Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2022| Chi tiết giải đấu |
|---|
| Nước chủ nhà | Bahrain (Bảng A)Tajikistan (Bảng B và C)Kyrgyzstan (Bảng D)Uzbekistan (Bảng E, F và G)Palestine (Bảng H) |
|---|
| Thời gian | 17 tháng 9 - 24 tháng 10 năm 2021[1] |
|---|
| Số đội | 24 (từ 1 liên đoàn) |
|---|
| Địa điểm thi đấu | 5 (tại 5 thành phố chủ nhà) |
|---|
| Thống kê giải đấu |
|---|
| Số trận đấu | 26 |
|---|
| Số bàn thắng | 113 (4,35 bàn/trận) |
|---|
| Số khán giả | 937 (36 khán giả/trận) |
|---|
| Vua phá lưới | Phạm Hải Yến (8 bàn) |
|---|
| ← 2018 2026 → |
Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2022 sẽ là vòng loại cho Cúp bóng đá nữ châu Á 2022.[2]
Sẽ có tổng 12 đội vượt qua vòng loại thi đấu vòng chung kết tại Ấn Độ.[3] Đội chủ nhà Ấn Độ cùng ba đội dẫn đầu giải đấu năm 2018 sẽ tự động được vượt qua vòng loại, tuy nhiên tám suất còn lại sẽ được xác định ở vòng loại, các trận đấu của vòng loại sẽ được diễn ra từ ngày 17 tháng 9–24 tháng 10 năm 2021.[4]
Đây cũng sẽ là vòng loại đầu tiên cho Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2023, sẽ có tổng cộng 5 đội bóng châu Á góp mặt (cộng thêm chủ nhà Úc).[5]
Bốc thăm
[sửa | sửa mã nguồn] Quần đảo Bắc Mariana đã trở thành thành viên thứ 47 của AFC trong hội nghị liên đoàn lần thứ 30 vào ngày 9 tháng 12 năm 2020,[6] tuy nhiên, họ đã không tham dự vòng loại và cũng không đủ điều kiện tham dự vòng chung kết vì không phải là thành viên của FIFA.
Thông thường, lễ bốc thăm sẽ được diễn ra vào ngày 27 tháng 5 năm 2021, lúc 15:30 MST (UTC+8), tại Trụ sở AFC tại Kuala Lumpur, Malaysia.[7] Tuy nhiên, do ảnh hưởng của Đại dịch COVID-19 khắp châu Á nên lễ bốc thăm đã bị hoãn lại.[8] Vào ngày 24 tháng 6 thì lễ bốc thăm mới diễn ra, lúc 16:30 MYT (UTC+8), tại Trụ sở AFC.[9] 28 đội sẽ được bốc thăm vào 8 bảng (4 bảng 4 đội) và (4 bảng 3 đội).
Thứ hạng của các đội sẽ được dựa trên thành tích của vòng chung kết Cúp bóng đá nữ châu Á 2018 và vòng loại (Xếp hạng tổng thể được hiển thị trong ngoặc đơn; NR là những đội không được xếp hạng). Các quy định sau đây cũng được áp dụng:
- 7 đội thể hiện ý định đóng vai trò chủ nhà vòng loại trước khi bốc thăm được bốc thăm chia thành các bảng riêng biệt.
- Các quốc gia chủ nhà này được phân vào các vị trí trong mỗi nhóm theo thứ hạng của họ:
- Đài Bắc Trung Hoa và Myanmar ở nhóm hạt giống số 1
- Tajikistan và Uzbekistan ở nhóm hạt giống số 2
- Bangladesh, Indonesia, và Nepal ở nhóm hạt giống số 4 (sẽ nằm ở Bảng A–D) hoặc nhóm hạt giống số 3 (sẽ nằm ở Bảng E–G)
| Những đội tự động vào vòng bảng mà không cần thi đấu vòng loại |
Nhật Bản (1) Úc (2) Trung Quốc (3) Ấn Độ (18) (chủ nhà của vòng chung kết) |
| Tham gia vòng loại |
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 (không có thứ hạng) |
Thái Lan (4) Hàn Quốc (5) Philippines (6) Jordan (7) Việt Nam (8) CHDCND Triều Tiên (9) (W) Đài Bắc Trung Hoa (10) (H) Myanmar (11) (H) | Bahrain (12) (H)* Iran (13) Uzbekistan (14) (H) Palestine (15) (H)* UAE (16) Singapore (17) Hồng Kông (19) Tajikistan (20) (H) | Iraq (21) (W) | Afghanistan (NR) (W) Bangladesh (NR) Guam (NR) Indonesia (NR) (H) Lào (NR) Liban (NR) (H)* Mã Lai (NR) Maldives (NR) Mông Cổ (NR) Nepal (NR) (H) Turkmenistan (NR) (W) |
Ghi chú
- Đội chữ đậm là những đội vượt qua vòng loại.
