Vô Tranh, Phú Lương – Wikipedia Tiếng Việt

Đối với các định nghĩa khác, xem Vô Tranh (định hướng).
Vô Tranh
Đồi chè tại xã Vô Tranh
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐông Bắc Bộ
TỉnhThái Nguyên
Địa lý
Tọa độ: 21°41′00″B 105°45′46″Đ / 21,6833°B 105,7627°Đ / 21.6833; 105.7627
Vô Tranh trên bản đồ Việt NamVô TranhVô Tranh Vị trí xã Vô Tranh trên bản đồ Việt Nam
Diện tích83,53 km²
Dân số (2025)
Tổng cộng38.253 người
Mật độ457 người/km²
Khác
Websitevotranh.thainguyen.gov.vn
  • x
  • t
  • s

Vô Tranh là một xã thuộc tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Vô Tranh có vị trí địa lý:

  • Phía đông giáp xã Văn Lăng, xã Đồng Hỷ và phường Quan Triều
  • Phía tây giáp xã Phú Lương
  • Phía nam giáp xã An Khánh và phường Quan Triều
  • Phía bắc giáp xã Văn Lăng và xã Phú Lương.

Xã Vô Tranh có diện tích 83,53 km², dân số năm 2025 là 38.253 người. Khu vực được định hướng tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp, chế biến chè, nông - lâm sản, dịch vụ, kinh tế nông thôn và du lịch sinh thái. Trên địa bàn có một số doanh nghiệp hoạt động hiệu qủa trong các lĩnh vực như vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến gỗ và chè chất lượng cao. Hạ tầng giao thông của xã có các tuyến quốc lộ 3, quốc lộ 37 và các tuyến đường huyện, đường xã.[1] Sông Cầu chảy qua địa bàn xã Vô Tranh, là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn, sông Cầu cũng là tuyến đường thủy quan trọng vào thời Pháp thuộc.[2]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 6 năm 2025, xã Vô Tranh được thành lập trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tức Tranh (diện tích tự nhiên là 25,47 km²; dân số là 10.317 người); xã Cổ Lũng (diện tích tự nhiên là 16,93 km²; dân số là 10.798 người); xã Vô Tranh (diện tích tự nhiên là 18,36 km²; dân số là 10.317 người) và xã Phú Đô (diện tích tự nhiên là 22,77 km²; dân số là 6.821 người) của huyện Phú Lương. Trụ sở làm việc của xã nằm tại xã cũ.[1]

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Đến năm 2009, xã Vô Tranh được chia thành 25 xóm: xóm 1/5, Bình Long, Cầu Bình 1, Cầu Bình 2, Liên Hồng 1, Liên Hồng 2, Liên Hồng 3, Liên Hồng 4, Liên Hồng 5, Liên Hồng 6, Liên Hồng 7, Liên Hồng 8, Tân Bình 1, Tân Bình 2, Tân Bình 3, Tân Bình 4, Thống Nhất 1, Thống Nhất 2, Thống Nhất 3, Thống Nhất 4, Toàn Thắng, Trung Thành 1, Trung Thành 2, Trung Thành 3, Trung Thành 4.[2]

Đến năm 2009, xã Tức Tranh được chia thành 24 xóm: Bãi Bằng, Đập Tràn, Đồng Danh, Đồng Hút, Khe Cốc, Minh Hợp, Quyết Thắng, Quyết Tiến, Tân Hòa, Tân Thái, Thâm Găng.[2]

Đến năm 2009, xã Phú Đô được chia thành 25 xóm: Ao Cống, Cúc Lùng, Khe Vàng 1, Khe Vàng 2, Khe Vàng 3, Làng Vu 1, Làng Vu 2, Mới, Na Sàng, Núi Bắc, Núi Phật, Pháng 1, Pháng 2, Pháng 3, Phú Đô 1, Phú Đô 2, Phú Nam 1, Phú Nam 2, Phú Nam 3, Phú Nam 4, Phú Nam 5, Phú Nam 6, Phú Nam 7, Phú Nam 8, Phú Thọ.[2]

Đến năm 2009, xã Cổ Lũng được chia thành 18 xóm: xóm 9, Bá Sơn, Bãi Nha, Bờ Đậu, Cây Cài, Cây Lán, Cây Thị, Cổ Lũng, Cổng Đồn, Dọc Cọ, Đồi Chè, Đồng Sang, Đường Goòng, Làng Đông, Làng Ngói, Làng Phan, Nam Sơn, Tân Long.[2]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên (mới) năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội.
  2. ^ a b c d e "Địa chí Thái Nguyên -Huyện Phú Lương". Cổng thông tin điện tử Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên. tr. 973-974.

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Thái Nguyên
Phường (15), xã (77)
Phường (15)

Phan Đình Phùng · Bá Xuyên · Bắc Kạn · Bách Quang · Đức Xuân · Gia Sàng · Linh Sơn · Phổ Yên · Phúc Thuận · Quan Triều · Quyết Thắng · Sông Công · Tích Lương · Trung Thành · Vạn Xuân

Xã (77)

An Khánh · Ba Bể · Bạch Thông · Bằng Thành · Bằng Vân · Bình Thành · Bình Yên · Cẩm Giàng · Cao Minh · Chợ Đồn · Chợ Mới · Chợ Rã · Côn Minh · Cường Lợi · Đại Phúc · Đại Từ · Dân Tiến · Điềm Thụy · Định Hóa · Đồng Hỷ · Đồng Phúc · Đức Lương · Hiệp Lực · Hợp Thành · Kha Sơn · Kim Phượng · La Bằng · La Hiên · Lam Vỹ · Nà Phặc · Na Rì · Nam Cường · Nam Hòa · Ngân Sơn · Nghĩa Tá · Nghiên Loan · Nghinh Tường · Phong Quang · Phú Bình · Phú Đình · Phú Lạc · Phú Lương · Phú Thịnh · Phủ Thông · Phú Xuyên · Phúc Lộc · Phượng Tiến · Quân Chu · Quảng Bạch · Quang Sơn · Sảng Mộc · Tân Cương · Tân Khánh · Tân Kỳ · Tân Thành · Thần Sa · Thành Công · Thanh Mai · Thanh Thịnh · Thượng Minh · Thượng Quan · Trại Cau · Trần Phú · Tràng Xá · Trung Hội · Văn Hán · Văn Lang · Văn Lăng · Vạn Phú · Vĩnh Thông · Võ Nhai · Vô Tranh · Xuân Dương · Yên Bình · Yên Phong · Yên Thịnh · Yên Trạch

Nguồn: Nghị quyết số 1683/NQ-UBTVQH15

Từ khóa » Bản đồ Xã Vô Tranh