Vinaphone Cup 2018| Giải bóng đá Quốc tế U-23 – Cúp Vinaphone 2018 |
|---|
 |
| Chi tiết giải đấu |
|---|
| Nước chủ nhà | Việt Nam |
|---|
| Thành phố | Hà Nội |
|---|
| Thời gian | 3–7 tháng 8 năm 2018 |
|---|
| Số đội | 4 (từ 1 liên đoàn) |
|---|
| Địa điểm thi đấu | 1 (tại 1 thành phố chủ nhà) |
|---|
| Vị trí chung cuộc |
|---|
| Vô địch | Việt Nam (lần thứ 3) |
|---|
| Á quân | Palestine |
|---|
| Hạng ba | Uzbekistan |
|---|
| Hạng tư | Oman |
|---|
| Thống kê giải đấu |
|---|
| Số trận đấu | 6 |
|---|
| Số bàn thắng | 11 (1,83 bàn/trận) |
|---|
| Số khán giả | 97.210 (16.202 khán giả/trận) |
|---|
| Vua phá lưới | Oday Dabbagh Nurillo Tukhtashinov(2 bàn mỗi người) |
|---|
| ← 2012 2022 → |
Giải bóng đá Quốc tế U-23 – Cúp Vinaphone 2018 hay Vinaphone Cup 2018 (VFF Cup lần thứ 10) là giải đấu bóng đá giao hữu quốc tế dành cho các đội tuyển Olympic, do Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF) tổ chức và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) tài trợ. Tên của giải đấu được đặt theo Vinaphone, một mạng di động thuộc chi nhánh của VNPT. Việt Nam là đội chủ nhà và tổ chức giải với mục đích chuẩn bị cho Đại hội Thể thao châu Á sắp tới diễn ra tại Indonesia.[1]
Chủ nhà Việt Nam kết thúc giải với 7 điểm và trở thành nhà vô địch.[2][3]
Các đội tham dự
[sửa | sửa mã nguồn] Dưới đây là các đội tuyển đã tham dự giải đấu.[4] Ngoại trừ Oman, các đội tuyển còn lại đều sẽ tham dự nội dung bóng đá nam của Đại hội Thể thao châu Á 2018 tổ chức tại Indonesia.
| Đội tuyển | Thành tích tốt nhất tại U-23 châu Á | Thành tích tốt nhất tại Thế vận hội | Thành tích tốt nhất tại Đại hội Thể thao châu Á |
Oman | Vòng bảng (2013, 2018) | Không | Tứ kết (2010) |
Palestine | Tứ kết (2018) | Vòng 16 đội (2014) |
Uzbekistan | Vô địch (2018) | Tứ kết (2006, 2010) |
Việt Nam | Á quân (2018) | Vòng 16 đội (2010, 2014) |
Bài chi tiết: Danh sách cầu thủ tham dự Giải bóng đá Quốc tế U-23 – Cúp Vinaphone 2018
Trọng tài
[sửa | sửa mã nguồn] Các trọng tài sau đây đã được được lựa chọn để điều khiển giải đấu:[5]
Trọng tài
Nazmi Nasaruddin
Suhaizi Shukri
Hoàng Ngọc Hà
Nguyễn Hiền Triết
Trợ lý trọng tài
Azman Ismail
Yusri Muhamad
Thể thức thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn] Giải đấu được tổ chức theo thể thức vòng tròn một lượt tính điểm, đội có nhiều điểm nhất sẽ là nhà vô địch.