- (H): Chủ nhà của vòng loại
- (H)*: Chủ nhà sau khi bốc thăm
- (NR): Không có thứ hạng
- (W): Rút lui sau khi bốc thăm
Không tham dự
Bhutan
Brunei
Campuchia
Kuwait
Kyrgyzstan
Ma Cao (rút lui trước khi bốc thăm[10])
Quần đảo Bắc Mariana
Oman
Pakistan (bị đình chỉ tham gia[10])
Qatar
Ả Rập Xê Út
Sri Lanka
Syria
Đông Timor
Yemen
Các bảng
[sửa | sửa mã nguồn] Các trận đấu sẽ diễn ra từ ngày 17 tháng 9 đến ngày 24 tháng 10 năm 2021.
Lịch thi đấu | Lượt đấu | Bảng B | Bảng C | Bảng E–H | Bảng A | Bảng D |
| Ngày | Cặp trận | Ngày | Cặp trận | Ngày | Cặp trận | Ngày | Cặp trận | Ngày | Cặp trận |
| Lượt đấu 1 | 23 tháng 9 năm 2021 | 1 v 3 | 24 tháng 9 năm 2021 | 2 v 1 | 17–19 tháng 9 năm 2021 | 3 v 1 | 18 tháng 10 năm 2021 | 3 v 1 | 18 tháng 10 năm 2021 | 2 v 3, 1 v 4 |
| Lượt đấu 2 | 26 tháng 9 năm 2021 | 2 v 3 | 27 tháng 9 năm 2021 | 1 v 2 | 20–22 tháng 9 năm 2021 | 2 v 3 | 21 tháng 10 năm 2021 | 2 v 3 | 21 tháng 10 năm 2021 | 3 v 1, 4 v 2 |
| Lượt đấu 3 | 29 tháng 9 năm 2021 | 1 v 2 | — | — | 23–25 tháng 9 năm 2021 | 1 v 2 | 24 tháng 10 năm 2021 | 1 v 2 | 24 tháng 10 năm 2021 | 3 v 4, 1 v 2 |
Bảng A
[sửa | sửa mã nguồn] - Tất cả các trận đấu sẽ diễn ra tại Đài Loan, nhưng vào ngày 15 tháng 9 năm 2021, AFC xác nhận tất cả các trận đấu được diễn ra tại Bahrain do những quy định về những người nước ngoài đến Đài Loan.
- Thời gian được liệt kê là UTC+3.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
| 1 | Đài Bắc Trung Hoa | 2 | 2 | 0 | 0 | 6 | 0 | +6 | 6 | Vòng chung kết |
| 2 | Bahrain (H) | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 2 | −2 | 1 |
| 3 | Lào | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 4 | −4 | 1 |
| 4 | Turkmenistan | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | Rút lui[a] |
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 24 tháng 10 năm 2021. Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhàGhi chú:
- ^ Đội tuyển nữ Turkmenistan đã rút lui vào ngày 6 tháng 8 năm 2021 vì ảnh hưởng của Đại dịch COVID-19.[11]
18 tháng 10 năm 2021
(2021-10-18)18:00 UTC+3
Lào  | 0–4 | Đài Bắc Trung Hoa |
- Trần Diễm Bình
19' - Tô Dục Hiên
33' - Lại Lý Trinh
55', 60'
|
Sân vận động Thành phố Thể thao Khalifa, Isa TownKhán giả: 85Trọng tài: Doumouh Al-Bakkar (Liban) 21 tháng 10 năm 2021
(2021-10-21)18:00 UTC+3
Bahrain  | 0–0 | Lào |
Sân vận động Thành phố Thể thao Khalifa, Isa Town 24 tháng 10 năm 2021
(2021-10-24)18:00 UTC+3
Đài Bắc Trung Hoa  | 2–0 | Bahrain |
- Lại Lý Trinh
60' - Chen Yen-ping
77'
|
Sân vận động Thành phố Thể thao Khalifa, Isa Town Bảng B
[sửa | sửa mã nguồn] - Tất cả các trận đấu sẽ diễn ra tại Tajikistan.
