Vĩnh Tuy (xã) – Wikipedia Tiếng Việt

Đối với các định nghĩa khác, xem Vĩnh Tuy.
Vĩnh Tuy
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhAn Giang
Địa lý
Tọa độ: 9°37′41″B 105°21′44″Đ / 9,62806°B 105,36222°Đ / 9.62806; 105.36222
Bản đồBản đồ xã Vĩnh Tuy
Vĩnh Tuy trên bản đồ Việt NamVĩnh TuyVĩnh Tuy Vị trí xã Vĩnh Tuy trên bản đồ Việt Nam
Diện tích115,86 km²[1]
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng36.859 người[1]
Mật độ318 người/km²
Khác
Mã hành chính30979[2]
Websitevinhtuy.angiang.gov.vn
  • x
  • t
  • s

Vĩnh Tuy là một xã thuộc tỉnh An Giang, Việt Nam.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Vĩnh Tuy có vị trí địa lý:

  • Phía đông giáp các xã Hỏa Lựu, Lương Tâm, Vĩnh Viễn, thành phố Cần Thơ
  • Phía tây giáp xã Vĩnh Bình và xã Vĩnh Hòa
  • Phía nam giáp tỉnh Cà Mau
  • Phía bắc giáp xã Định Hòa và xã Gò Quao.

Xã Vĩnh Tuy có diện tích là 115,86 km², dân số năm 2024 là 36.859 người,[1] mật độ dân số đạt 318 người/km².

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Vĩnh Tuy được chia thành 23 ấp: Bùi Thị Thêm, Chiến Thắng, Long Đời, Mười Hùng, Phước An, Phước Bình, Phước Hiệp, Phước Hòa, Phước Lợi, Phước Minh, Phước Tân, Phước Thạnh, Tân Đời, Thắng Lợi, Tiên Phong, Vĩnh Bình, Vĩnh Hùng, Vĩnh Minh, Vĩnh Phong, Vĩnh Phong – Vĩnh Thắng, Vĩnh Tân, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Tiến.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 20 tháng 9 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 245-NQ/TW[3] về việc:

  • Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau và 2 huyện An Biên, Vĩnh Thuận (ngoại trừ 2 xã Đông Yên và Tây Yên) của tỉnh Rạch Giá thành một tỉnh mới, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
  • Hợp nhất tỉnh Cần Thơ (ngoại trừ huyện Thốt Nốt), tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
  • Hợp nhất tỉnh Long Châu Hà, tỉnh Rạch Giá và huyện Thốt Nốt của tỉnh Cần Thơ thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
  • Hợp nhất tỉnh Long Châu Tiền, tỉnh Sa Đéc, tỉnh Kiến Tường thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.

Ngày 20 tháng 12 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 19/NQ[4] về việc:

  • Hợp nhất tỉnh Cần Thơ (bao gồm cả huyện Thốt Nốt của tỉnh Long Xuyên), tỉnh Sóc Trăng thành một tỉnh mới, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
  • Hợp nhất tỉnh Long Châu Hậu (tỉnh An Giang cũ bao gồm tỉnh Long Xuyên (trừ huyện Thốt Nốt và tỉnh Châu Đốc) và phía Tây tỉnh Long Châu Tiền.
  • Tỉnh Rạch Giá (bao gồm 3 huyện: Hà Tiên, Phú Quốc, huyện Châu Thành A của tỉnh Long Châu Hà) vẫn để thành tỉnh riêng.

Ngày 24 tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ban hành Nghị định số 3/NQ/1976[5] về việc:

  • Hợp nhất tỉnh Cần Thơ (bao gồm cả huyện Thốt Nốt), tỉnh Sóc Trăng và thành phố Cần Thơ thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Hậu Giang.
  • Hợp nhất tỉnh Kiến Phong và tỉnh Sa Đéc (trừ huyện Chợ Mới) thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Đồng Tháp.
  • Hợp nhất 5 huyện: Châu Phú, Châu Thành X, Huệ Đức Tịnh Biên, Tri Tôn và 3 thị xã: Châu Đốc, Long Xuyên, Tân Châu của tỉnh Long Châu Hà; 2 huyện: An Phú, Phú Tân của tỉnh Long Châu Tiền; huyện Chợ Mới của tỉnh Sa Đéc và tỉnh An Giang (trừ huyện Thốt Nốt) thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh An Giang.
  • Hợp tỉnh Rạch Giá cũ và 3 huyện: Châu Thành A, Hà Tiên, Phú Quốc thuộc tỉnh Long Châu Hà thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Kiên Giang.