Giải thưởng
[sửa | sửa mã nguồn] | Vị trí | Tiền thưởng[6] |
| Vô địch | $50,000 |
| Á quân | $30,000 |
| Hạng ba | $10,000 |
| Tổng cộng | $90,000 |
Địa điểm
[sửa | sửa mã nguồn] Tất cả các trận đấu của giải diễn ra tại Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình ở Hà Nội, Việt Nam.[7]
| Hà Nội |
| Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình |
| Sức chứa: 40.192 |
|
Bảng xếp hạng
[sửa | sửa mã nguồn] | VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ |
| Việt Nam (C, H) | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 2 | +2 | 7 |
| Palestine | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | 0 | 4 |
| Uzbekistan | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | −1 | 2 |
| 4 | Oman | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | −1 | 2 |
Nguồn: VFFQuy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Đối đầu trực tiếp; 3) Hiệu số bàn thắng bại; 4) Số bàn thắng; 5) Điểm kỷ luật; 6) Sút luân lưu
(C) Vô địch;
(H) Chủ nhà
Các trận đấu
[sửa | sửa mã nguồn] Tất cả thời gian được liệt kê là giờ chuẩn Việt Nam, UTC+7. 3 tháng 8 năm 2018
(2018-08-03)16:30
Uzbekistan  | 0–0 | Oman |
| Chi tiết |
Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà NộiKhán giả: 1.183Trọng tài: Nguyễn Hiền Triết (Việt Nam) 3 tháng 8 năm 2018
(2018-08-03)19:30
Việt Nam  | 2–1 | Palestine |
Nguyễn Anh Đức 45'Nguyễn Công Phượng 52' | Chi tiết | Dabbagh 29' |
Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà NộiKhán giả: 18.457Trọng tài: Suhaizi Shukri (Malaysia) 5 tháng 8 năm 2018
(2018-08-05)16:30
Palestine  | 2–1 | Uzbekistan |
El Cherif 8'Dabbagh 26' | Chi tiết | Tukhtashinov 13' |
Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà NộiKhán giả: 2.054Trọng tài: Hoàng Ngọc Hà (Việt Nam) 5 tháng 8 năm 2018
(2018-08-05)19:30
Oman  | 0–1 | Việt Nam |
| Chi tiết | Đoàn Văn Hậu 89' |
Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà NộiKhán giả: 30.859Trọng tài: Nazmi Nasaruddin (Malaysia) 7 tháng 8 năm 2018
(2018-08-07)16:30
Palestine  | 1–1 | Oman |
Obaid 22' | Chi tiết | Sulaman 90+1' |
Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà NộiKhán giả: 4.465Trọng tài: Nguyễn Hiền Triết (Việt Nam) 7 tháng 8 năm 2018
(2018-08-07)19:30
Việt Nam  | 1–1 | Uzbekistan |
Phan Văn Đức 80' | Chi tiết | Tukhtashinov 66' |
Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà NộiKhán giả: 40.192Trọng tài: Suhaizi Shukri (Malaysia)
| Vô địch Vinaphone Cup 2018 |
Việt NamLần thứ 3 |
Cầu thủ ghi bàn
[sửa | sửa mã nguồn] Đã có 11 bàn thắng ghi được trong 6 trận đấu, trung bình 1.83 bàn thắng mỗi trận đấu.
2 bàn thắng
Oday Dabbagh
Nurillo Tukhtashinov
1 bàn thắng
Zahir Sulaman
Mohammed Obaid
Omar El Cherif
Nguyễn Anh Đức
Phan Văn Đức
Đoàn Văn Hậu
Nguyễn Công Phượng
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn] - ^ "VFF - CÔNG BỐ GIẢI BÓNG ĐÁ QUỐC TẾ U23 - CÚP VINAPHONE 2018 VÀ NHÀ TÀI TRỢ CHÍNH VNPT". VFF. ngày 24 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Hòa Uzbekistan, U23 Việt Nam vô địch Cúp tứ hùng". Vietnam Net. ngày 7 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2018.
- ^ Trần Đoàn; Hải Anh; Thành Đồng (ngày 7 tháng 8 năm 2018). "Tuyệt phẩm của Văn Đức giúp Olympic Việt Nam vô địch với thành tích bất bại". Người Lao Động. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Lịch thi đấu giải Tứ hùng cúp Vinaphone 2018: Olympic Việt Nam rèn quân". Voice of Vietnam. ngày 2 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Starting List [Vietnam vs. Palestine]". Bóng Đá. ngày 3 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2018. • "Starting List [Oman vs. Vietnam]". PLO. ngày 5 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2018. • "Starting List [Vietnam vs. Uzbekistan]". PLO. ngày 7 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2018.
- ^ Thiên Bình (ngày 3 tháng 8 năm 2018). "Lịch thi đấu của U23 Việt Nam tại Cúp tứ hùng 2018". Vietnam Net. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
- ^ Tạ Hiển (ngày 8 tháng 7 năm 2018). "Giá vé giải Tứ hùng của U23 Việt Nam tại Hà Nội thấp nhất là 150.000 đồng". VTV. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] - Vinaphone Cup 2018 trên Facebook
| Giải đấu bóng đá giao hữu 2018 |
|---|
| « 2017 2019 » |
| Florida Cup | Florida (10–20 tháng 1) |
|---|
| Four Nations Tournament | Ndola (21–25 tháng 3) |
|---|
| International Friendship Championship | Basra (21–27 tháng 3) |
|---|
| King's Cup | Bangkok (22–25 tháng 3) |
|---|
| China Cup | Nam Ninh (22–26 tháng 3) |
|---|
| Panda Cup | Thành Đô (23–27 tháng 5) |
|---|
| International Champions Cup | Nhiều địa điểm (tháng 7-tháng 8) |
|---|
| Women's International Champions Cup | Miami (26-29 tháng 7) |
|---|
| Alpine Cup | Mandalay (01-05 tháng 8) |
|---|
| Vinaphone Cup U23 | Hà Nội (03-07 tháng 8) |
|---|