- Thời gian được liệt kê là UTC+5.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
| 1 | Việt Nam | 2 | 2 | 0 | 0 | 23 | 0 | +23 | 6 | Vòng chung kết |
| 2 | Tajikistan (H) | 2 | 1 | 0 | 1 | 4 | 7 | −3 | 3 |
| 3 | Maldives | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 20 | −20 | 0 |
| 4 | Afghanistan | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | Rút lui[a] |
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhàGhi chú:
- ^ Đội tuyển nữ Afghanistan đã rút lui vào đầu tháng 9 năm 2021,[12] khả năng cao là vì ảnh hưởng của viêc Taliban giành lại quyền kiểm soát nước này.[13][14]
23 tháng 9 năm 2021
(2021-09-23)18:00 UTC+5
Maldives  | 0–16 | Việt Nam |
| Chi tiết | - Nguyễn Thị Thanh Nhã
11', 62' - Haneefa
13' (l.n.) - Nguyễn Thị Tuyết Dung
16', 65' - Nguyễn Thị Tuyết Ngân
33' - Trần Thị Thùy Trang
41' - Chương Thị Kiều
50' - Phạm Hải Yến
51', 58', 67', 73', 79', 84' - Huỳnh Như
56' - Hồ Thị Quỳnh
83'
|
Sân vận động Pamir, DushanbeKhán giả: 0Trọng tài: Mahsa Ghorbani (Iran) 26 tháng 9 năm 2021
(2021-09-26)18:00 UTC+5
Tajikistan  | 4–0 | Maldives |
- Khalimova
2', 24' - Khudododova
14' - Sotnikova
58'
| Chi tiết |
Sân vận động Pamir, DushanbeKhán giả: 300Trọng tài: Kim Yu-jeong (Hàn Quốc) 29 tháng 9 năm 2021
(2021-09-29)18:00 UTC+5
Việt Nam  | 7–0 | Tajikistan |
- Phạm Hải Yến
14', 73' - Nguyễn Thị Bích Thùy
42', 54' - Huỳnh Như
51' - Hoàng Thị Loan
84' - Nguyễn Thị Vạn
90'
| Chi tiết |
Sân vận động Pamir, DushanbeKhán giả: 250Trọng tài: Pansa Chaisanit (Thái Lan)
Bảng C
[sửa | sửa mã nguồn] - Cả 2 trận đấu sẽ được diễn ra tại Tajikistan.
- Thời gian được liệt kê là UTC+5.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
| 1 | Indonesia | 2 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | +2 | 6 | Vòng chung kết |
| 2 | Singapore | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 2 | −2 | 0 |
| 3 | Iraq | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | Rút lui[a] |
| 4 | CHDCND Triều Tiên | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 27 tháng 9 năm 2021. Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loạiGhi chú:
- ^ Đội tuyển nữ Triều Tiên đã rút lui vào ngày 29 tháng 7 năm 2021 vì ảnh hưởng của Đại dịch COVID-19.[15] Đội tuyển nữ Iraq cũng rút lui vì lí do tuơng tự vào ngày 8 tháng 9.[16] Vì hai lý do trên, Singapore và Indonesia sẽ thi đấu lượt đi - lượt về với nhau tại bảng C.
24 tháng 9 năm 2021
(2021-09-24)18:00 UTC+5
Singapore  | 0–1 | Indonesia |
| Chi tiết | - Amiatun
4'
|
Sân vận động Pamir, Dushanbe (Tajikistan)Khán giả: 0Trọng tài: Lý Ý Trí (Đài Loan) 27 tháng 9 năm 2021
(2021-09-27)18:00 UTC+5
Indonesia  | 1–0 | Singapore |
Nurmalita 30' | Chi tiết |
Sân vận động Pamir, Dushanbe (Tajikistan)Khán giả: 0Trọng tài: Om Choki (Bhutan)
Bảng D
[sửa | sửa mã nguồn] - Tất cả các trận đấu dự kiến sẽ diễn ra tại Liban, nhưng vào ngày 15 tháng 9 năm 2021, AFC xác nhận tất cả các trận đấu được diễn ra tại Kyrgyzstan.
