Vùng Tiếp Giáp Lãnh Hải Là Gì ? Quy Chế Pháp Lý ... - Luật Hoàng Anh
Có thể bạn quan tâm
- Trang chủ
- Giới thiệu
- Về chúng tôi
- Đội ngũ luật sư
- Chính sách bảo mật
- Dịch vụ luật sư
- Luật Sư Doanh nghiệp
- Luật Sư Dân Sự
- Luật sư Hình sự
- Luật sư Đất đai
- Luật Sư Thừa kế
- Luật Sư Riêng
- Giấy phép
- Luật Sư Hợp đồng
- Luật Sư Lao động
- Luật sư Hôn nhân
- Dịch vụ Sở hữu trí tuệ
- Luật sư dự án đầu tư
- Luật sư thu hồi công nợ
- Hỏi đáp pháp luật
- Hỏi đáp luật Dân Sự
- Hỏi đáp luật Hình Sự
- Hỏi đáp luật Đất đai
- Tư vấn Hôn nhân Gia đình
- Hỏi đáp luật Lao động
- Hỏi đáp luật Doanh nghiệp
- Tư vấn Sở hữu trí tuệ
- Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội
- Hỏi đáp Thuế
- Sự kiện và bình luận
- Tổ chức bộ máy Nhà nước
- Thủ tục hành chính
- Hỏi đáp chung
- Biểu mẫu
- Liên hệ
Dân sự
Đất đai
Giấy phép
Doanh nghiệp
Sở hữu trí tuệ
Luật sư riêng
Tố tụng
Thu hồi nợ
Hình sự
Hôn nhân & Gia đình
Thừa kế
Hợp đồng
Lao động
Dự án đầu tư An ninh quốc gia
Vùng tiếp giáp lãnh hải là gì ? Quy chế pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải ? Tác giả: Luật sư Nguyễn Đình Hiệp Thứ ba, 31/01/2023, 16:57:10 (GMT+7)
Bài viết trình bày về vùng tiếp giáp lãnh hải và quy chế pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải
MỤC LỤC
MỤC LỤC
Cùng chuyên mục Tư vấn pháp luật miễn phí qua zalo 24/24, dịch vụ luật sư trực tuyến online Dịch vụ thành lập công ty/doanh nghiệp tại Đà Nẵng 2022 trọn gói Tư vấn pháp luật miễn phí qua zalo 24/24, dịch vụ luật sư trực tuyến online Dịch vụ thành lập công ty/doanh nghiệp tại Đà Nẵng 2022 trọn gói Dịch vụ thành lập công ty/doanh nghiệp tại TP HCM 2022 trọn gói Dịch vụ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ tại Hà Nội Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp trọn gói theo quy định Luật Doanh nghiệp mới nhất Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp Dịch vụ tư vấn khởi nghiệp – Startup Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm ngay bên ngoài của lãnh hải. Sự cần thiết của bộ phận này là để phục vụ thực thi bề hải quan, tài chính, nhập cư và vệ sinh, cũng như xác định thẩm quyền đối với trục vớt các hiện vật khảo cổ và lịch sử.
Vậy vùng tiếp giáp lãnh hải là gì ? quy chế pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải được quy định như thế nào ?
>>> XEM NGAY: Lãnh hải là gì?
Vùng tiếp giáp lãnh hải là gì ?
Theo Điều 13 Luật Biển Việt Nam năm 2012, Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải, tại đó quốc gia ven biển thực hiện các thẩm quyền có tính riêng biệt và hạn chế đối với các tàu thuyền nước ngoài.
Theo quy định tại Điều 33 Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm bên ngoài lãnh hải và có chiều rộng không quá 24 hải lý tính từ đường cơ sở.
Quy định này đã thể hiện một số điểm quan trọng về vùng biển này:
Thứ nhất, về vị trí, vùng tiếp giáp lãnh hải nằm bên ngoài các vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển, có ranh giới trong là đường biên giới quốc gia trên biển và ranh giới ngoài là một đường mà mỗi điểm trên đó cách đường cơ sở khoảng cách tối đa không quá 24 hải lý.
Thứ hai, về chiều rộng, vùng tiếp giáp lãnh hải rộng không quá 24 hải lý tính từ đường cơ sở. Như vậy, thực chất chiều rộng của vùng tiếp giáp sẽ phụ thuộc vào chiều rộng của lãnh hải và tổng chiều rộng của vùng biển này khi hợp với lãnh hải.
Thứ ba, do vị trí tiếp liền với lãnh hải của quốc gia ven biển nên thực chất, vùng tiếp giáp lãnh hải có ý nghĩa như “vùng đệm” giữa vùng biển thuộc lãnh thổ quốc gia và những vùng biển nằm bên ngoài lãnh thổ của quốc gia ven biển. Nói cách khác, đây là vùng biển để quốc gia ven biển thực hiện các quyền kiểm tra, kiểm soát của mình đổi với tàu thuyền nước ngoài trước khi những tàu này đi vào lãnh thổ và trước khi chúng rời khỏi lãnh thổ quốc gia.
