Viêm Màng Bụng Truyền Nhiễm ở Mèo – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Chẩn đoán FIP nổi bật
  • 2 Việc lây nhiễm
  • 3 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Viêm màng bụng truyền nhiễm ở mèo (viết tắt là FIP) là một chứng bệnh miễn dịch bất thường, không phổ biến, nhưng thường gây tử vong cho mèo và cũng là sự phản hồi với việc nhiễm virus coronavirus (FCoV).[1]

Chẩn đoán FIP nổi bật

[sửa | sửa mã nguồn]

Kỹ thuật chẩn đoán FIP phát triển khiến việc này trở nên đơn giản hơn trong những năm gần đây: phát hiện RNA virus trong một mẫu tràn dịch, bằng phản ứng chuỗi polymerase sao chép ngược (RT-PCR) là chẩn đoán FIP tác động.[2][3][4] Tuy nhiên, điều đó đòi hỏi một mẫu được gửi đến một phòng thí nghiệm thú y bên ngoài. Trong bệnh viện thú y, có một số xét nghiệm có thể loại trừ chẩn đoán FIP phát sinh trong vòng vài phút:

  • Đo tổng lượng protein trong dịch truyền: nếu nó nhỏ hơn 35g/l, thì khó có thể mắc bệnh FIP.
  • Đo tỷ lệ albumin với globulin trong dịch truyền: nếu nó trên 0,8, thì không thể mắc viêm màng bụng truyền nhiễm FIP, nếu nó nhỏ hơn 0,4, thì chỉ có thể xác định là có thể, không chắc chắn mắc phải FIP.[5]
  • Kiểm tra các tế bào trong tràn dịch: nếu chúng chủ yếu là lymphocytes thì có nguy cơ mắc chứng bệnh FIP.

Việc lây nhiễm

[sửa | sửa mã nguồn]

FCoV có phổ biến ở những nơi mà các nhóm mèo lớn được đặt chung với nhau trong nhà (ví dụ: các cơ sở chăm sóc mèo, cũi dành cho mèo,...). Siêu vi khuẩn hiện diện trong phân mèo và mèo bị nhiễm bệnh do nuốt phải hoặc hít phải vi-rút, thường là bằng cách dùng chung khay vệ sinh cho mèo hoặc bằng cách sử dụng xẻng dọn phân mèo rác hoặc bàn chải bị nhiễm vi khuẩn truyền nhiễm vi khuẩn mèo mang bệnh đến mèo con và mèo không nhiễm.[6] Trực tiếp, từ mèo sang mèo, sự lan truyền virus thường không xảy ra.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Addie D, Belák S, Boucraut-Baralon C, et al. Feline infectious peritonitis. ABCD guidelines on prevention and management. J Feline Med Surg 2009; 11: 594–604
  2. ^ Felten S, Leutenegger CM, Balzer H-J, et al. Sensitivity and specificity of a real-time reverse transcriptase polymerase chain reaction detecting feline coronavirus mutations in effusion and serum/plasma of cats to diagnose feline infectious peritonitis. BMC Vet Res 2017; 13: 228.
  3. ^ Doenges SJ, Weber K, Dorsch R, et al. Comparison of real-time reverse transcriptase polymerase chain reaction of peripheral blood mononuclear cells, serum and cell-free body cavity effusion for the diagnosis of feline infectious peritonitis. J Feline Med Surg 2017; 19: 344–350.
  4. ^ Longstaff L, Porter E, Crossley VJ, et al. Feline coronavirus quantitative reverse transcriptase polymerase chain reaction on effusion samples in cats with and without feline infectious peritonitis. J Feline Med Surg 2017; 19: 240–245.
  5. ^ "Dr. Addie".
  6. ^ "How cats become infected with feline coronavirus, the virus which causes FIP". Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2018.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Viêm_màng_bụng_truyền_nhiễm_ở_mèo&oldid=73616212” Thể loại:
  • Bệnh ở mèo
  • Virus học động vật
  • Bệnh virus động vật
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Viêm màng bụng truyền nhiễm ở mèo 28 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Fip Trên Mèo