Ngày 10 tháng 10 năm 1981, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 109-HĐBT[6] về việc chia xã Vĩnh Hòa Hưng thuộc huyện Gò Quao thành 4 xã: Vĩnh Hiệp Hòa, Vĩnh Hòa Dũng, Vĩnh Hòa Hưng, Vĩnh Hòa Thạnh.

Ngày 27 tháng 9 năm 1983, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 107-HĐBT[7] về việc:

  • Chia xã Định An thuộc huyện Gò Quao thành xã Định An và xã Tân Hòa Lợi.
  • Chia xã Định Hòa thuộc huyện Gò Quao thành xã Định Hòa và xã Định Thành.
  • Chia xã Vĩnh Phước thuộc huyện Gò Quao thành 3 xã: Phước An, Phước Tân, Vĩnh Phước.
  • Chia xã Thới Quản thuộc huyện Gò Quao thành xã Thới An và xã Thới Quản.
  • Chia xã Thủy Liễu thuộc huyện Gò Quao thành xã Thủy Liễu và xã Thủy Tiến.
  • Chia xã Vĩnh Tuy thuộc huyện Gò Quao thành 3 xã: Vĩnh Hùng, Vĩnh Thắng, Vĩnh Tuy.

Ngày 24 tháng 5 năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 92-HĐBT[8] về việc thị trấn Gò Quao và 2 xã: Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Vĩnh Hòa Hưng Nam thuộc huyện Gò Quao trên cơ giải thể 11 xã: Định Thành, Tân Hòa Lợi, Thới An, Thủy Tiến, Vĩnh Hiệp Hòa, Vĩnh Hòa Dũng, Vĩnh Hòa Hưng, Vĩnh Hòa Thạnh, Vĩnh Hùng, Vĩnh Thắng, Phước Tân.

Ngày 18 tháng 3 năm 1997, Chính phủ ban hành Nghị định số 23-CP[9] về việc chia xã Vĩnh Phước thuộc huyện Gò Quao thành xã Vĩnh Phước A và xã Vĩnh Phước B.

  • Xã Vĩnh Phước A có 4.198 ha diện tích tự nhiên và 9.899 nhân khẩu.
  • Xã Vĩnh Phước B có 2.822 ha diện tích tự nhiên và 9.835 nhân khẩu.

Ngày 14 tháng 11 năm 2001, Chính phủ ban hành Nghị định số 84/2001/NĐ-CP[10] về việc thành lập xã Vĩnh Thắng trên cơ sở 3.383 ha diện tích tự nhiên và 10.325 nhân khẩu xã Vĩnh Tuy.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Vĩnh Tuy còn lại 3.442 ha diện tích tự nhiên và 10.905 nhân khẩu.

Tính đến ngày 31/12/2024:

  • Xã Vĩnh Phước A có 9 ấp: Bùi Thị Thêm, Phước An, Phước Bình, Phước Hiệp, Phước Hòa, Phước Lợi, Phước Minh, Phước Tân, Phước Thạnh.
  • Xã Vĩnh Thắng có 6 ấp: Thắng Lợi, Vĩnh Minh, Vĩnh Phong, Vĩnh Tân, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Tiến.
  • Xã Vĩnh Tuy có 8 ấp: Chiến Thắng, Long Đời, Mười Hùng, Tân Đời, Tiên Phong, Vĩnh Bình, Vĩnh Hùng, Vĩnh Phong.

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15[11] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh Kiên Giang vào tỉnh An Giang.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15[12] về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15[13] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, thành lập xã Vĩnh Tuy thuộc tỉnh An Giang trên cơ sở toàn bộ 44,50 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 11.433 người của xã Vĩnh Phước A; toàn bộ 27,48 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 9.082 người của xã Vĩnh Thắng và toàn bộ 43,88 km² diện tích tự nhiên, quy mô dân số là 16.344 người của xã Vĩnh Tuy thuộc huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.