- Thời gian được liệt kê là UTC+6:00.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
| 1 | Myanmar | 3 | 3 | 0 | 0 | 14 | 0 | +14 | 9 | Vòng chung kết |
| 2 | Liban | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 4 | 0 | 6 |
| 3 | UAE | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | −2 | 3 |
| 4 | Guam | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 13 | −12 | 0 |
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại 18 tháng 10 năm 2021
(2021-10-18)12:00 UTC+6
Myanmar  | 4–0 | Liban |
- Win Theingi Tun
24' (ph.đ.) - Myat Noe Khin
64' - San Thaw Thaw
86' - July Kyaw
90+3'
| Chi tiết |
Sân vận động Dolen Omurzakov, Bishkek (Kyrgyzstan)Khán giả: 0Trọng tài: Vương Kiệt (Đài Loan) 18 tháng 10 năm 2021
(2021-10-18)17:00 UTC+6
UAE  | 2–1 | Guam |
- Ibrahim
38' - N. Al-Adwan
81' (ph.đ.)
| Chi tiết | - Talledo
28'
|
Sân vận động Dolen Omurzakov, Bishkek (Kyrgyzstan)Khán giả: 0Trọng tài: Nodira Mirzoeva (Tajikistan) 21 tháng 10 năm 2021
(2021-10-21)11:00 UTC+6
Sân vận động Dolen Omurzakov, Bishkek (Kyrgyzstan)Khán giả: 0Trọng tài: Park Se-jin (Hàn Quốc) 21 tháng 10 năm 2021
(2021-10-21)17:00 UTC+6
Guam  | 0–8 | Myanmar |
| Chi tiết | - Win Theingi Tun
4', 37' - Myat Noe Khin
14' - Khin Mo Mo Tun
50' - San Thaw Thaw
53', 85' - Pont Pont Pyae Maung
90' - July Kyaw
90+3'
|
Sân vận động Dolen Omurzakov, Bishkek (Kyrgyzstan)Khán giả: 0Trọng tài: Saltanat Noroozi (Iran) 24 tháng 10 năm 2021
(2021-10-24)12:00 UTC+6
Myanmar  | 2–0 | UAE |
- Khin Mo Mo Tun
5' - Chit Chit
23'
|
Sân vận động Dolen Omurzakov, Bishkek (Kyrgyzstan)Khán giả: 0 24 tháng 10 năm 2021
(2021-10-24)17:00 UTC+6
Guam  | 0–3 | Liban |
- Haneen Tamim
29', 61' - Layla Iskandar
48'
|
Sân vận động Dolen Omurzakov, Bishkek (Kyrgyzstan)Khán giả: 0
Bảng E
[sửa | sửa mã nguồn] - Tất cả các trận đấu sẽ diễn ra tại Uzbekistan.
- Thời gian được liệt kê là UTC+5.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
| 1 | Hàn Quốc | 2 | 2 | 0 | 0 | 16 | 0 | +16 | 6 | Vòng chung kết |
| 2 | Uzbekistan (H) | 2 | 1 | 0 | 1 | 12 | 4 | +8 | 3 |
| 3 | Mông Cổ | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 24 | −24 | 0 |
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà 17 tháng 9 năm 2021
(2021-09-17)16:00 UTC+5
Mông Cổ  | 0–12 | Hàn Quốc |
| Chi tiết | - Choo Hyo-joo
4', 44' - Cho So-hyun
24', 54' - Lee Geum-min
30', 41' - Lee Min-a
32' - Ji So-yun
35' - Moon Mi-ra
67', 81', 89' - Park Yee-un
88'
|
Sân vận động Trung tâm Pakhtakor, TashkentKhán giả: 0Trọng tài: Asaka Koizumi (Nhật Bản) 20 tháng 9 năm 2021
(2021-09-20)16:00 UTC+5
Uzbekistan  | 12–0 | Mông Cổ |
- Karachik
15' - Khabibullaeva
20', 22', 53' - Kudratova
27', 60' - Altansukh
31' (l.n.) - Sarikova
47', 63', 83' - Galimova
72' - Shoyimova
74'
| Chi tiết |
Sân vận động Trung tâm Pakhtakor, TashkentKhán giả: 0Trọng tài: Ranjita Devi Tekcham (Ấn Độ) 23 tháng 9 năm 2021
(2021-09-23)16:00 UTC+5
Hàn Quốc  | 4–0 | Uzbekistan |
- Kamoltoeva
17' (l.n.) - Choe Yu-ri
51' - Moon Mi-ra
88', 90+4'
| Chi tiết |
Sân vận động Trung tâm Pakhtakor, TashkentKhán giả: 0Trọng tài: Veronika Bernatskaia (Kyrgyzstan)
Bảng F
[sửa | sửa mã nguồn] - Tất cả các trận đấu sẽ diễn ra tại Uzbekistan.
