Visa, Hộ Chiếu > Visa > Visa Hàn Quốc (Trường Hợp Công Dân Nước ...

Visa, Hộ chiếu > Visa > Visa Hàn Quốc (Trường hợp công dân nước ngoài nhập cảnh vào Hàn Q Gia hạn visa Nguyên tắc cơ bản của gia hạn visa Cấp phép gia hạn visa - Khi người nước ngoài muốn tiếp tục cư trú vượt quá thời hạn được cấp từ trước, phải nhận được sự cho phép gia hạn visa của Bộ trưởng Bộ Tư pháp trước khi hết thời hạn cư trú (Điều 25「Luật Quản lý xuất nhập cảnh」). Người có nghĩa vụ xin gia hạn thị thực - Việc xin gia hạn visa phải do bản thân người đó tự làm. Tuy nhiên, trong trường hợp nếu người nộp đơn 17 tuổi trở xuống và không xin cấp gia hạn thì cha mẹ, người nuôi dưỡng thực tế, anh chị em, người giám hộ phải nộp đơn xin cấp (Điểm 4 Điều 79 「Luật Quản lý xuất nhập cảnh」; Khoản 1 Điều 89 「Thông tư thi hành Luật Quản lý xuất nhập cảnh」 và Điều 34 「Quy tắc thi hành Luật Quản lý xuất nhập cảnh」). Giới hạn trên của khoảng thời gian gia hạn visa - Thời gian gia hạn có thể trong giới hạn trên theo luật quy định (Khoản 1 Điều 37 「Quy tắc thi hành Luật Quản lý xuất nhập cảnh」) - Trong trường hợp thị thực visa lao động thăm thân (H-2), thời gian gia hạn không được kéo dài liên tục quá 3 năm, chỉ có thể kéo dài thời gian lưu trú tối đa 5 năm cho đối tượng phù hợp với điều kiện mà Bộ trưởng Bộ Pháp chế quy định như có sự giới thiệu đề nghị từ chủ lao động. Tuy nhiên, cha mẹ hoặc vợ/chồng đã nhập cảnh cùng với du học sinh bằng thị thực lao động thăm thân (H-2) thì có thể có thời gian lưu trú bằng thời gian lưu trú của du học sinh (Khoản 2 và Khoản 3 Điều 37 「Quy tắc thi hành Luật Quản lý xuất nhập cảnh」). ※ Có thể kiểm tra Giới hạn trên của thời gian lưu trú có thể được cấp 1 lần theo từng tư cách lưu trú trong Phụ lục 1 của 「Quy tắc thi hành Luật Quản lý xuất nhập cảnh」). Thủ tục cấp phép gia hạn visa Giấy tờ cần nộp khi xin cấp phép - Để xin gia hạn visa, phải đính kèm hộ chiếu và thẻ đăng ký người nước ngoài, bằng chứng về nơi ở và giấy tờ cần thiết tùy thuộc vào tư cách lưu trú trong “Đơn xin Gia hạn thời gian lưu trú” và nộp cho người đứng đầu cơ quan hành chính, văn phòng hoặc văn phòng chi nhánh (Điều 31(1) Nghị định Thi hành Luật Quản lý Xuất nhập cảnh; Điều 76(2)(6), Bản đính kèm 5- 2 Quy tắc thi hành Luật Quản lý xuất nhập cảnh). - Trong trường hợp có thể kiểm tra thông tin hồ sơ đính kèm thông qua sử dụng cổng thông tin hành chính theo Điều 36(1) Luật Điện tử Chính phủ trong số tài liệu đính kèm thì có thể nộp thay thế bằng bản xác nhận đó (Điều 76(3) Quy tắc thi hành Luật Quản lý xuất nhập cảnh). Đặt hẹn trực tuyến - Để xin gia hạn visa, phải đặt trước trực tuyến, trong trường hợp xin phê duyệt gia hạn visa, có thể nộp hồ sơ 4 tháng trước ngày hết hạn. Tuy nhiên, đối với phụ nữ mang thai và người khuyết tật thì không cần đặt hẹn trực tuyến (Điểm 5 Điều 34.2 Nghị định thi hành Luật Quản lý xuất nhập cảnh và Điều - Chỉ có thể đặt hẹn bằng tên thật và việc đặt hẹnphải được thực hiện bằng cách nhập tên của tổ chức muốn đến, ngày và giờ của chuyến thăm và quy trình đăng ký vào một ngày trước chuyến thăm của bạn. ※ Có thể đặt hẹn trực tuyến để xin thị thực tại HiKorea (https://www.hikorea.go.kr/resv/ResvIntroR.pt/). Tiếp nhận và xử lý