Xã Vĩnh Tuy có 115,86 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 36.859 người.[1]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d "Công văn số 812/SNV-XDCQCTINBĐG về việc tài liệu lấy ý kiến cử tri đối với 2 đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã của tỉnh Kiên Giang năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử tỉnh Kiên Giang. ngày 22 tháng 4 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2025.
  2. ^ Tổng cục Thống kê
  3. ^ "Nghị quyết số 245-NQ/TW về việc bỏ khu, hợp tỉnh". ngày 20 tháng 9 năm 1975. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
  4. ^ "Nghị quyết số 19/NQ về việc điều chỉnh việc hợp nhất một số tỉnh ở miền Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 20 tháng 12 năm 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
  5. ^ "Nghị định số 3/NQ/1976 về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 24 tháng 2 năm 1976. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
  6. ^ "Quyết định số 109-HĐBT năm 1981 về việc phân vạch địa giới xã thuộc tỉnh Kiên Giang". Hệ thống pháp luật. ngày 10 tháng 10 năm 1981.
  7. ^ "Quyết định số 107-HĐBT năm 1983 về việc phân vạch địa giới một số xã, phường và thị trấn Kiến Lương thuộc tỉnh Kiên Giang". Hệ thống pháp luật. ngày 27 tháng 9 năm 1983. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2015.
  8. ^ Quyết định số 92-HĐBT năm 1988 về việc điều chỉnh địa giới huyện Châu Thành để mở rộng địa giới thị xã Rạch Giá; thành lập phường, xã, thị trấn thuộc thị xã Rạch Giá và các huyện Châu Thành, An Minh, Gò Quao, Hòn Đất; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hà Tiên và huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang.
  9. ^ "Nghị định số 23-CP năm 1997 về việc điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập một số xã, phường thuộc tỉnh Kiên Giang". Hệ thống pháp luật. ngày 18 tháng 3 năm 1997.
  10. ^ "Nghị định số 84/2001/NĐ-CP về việc thành lập các xã, phường thuộc các huyện Gò Quao, An Minh, Tân Hiệp, Giồng Riềng và thị xã Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang". Thư viện pháp luật. ngày 14 tháng 11 năm 2001.
  11. ^ "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  12. ^ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
  13. ^ "Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết liên quan đến tỉnh An Giang, Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Flag of Vietnam Các đơn vị hành chính thuộc tỉnh An Giang
Phường (14), xã (85), đặc khu (3)
Phường (14)

Rạch Giá · Bình Đức · Châu Đốc · Chi Lăng · Hà Tiên · Long Phú · Long Xuyên · Mỹ Thới · Tân Châu · Thới Sơn · Tịnh Biên · Tô Châu · Vĩnh Tế · Vĩnh Thông

Xã (85)

An Biên · An Châu · An Cư · An Minh · An Phú · Ba Chúc · Bình An · Bình Giang · Bình Hòa · Bình Mỹ · Bình Sơn · Bình Thạnh Đông · Cần Đăng · Châu Phong · Châu Phú · Châu Thành · Chợ Mới · Chợ Vàm · Cô Tô · Cù Lao Giêng · Định Hòa · Định Mỹ · Đông Hòa · Đông Hưng · Đông Thái · Giang Thành · Giồng Riềng · Gò Quao · Hòa Điền · Hòa Hưng · Hòa Lạc · Hòa Thuận · Hội An · Hòn Đất · Hòn Nghệ · Khánh Bình · Kiên Lương · Long Điền · Long Kiến · Long Thạnh · Mỹ Đức · Mỹ Hòa Hưng · Mỹ Thuận · Ngọc Chúc · Nhơn Hội · Nhơn Mỹ · Núi Cấm · Ô Lâm · Óc Eo · Phú An · Phú Hòa · Phú Hữu · Phú Lâm · Phú Tân · Sơn Hải · Sơn Kiên · Tân An · Tân Hiệp · Tân Hội · Tân Thạnh · Tây Phú · Tây Yên · Thạnh Đông · Thạnh Hưng · Thạnh Lộc · Thạnh Mỹ Tây · Thoại Sơn · Tiên Hải · Tri Tôn · U Minh Thượng · Vân Khánh · Vĩnh An · Vĩnh Bình · Vĩnh Điều · Vĩnh Gia · Vĩnh Hanh · Vĩnh Hậu · Vĩnh Hòa · Vĩnh Hòa Hưng · Vĩnh Phong · Vĩnh Thạnh Trung · Vĩnh Thuận · Vĩnh Trạch · Vĩnh Tuy · Vĩnh Xương

Đặc khu (3)

Kiên Hải · Phú Quốc · Thổ Châu

Nguồn: Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15

Từ khóa » Vĩnh Tuy Kiên Giang