- Thời gian được liệt kê là UTC+5.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
| 1 | Philippines | 2 | 2 | 0 | 0 | 4 | 2 | +2 | 6 | Vòng chung kết |
| 2 | Hồng Kông | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | −1 | 1 |
| 2 | Nepal | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | −1 | 1 |
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 18 tháng 9 năm 2021. Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại 18 tháng 9 năm 2021
(2021-09-18)15:00 UTC+5
Nepal  | 1–2 | Philippines |
- Chaudhary
9'
| Chi tiết | - Annis
90' - Wilson
90+2'
|
Sân vận động JAR, Tashkent (Uzbekistan)Khán giả: 0Trọng tài: Anna Sidorova (Uzbekistan) 21 tháng 9 năm 2021
(2021-09-21)15:00 UTC+5
Hồng Kông  | 0–0 | Nepal |
| Chi tiết |
Sân vận động JAR, Tashkent (Uzbekistan)Khán giả: 0Trọng tài: Doumouh Al-Bakkar (Liban) 24 tháng 9 năm 2021
(2021-09-24)15:00 UTC+5
Philippines  | 2–1 | Hồng Kông |
- Annis
17' - C. McDaniel
87'
| Chi tiết | - Trung Bùi Cát
61'
|
Sân vận động JAR, Tashkent (Uzbekistan)Khán giả: 0Trọng tài: Asaka Koizumi (Nhật Bản)
Bảng G
[sửa | sửa mã nguồn] - Bangladesh đã từ chối làm chủ nhà bảng G.[17]
- AFC công bố Uzbekistan là chủ nhà thay thế.
- Thời gian được liệt kê là UTC+5:00.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
| 1 | Iran | 2 | 1 | 1 | 0 | 5 | 0 | +5 | 4[a] | Vòng chung kết |
| 2 | Jordan | 2 | 1 | 1 | 0 | 5 | 0 | +5 | 4[a] |
| 3 | Bangladesh | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 10 | −10 | 0 |
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loạiGhi chú:
- ^ a b Iran và Jordan hòa nhau về điểm, hiệu số, lại hòa về đối đầu trong lượt trận cuối, nên 2 đội phải giải quyết bằng loạt sút luân lưu. Kết quả là Iran thắng Jordan 4–2 ở loạt sút luân lưu và giành quyền dự Vòng chung kết.
19 tháng 9 năm 2021
(2021-09-19)15:00 UTC+5
Bangladesh  | 0–5 | Jordan |
| Chi tiết | - Jebreen
35' - Al Bitar
45' - Jbarah
62', 67', 77'
|
Sân vận động Milliy, TashkentKhán giả: 0Trọng tài: Oh Hyeon-jeong (Hàn Quốc) 22 tháng 9 năm 2021
(2021-09-22)18:00 UTC+5
Iran  | 5–0 | Bangladesh |
- Motevalli
4' - Khosravi
14' - Taherkhani
31' (ph.đ.), 61' (ph.đ.) - Dabbaghi
55'
| Chi tiết |
Sân vận động Milliy, TashkentKhán giả: 0Trọng tài: Edita Mirabidova (Uzbekistan) 25 tháng 9 năm 2021
(2021-09-25)18:00 UTC+5
Jordan  | 0–0 | Iran |
| Chi tiết |
| Loạt sút luân lưu |
|---|
- A Al-Majali
 - B Al-Bitar
 - R Fraij
 - L Al-Masri

| 2–4 | B Taherkhani F Adeli Z Ghanbari S Sadeghi
|
Sân vận động Milliy, TashkentKhán giả: 0Trọng tài: Ranjita Devi Tekcham (Ấn Độ)
Bảng H
[sửa | sửa mã nguồn] - Tất cả các trận đấu sẽ diễn ra tại Palestine.
