Virus Bạch Cầu ở Mèo – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Wikispecies
- Khoản mục Wikidata
| Feline leukemia virus | |
|---|---|
| Phân loại virus | |
| Nhóm: Nhóm VI (ssRNA-RT) | |
| Bộ (ordo) | Unassigned |
| Họ (familia) | Retroviridae |
| Phân họ (subfamilia) | Orthoretrovirinae |
| Chi (genus) | Gammaretrovirus |
| Loài (species) | Feline leukemia virus |
Feline leukemia virus là vi rút gây bệnh bạch cầu ở mèo (FeLV) là một loại Retrovirus lây nhiễm cho mèo. FeLV có thể lây truyền từ mèo bị nhiễm bệnh khi thông qua nước bọt hoặc các dịch tiết có liên quan đến mũi. Nếu không bị đánh bại bởi hệ miễn dịch của động vật, virus có thể gây ra các bệnh có thể gây tử vong.
FeLV được phân loại thành bốn phân nhóm, A, B, C và T. Mèo bị nhiễm có sự kết hợp của FeLV-A và một hoặc nhiều nhóm phụ khác.[1][2] Các triệu chứng, tiên lượng và điều trị đều bị ảnh hưởng bởi phân nhóm.[1]
Chẩn đoán và tiên lượng
[sửa | sửa mã nguồn]Mèo được chẩn đoán là bị nhiễm ELISA liên tục bị nhiễm bệnh có thể tử vong trong vòng vài tháng hoặc có thể mắc các triệu chứng trong thời gian lâu hơn; thời gian sống trung bình sau khi chẩn đoán là khoảng 2,5 năm.[3]
FeLV được phân loại thành bốn phân nhóm:[1]
- FeLV-A chịu trách nhiệm về đặc tính ức chế miễn dịch của bệnh. Tất cả những con mèo mang trong mình virut FeLV đều có FeLV-A.[4]
- FeLV-B làm tăng thêm tỷ lệ mắc các khối u và các mô tăng trưởng bất thường khác. Khoảng một nửa số mèo bị nhiễm FeLV có FeLV-B.[5]
- FeLV-C gây nên tình trạng thiếu máu trầm trọng. Khoảng 1% mèo nhiễm FeLV có FeLV-C.[4][5]
- FeLV-T dẫn đến suy giảm bạch cầu lymphô và suy giảm miễn dịch.[1]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b c d "Feline Leukemia Virus and Related Diseases in Cats - Overview - Generalized Conditions - Merck Veterinary Manual". Merck Veterinary Manual (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Feline leukemia virus inhibits thiamine uptake, with pathological consequences". Fred Hutch (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Feline Leukemia Virus". Cornell University College of Veterinary Medicine (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2018.
- ^ a b "Feline Leukemia Virus (FeLV) - Symptoms & Treatment | petMD | petMD". www.petmd.com. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2018.
- ^ a b "Feline Leukemia Virus (FeLV) Overview, Types of FeLV - Feline Leukemia Virus (FeLV) - HealthCommunities.com". www.healthcommunities.com. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2018.
- Bệnh ở mèo
- Bệnh virus động vật
- Bệnh có thể phòng ngừa bằng vắc-xin
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
Từ khóa » Flv Trên Mèo
-
Bệnh Suy Giảm Miễn Dịch (FIV) Trên Mèo - Sida Mèo
-
Bệnh FIV Mèo (suy Giảm Miễn Dịch ở Mèo): Căn Bệnh Sida Không ...
-
Hội Chứng Suy Giảm Miễn Dịch ở Mèo (FIV) Nguy Hiểm đến Mức Nào?
-
Hội Chứng Suy Giảm Miễn Dịch ở Mèo ( FIV ) - NanaPet
-
Bệnh Suy Giảm Miễn Dịch Trên Mèo - Cách Nhận Biết Của PetHealth
-
Pet Boss - BỆNH BẠCH CẦU TRÊN MÈO (Feline Leukemia Virus)...
-
CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM TRÊN MÈO - PET PLANET
-
Virus Gây Suy Giảm Miễn Dịch ở Mèo (FIV) | Phòng Khám Thú Y Procare
-
File FLV Là Gì? Cách Mở Và Chuyển đổi File FLV Sang MP4, AVI, MP3 ...
-
59 Bài Mẹo, Thủ Thuật Trên FLV Chi Tiết Từng Bước
-
Lịch Tiêm Phòng đầy đủ Nhất Cho Mèo Theo Khuyến Cáo Từ Viphavet
-
Trợ Giúp Windows Media Player - Mẹo Và Cách Làm