đơn xin - Khi nhận được Tờ khai xin cấp phép gia hạn tư cách cư trú, trưởng cục, trưởng phòng hoặc trưởng chi nhánh phải nhanh chóng cho ý kiến và nộp lên Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Điều 31(2) Nghị định Thi hành Luật Quản lý Xuất nhập cảnh). - Khi có sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc xin cấp phép, trưởng cục, trưởng phòng hoặc trưởng chi nhánh phải đóng dấu cấp phép gia hạn thời gian cư trú, ghi lại thời gian cư trú hoặc dán chứng nhận cho phép gia hạn thời gian cư trú vào hộ chiếu. Tuy nhiên, đối với người đã có thẻ đăng kí người nước ngoài, có thể ghi thời hạn cư trú cho phép trên thẻ đăng kí người nước ngoài của người xin cấp phép thay vì hộ chiếu (Điều 31(3) Nghị định Thi hành Luật Quản lý Xuất nhập cảnh). - Khi không cho phép gia hạn visa, trưởng cục, trưởng phòng hoặc trưởng chi nhánh phải ghi vào hộ chiếu nội dung người nước ngoài phải xuất cảnh trong thời hạn cư trú đã cấp (Điều 31 Nghị định Thi hành Luật Quản lý Xuất nhập cảnh). - Trong trường hợp không cho phép gia hạn visa thì người xin sẽ nhận được Thông báo quyết định không cấp phép gia hạn thời gian cư trú. (Phần chính Khoản 1 Điều 33「Thông tư thi hành Luật Quản lí xuất nhập cảnh」, Biểu mẫu 43.3「Quy tắc thi hành Luật Quản lý xuất nhập cảnh」). Hủy bỏ, thay đổi cho phép gia hạn visa Xử lí hủy bỏ hoặc thay đổi cho phép gia hạn visa - Người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp đưới đây có thể bị xử lý hủy bỏ hoặc thay đổi cho phép gia hạn visa từ Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Khoản 1 Điều 89「Luật Quản lý xuất nhập cảnh」). · Khi người bảo lãnh hủy việc bảo lãnh, khi không còn người bảo lãnh · Khi hành vi làm giả, biện pháp bất chính để được cấp visa bị phát hiện · Khi vi phạm điều kiện cấp phép · Khi phát sinh lí do nghiêm trọng dẫn tới không thể tiếp tục duy trì trạng thái cấp phép do thay đổi thực trạng · Ngoài ra, các trường hợp vi phạm nghiêm trọng「Luật Quản lý xuất nhập cảnh」, luật khác hoặc vi phạm yêu cầu nghiệp vụ chính đáng của cán bộ quản lý xuất nhập cảnh Lắng nghe ý kiến - Trong trường hợp Bộ trưởng Bộ Tư pháp nhận thấy cần hủy bỏ hoặc thay đổi việc cấp phép gia hạn visa cho người nước ngoài, có thể yêu cầu gặp mặt người đó hoặc người đăng ký theo Điều 79 của「Luật Quản lý xuất nhập cảnh」để nghe ý kiến của họ (Khoản 2 Điều 89「Luật Quản lý xuất nhập cảnh」). - Trong trường hợp cần nghe ý kiến như ở trên, Bộ trưởng Bộ Tư pháp phải thông báo cho người nước ngoài về lí do ý định hủy bỏ hoặc thay đổi cấp phép gia hạn visa, thời gian và địa điểm gặp mặt trong thời hạn 7 ngày trước ngày gặp mặt (Khoản 3 Điều 89「Luật Quản lý xuất nhập cảnh」). Xử lý trong trường hợp không xin cấp phép gia hạn visa Cưỡng chế xuất cảnh - Người nước ngoài tiếp tục cư trú khi quá thời hạn mà mà không xin cấp phép gia hạn visa từ Bộ trưởng Bộ Tư pháp từ trước có thể bị cưỡng chế xuất cảnh ra khỏi Hàn Quốc (Mục 8 Khoản 1 Điều 46「Luật Quản lý xuất nhập cảnh」). Xử phạt - Người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm nói trên có thể bị xử phạt tối đa 3 năm tù hoặc nộp tiền phạt tối đa 30 triệu won (Mục 17 Điều 94「Luật Quản lý xuất nhập cảnh」).

Từ khóa » Visa Chờ Về Nước Hàn Quốc