Vitamins Nhóm K Menadione (Vitamin K3) | Pharmog

Thuốc Menadione (Vitamin K3) là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Menadione (Vitamin K3) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Menadione (Vitamin K3)

Phân loại: Thuốc vitamins nhóm K.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B02BA02.

Brand name: Vitamin K3.

Generic : Menadione (Vitamin K3)

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm 5mg/1ml.

Thuốc tham khảo:

Hiện không có thuốc nào có chứa thành phần này

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ðiều trị chảy máu hay đe dọa chảy máu.

Giải độc chất kháng đông coumarin.

Ðiều trị chảy máu trước sanh & dự phòng thiếu Vitamin K ở trẻ sơ sinh khi không dùng được đường uống.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng Tiêm.

Liều dùng:

Người lớn: thuốc giải độc cho thuốc kháng đông máu chảy máu trầm trọng: 10 – 20 mg tiêm IV, 3 giờ sau nếu chưa đáp ứng lặp lại liều trên, tối đa 40 mg/24 giờ.

Chảy máu ít nghiêm trọng hơn: 10 – 20 mg tiêm IM, lặp lại sau 8 – 12 giờ nếu chưa đáp ứng.

Các chỉ định khác 10 – 20 mg nếu cần.

Trẻ em 5 – 10 mg. Sơ sinh dự phòng 1 mg tiêm IM, điều trị IM 1 mg, nhắc lại sau 8 giờ.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ sơ sinh, nhất là sinh thiếu tháng.

4.4 Thận trọng:

Cần thận trọng khi điều trị cho phụ nữ có thai.

Vitamin K1 có thể gây tan máu ở những người có khuyết tật di truyền là thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase.

Người bị mắc các bệnh về gan.

Dùng liều cao cho người bị bệnh gan nặng có thể làm suy giảm chức năng gan.

Trong trường hợp xuất huyết nặng, cần thiết phải truyền máu toàn phần hoặc truyền các thành phần của máu.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu. Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu. Không nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tiêm IV quá nhanh gây đỏ mặt, ra mồ hôi, tức ngực, co thắt động mạch ngoại vi.

Có thể có các biểu hiện mẫn cảm với thuốc như đỏ mặt, buồn nôn, tức ngực.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Khi bị giảm prothrombin huyết do dùng gentamicin và clindamycin thì người bệnh không đáp ứng với vitamin K.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu có điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Vitamin K được cung cấp trước tiên trong chế độ ăn uống các thực phẩm rau lá và nội sinh từ quá trình tổng hợp từ những vi khuẩn trong ruột. Những yếu tố tham gia gây thiếu vitamin K gồm chế độ dinh dưỡng nghèo nàn, kém hấp thu và những kháng sinh phổ rộng làm mất các khuẩn lạc. Một khung cảnh đặc biệt của thiếu vitamin K là bệnh nhân sáu mổ không ăn uống được và phải dùng kháng sinh. Dự trữ vitamin K của cơ thể thường ít, và sự thiếu hụt có thể xẩy ra trong vòng dưới một tuần.

Vitamin K đóng một vai trò trong quá trình đông máu bằng cách tác động như một đồng yếu tố cho carboxyl hóa sau truyền lại của các tiền enzym II, VII, IX và X. Các tiền enzym đã bị thay đổi (với chất cặn của acid carbonxyglutamic) có khả năng gắn vào tiểu cầu trong một phản ứng phụ thuộc calci và hậu quả là tham gia tốt hơn vào những phản ứng phức hợp làm hoạt hóa yếu tố X và II. Nếu không có carboxyl hóa, các phản ứng trên mặt tiểu cầu này xẩy ra một cách chậm chạp và quá trình cầm máu là không đầy đủ.

Vitamin K3 (menadion) có nguồn gốc tổng hợp.

Độc tính

Mặc dù có phạm vi điều trị rộng, nhưng có thể gặp thiếu máu tan máu và chết do vàng da tan máu ở trẻ dưới 30 tháng tuổi dùng vitamin K 3.

Vitamin K3 còn gây kích ứng da, đường hô hấp, gây đái albumin, gây nôn và có thể gây tan máu ở người thiếu G6PD.

Cơ chế tác dụng:

Vitamin K giúp cho gan tổng hợp các yếu tố đông máu như prothrombin (II), VII, IX và X.

Cơ chế : Bình thường, các yếu tố II, VII, IX và X ở dạng tiền chất. Khi có mặt vitamin K với vai trò cofactor cần thiết cho enzym ở microsom gan xúc tác chuyển các tiền chất thành các chất có hoạt tính bởi sự chuyển acid glutamic gần acid amin cuối cùng của các tiền chất thành ɣ – carboxyglutamyl. Chất này cũng có mặt trong protein được bài tiết từ cốt bào và có vai trò trong sự tạo xương.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Vitamin K tan trong dầu, khi hấp thu cần có mặt của acid mật. Loại tan trong dầu thông qua hệ bạch huyết vào máu, còn dạng tan trong nước hấp thu đi trực tiếp vào máu.Vitamin K3 được hấp thu nhờ khuyếch tán thụ động.

Thuốc dường như không qua nhau thai.

Sau hấp thu vitamin K3 tập trung nhiều ở gan và bị chuyển hóa nhanh thành chất có cực thải ra ngoài theo phân và nước tiểu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM

Từ khóa » Tác Dụng Vitamin K3