolide (erythromycin, rovamycin) Mycoplasma Là vi khuẩn duy nhất không có vách Có thể sống ngoài tế bào nhưng môi trường nuôi cấy phải thật giàu dinh dưỡng, khuẩn lạc như trứng rán còn lòng đỏ Đề kháng với beta-lactam (nhóm ksinh ức chế tổng hợp vách) Đa hình thái (do không có vách) Gây bệnh đường hô hấp (viêm phổi không điển hình), đường sinh dục tiết niệu (viêm niệu đạo không do lậu cầu, giống Clamydia), bệnh hay gặp ở trẻ em. Một số loài thuộc vi hệ -->gây bệnh khi có điều kiện thuận lợi. Chẩn đoán: gián tiếp (tìm KT, kĩ thuật PCR), trực tiếp ít dùng (dịch ngoáy họng, dịch mủ đường s.dục-t.niệu Phòng bệnh: có vaccin bất hoạt, cách ly.. Điều trị: trước đây (tetracyclin, chloramphenicol, spiramycin), ngày nay (doxycyclin, cefalotin, cefotaxim) Labels: vi khuẩn Bài đăng Mới hơn Bài đăng Cũ hơn Trang chủMục lục
- note (151)
- bác sĩ Kiệm chia sẻ (149)
- ung thư (118)
- dược lý (62)
- bệnh án (41)
- điều dưỡng (37)
- lượm (33)
- tiền lâm sàng (31)
- test (28)
- sản phụ khoa (26)
- vi khuẩn (26)
- phục hồi chức năng (24)
- sinh lý học (yhoctructuyen.com) (22)
- tâm thần học (20)
- hóa sinh (19)
- dinh dưỡng (17)
- giải phẫu bệnh (17)
- dược lý lâm sàng (16)
- sinh lý học (15)
- y học cổ truyền (15)
- hóa sinh lâm sàng (12)
- miễn dịch bệnh lý học (12)
- sinh lý bệnh (11)
- khám lâm sàng (10)
- bệnh phổi (9)
- huyết học lâm sàng (9)
- kinh nghiệm học y (9)
- lao (9)
- triệu chứng nội HUE (8)
- thần kinh (6)
- sinh học (3)
- tiếng Anh (3)
- vi sinh lâm sàng (3)
- giải phẫu (1)
- good links (1)
- hiến máu (1)
- luật & văn bản hướng dẫn (1)
Bài đăng phổ biến
-
test Nghiên cứu khoa học (nội trú k44 HMU) -
Duỗi cứng mất não - mất vỏ - 10 khám khớp gối
- cách tính g rượu per ngày và thuốc lá gói x năm
- test Sinh lý bệnh - HMU
- bệnh án thi Phục hồi chức năng
-
cơ chế đẻ ngôi chỏm + nghiệm pháp lọt - test tai mũi họng HMU
-
07 chuyển hóa glucid và rối loạn -
test nhãn khoa HMU
Từ khóa » Vi Khuẩn Nội Bào Là Gì
-
Nội Bào Tử – Wikipedia Tiếng Việt
-
Tổng Quan Về Vi Khuẩn - Phiên Bản Dành Cho Chuyên Gia
-
Vi Khuẩn Là Gì? Có Những Loại Nào? | Vinmec
-
Vi Khuẩn Gram Dương Là Gì? | Vinmec
-
Vi Khuẩn Là Gì? Nguồn Gốc, Môi Trường Sống, Cấu Tạo, Di Truyền Học
-
Hình Thể, Cấu Tạo Và Sinh Lý Của Vi Khuẩn - Health Việt Nam
-
Những Kiến Thức Cơ Bản Về Vi Khuẩn
-
Có Phải Tất Cả Các Loại Vi Khuẩn đều Có Hại Hay Không?
-
Hình Thể, Cấu Tạo Và Sinh Lý Của Vi Khuẩn (P1) | BvNTP
-
SỰ KHÁC BIỆT GIỮA VI KHUẨN VÀ VI RÚT
-
[PDF] CÁCH NHUỘM NỘI BÀO TỬ CỦA VI KHUẨN - CSDL Khoa Học
-
So Sánh Vi Khuẩn Gram âm Và Vi Khuẩn Gram Dương - Docosan
-
Miễn Dịch Chống Nhiễm Vi Sinh Vật - Viện Y Học Bản địa Việt Nam
-
MIỄN DỊCH TỰ NHIÊN (KHÔNG ĐẶC HIỆU)