- Thời gian được liệt kê là UTC+2:00.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
| 1 | Thái Lan | 2 | 2 | 0 | 0 | 11 | 0 | +11 | 6 | Vòng chung kết |
| 2 | Malaysia | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 4 | −2 | 3 |
| 3 | Palestine (H) | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 9 | −9 | 0 |
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà 19 tháng 9 năm 2021
(2021-09-19)15:30 UTC+2
Malaysia  | 0–4 | Thái Lan |
| Chi tiết | - Kanyanat
1', 37', 90+2' - Nutwadee
2'
|
Sân vận động Quốc tế Faisal Al-Husseini, Al-RamKhán giả: 0Trọng tài: Cha Min-ji (Hàn Quốc) 22 tháng 9 năm 2021
(2021-09-22)15:30 UTC+2
Palestine  | 0–2 | Malaysia |
| Chi tiết | - Lee
57' - Kaur
81'
|
Sân vận động Quốc tế Faisal Al-Husseini, Al-RamKhán giả: 0Trọng tài: Esra'a Al-Mbaidin (Jordan) 25 tháng 9 năm 2021
(2021-09-25)15:30 UTC+2
Thái Lan  | 7–0 | Palestine |
- Janista
45+2', 90+6' - Silawan
45+5', 76' - Irravadee
46', 51', 82'
| Chi tiết |
Sân vận động Quốc tế Faisal Al-Husseini, Al-RamKhán giả: 0Trọng tài: Jhesa Kaatz (Philippines)
Những đội vượt qua vòng loại
[sửa | sửa mã nguồn] Dưới dây là những đội giành quyền vào vòng chung kết.
| Đội | Tư cách vượt qua vòng loại | Ngày vượt qua vòng loại | Các thành tích ở Cúp bóng đá nữ châu Á1 |
Ấn Độ | Chủ nhà | 5 tháng 6 năm 2020[3] | 8 (1979, 1981, 1983, 1995, 1997, 1999, 2001, 2003) |
Nhật Bản | Vô địch 2018 | 28 tháng 1 năm 2021[4] | 16 (1977, 1981, 1986, 1989, 1991, 1993, 1995, 1997, 1999, 2001, 2003, 2006, 2008, 2010, 2014, 2018) |
Úc | Á quân 2018 | 28 tháng 1 năm 2021[4] | 7 (1975, 1979, 2006, 2008, 2010, 2014, 2018) |
Trung Quốc | Hạng ba 2018 | 28 tháng 1 năm 2021[4] | 14 (1986, 1989, 1991, 1993, 1995, 1997, 1999, 2001, 2003, 2006, 2008, 2010, 2014, 2018) |
Đài Bắc Trung Hoa | Nhất Bảng A | 24 tháng 10 năm 2021 | 13 (1977, 1979, 1981, 1989, 1991, 1993, 1995, 1997, 1999, 2001, 2003, 2006, 2008) |
Việt Nam | Nhất Bảng B | 29 tháng 9 năm 2021 | 8 (1999, 2001, 2003, 2006, 2008, 2010, 2014, 2018) |
Indonesia | Nhất Bảng C | 27 tháng 9 năm 2021 | 4 (1977, 1981, 1986, 1989) |
Myanmar | Nhất Bảng D | 24 tháng 10 năm 2021 | 4 (2003, 2006, 2010, 2014) |
Hàn Quốc | Nhất Bảng E | 23 tháng 9 năm 2021 | 12 (1991, 1993, 1995, 1997, 1999, 2001, 2003, 2006, 2008, 2010, 2014, 2018) |
Philippines | Nhất Bảng F | 24 tháng 9 năm 2021 | 9 (1981, 1983, 1993, 1995, 1997, 1999, 2001, 2003, 2018) |
Iran | Nhất Bảng G | 25 tháng 9 năm 2021 | 0 (Lần đầu) |
Thái Lan | Nhất Bảng H | 25 tháng 9 năm 2021 | 16 (1975, 1977, 1981, 1983, 1986, 1989, 1991, 1995, 1999, 2001, 2003, 2006, 2008, 2010, 2014, 2018) |
1 Chữ đậm là những năm vô địch.
Chữ nghiêng là những năm chủ nhà.
Ghi bàn
[sửa | sửa mã nguồn] Đã có 113 bàn thắng ghi được trong 26 trận đấu, trung bình 4.35 bàn thắng mỗi trận đấu.
8 bàn thắng
Phạm Hải Yến
5 bàn thắng
Moon Mi-ra
3 bàn thắng
Maysa Jbarah
San Thaw Thaw
Win Theingi Tun
Irravadee Makris
Kanyanat Chetthabutr
Lại Lý Trinh
Diyorakhon Khabibullaeva
Makhliyo Sarikova
2 bàn thắng
Behnaz Taherkhani
Cho So-hyun
Choo Hyo-joo
Lee Geum-min
Haneen Tamim
July Kyaw
Khin Mo Mo Tun
Myat Noe Khin
Tahnai Annis
Janista Jinantuya
Silawan Intamee
Laylo Khalimova
Nilufar Kudratova
Huỳnh Như
Nguyễn Thị Bích Thùy
Nguyễn Thị Thanh Nhã
Nguyễn Thị Tuyết Dung
1 bàn thắng
April Talledo
Trung Bùi Cát
Baiq Amiatun
Octavianti Dwi Nurmalita
Golnoosh Khosravi
Hajar Dabbaghi
Melika Motevalli
Choe Yu-ri
Ji So-yun
Lee Min-a
Park Ye-eun
Bana Al Bitar
Shahnaz Jebreen
Layla Iskandar
Syntia Salha
Andrea Lee
Steffi Sarge Kaur
Chit Chit
Pont Pont Pyae Maung
Bimala Chaudhary
Camille Wilson
Chandler McDaniel
Nutwadee Pram-nak
Natalia Sotnikova
Nekubakht Khudododova
Chen Yen-ping
Tô Dục Hiên
Trần Diễm Bình
Naeema Ibrahim
Nouf Al-Adwan
Lyudmila Karachik
Maftuna Shoyimova
Saida Galimova
Chương Thị Kiều
Hoàng Thị Loan
Hồ Thị Quỳnh
Nguyễn Thị Tuyết Ngân
Nguyễn Thị Vạn
Trần Thị Thùy Trang
1 bàn phản lưới nhà
Hawwa Haneefa (trận gặp Việt Nam)
Altantuya Altansukh (trận gặp Uzbekistan)
Nozima Kamoltoeva (trận gặp Hàn Quốc)
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn] - ^ "AFC Competitions Calendar 2021". AFC. ngày 25 tháng 9 năm 2020.
- ^ "AFC Women's Asian Cup 2022 Competition Regulations". AFC.
- ^ a b "India to host AFC Women's Asian Cup 2022 finals". All India Football Federation. ngày 5 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2020.
- ^ a b c d "Dates for expanded AFC Women's Asian Cup India 2022 confirmed". AFC. ngày 28 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Update on FIFA Women's World Cup and men's youth competitions". FIFA. ngày 24 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2020.
- ^ "AFC Congress approves NMIFA's membership". AFC. ngày 9 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2021.
- ^ "Three top venues for AFC Women's Asian Cup India 2022 confirmed". AFC. ngày 26 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2021.
- ^ "AFC Women's Asian Cup India 2022 Qualifiers Draw postponed". AFC. ngày 11 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2021.
- ^ "AFC Women's Asian Cup India 2022 and AFC Asian Cup China 2023 hopefuls to discover opponents in Qualifiers' Draws". AFC. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2021.
- ^ a b AFC Women's Asian Cup India 2022 Qualifiers - Official Draw. Asian Football Confederation. ngày 24 tháng 6 năm 2021. Sự kiện xảy ra vào lúc 7:43. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Latest update on the AFC Women's Asian Cup India 2022 Qualifiers". AFC. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Đội tuyển nữ Afghanistan rút khỏi vòng loại Giải bóng đá vô địch châu Á 2022". Báo Tuổi trẻ Online. ngày 16 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Taliban cấm phụ nữ chơi thể thao". Báo điện tử VnExpress. ngày 9 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Đội bóng đá nữ Afghanistan đến Pakistan". Báo điện tử VnExpress. ngày 16 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Latest update on the AFC U23 Asian Cup Uzbekistan 2022™ - Qualifiers". Asian Football Confederation. ngày 29 tháng 7 năm 2021.
- ^ "It's now down to Indonesia-Singapore in Group C". Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á. ngày 8 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2021.
- ^ "সিলেটে খেলা হচ্ছে না সাবিনা-মেীসুমীদের (In Bengali)". Daily Football Bangladesh. ngày 23 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2021.
Liên kết
[sửa | sửa mã nguồn] - AFC Women's Asian Cup, the-AFC.com
Bản mẫu:AFC Women's Championship Bản mẫu:2023 FIFA Women's World Cup qualification