Do đó, mặc dù cũng là vùng biển thuộc quyền chủ quyền nhưng bản chất của vùng biển này không mang ý nghĩa kinh tế như vùng đặc quyền kinh tế hay thềm lục địa mà chủ yếu để bảo vệ an ninh, trật tự của quốc gia ven biển.
Quy chế pháp lý quốc tế của vùng tiếp giáp lãnh hải
Theo Điều 33, Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 quy định, quốc gia ven biển có quyền tiến hành các hoạt động kiểm soát cần thiết tại vùng tiếp giáp lãnh hải, nhằm:
+ Ngăn ngừa những vi phạm đối với các luật và quy định hải quan, thuế khóa, y tế hay nhập cư trên lãnh thổ hay trong lãnh hải của mình.
Nếu không có vùng tiếp giáp lãnh hải, quốc gia ven biển sẽ không thể cưỡng chế trừng phạt các vi phạm của tàu thuyền vi phạm của nước ngoài khi tàu thuyền chạy ra khỏi phạm vi lãnh hải. Đồng thời quốc gia ven biển cũng sẽ rất khó chủ động ngăn chặn các vi phạm có thể xảy ra khi không thể có biện pháp từ xa chống lại các tàu thuyền có ý định vi phạm. Chủ quyền của quốc gia ven biển đã chấm dứt tại ranh giới ngoài của lãnh hải, mà bên ngoài lãnh hải Công ước lại không cho phép các quốc gia có quyền trong các lĩnh vực nêu trên, do đó nếu không có vùng tiếp giáp lãnh hải, mọi hoạt động chấp pháp hải quan, nhập cư, tài chính và vệ sinh đều dừng lại tại tối đa 12 hải lý lãnh hải. Việc xác lập vùng tiếp giáp lãnh hải mở rộng tầm với của lực lượng chấp pháp do đó tăng cường khả năng truy bắt tàu thuyền vi phạm cũng như đẩy các tàu thuyền có ý định vi phạm ra xa bờ biển hơn, qua đó ngăn chặn tốt các vi phạm hơn.
+ Trừng trị những vi phạm đối với các luật và quy định nói trên xảy ra trên lãnh thổ hay trong lãnh hải của mình.
Tại vùng tiếp giáp lãnh hải, quốc gia ven biển không có đầy đủ mọi quyền tài phán. Tuy nhiên, các cơ quan có thẩm quyền của quốc gia ven biển có các quyền chủ quyền, như: tiến hành các biện pháp kiểm soát cần thiết, nhằm ngăn chặn sự vi phạm các luật hay quy định của quốc gia đó về hải quan, thuế khóa, y tế hay nhập cư trong phạm vi lãnh thổ hay lãnh hải của mình; trừng phạt sự vi phạm các luật và quy định đối với các lĩnh vực nói trên đã được thực hiện trong lãnh thổ hay lãnh hải của quốc gia đó.
Vào vùng tiếp giáp lãnh hải, mà không có sự cho phép của quốc gia ven biển sẽ được coi là vi phạm pháp luật trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải của quốc gia đó, vì vậy, quốc gia ven biển có quyền trừng trị sự vi phạm này.
+ Ngoài ra, Điều 303 của Công ước Luật Biển 1982 còn quy định, đối với các hiện vật có tính lịch sử và khảo cổ thì mọi sự trục vớt các hiện vật này từ đáy biển thuộc.
Quy định việc trục vớt các hiện vật khảo cổ và lịch sử khỏi đáy biển của vùng tiếp giáp lãnh hải mà không có sự chấp thuận của quốc gia ven biển sẽ được giả định dẫn đến vi phạm các quy định trong các lĩnh vực nêu trong Điều 33 trong lãnh thổ hay lãnh hải của quốc gia ven biển.
Để bảo vệ các cổ vật này trước việc trục vớt và mua bán không phù hợp, Công ước trao cho quốc gia ven biển quyền đối với việc trục vớt các cổ vật này. Điều 303 cũng quy định rằng quyền của quốc gia ven biển không ảnh hưởng đến các quyền của chủ sở hữu cổ vật, luật về trục vớt hay các quy định khác về hàng hải, luật pháp và thực tiễn liên quan đến trao đổi văn hóa, cũng như các thỏa thuận quốc tế hay quy định của luật quốc tế liên quan đến bảo vệ các cổ vật này.
Như vậy, quyền của quốc gia ven biển không phải là quyền sở hữu mà chỉ là quyền bảo đảm các hiện vật khảo cổ và lịch sử được trục vớt theo cách thức không ảnh hưởng đến cổ vật và quản lý tốt việc mua bán cổ vật này.
Chế độ pháp lý vùng tiếp giáp lãnh hải của Việt Nam
Đối với Việt Nam, trong tuyên bố ngày 12-5-1977 về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã nêu rõ:
Vùng tiếp giáp lãnh hải của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải Việt Nam có chiều rộng là 12 hải lý hợp với lãnh hải Việt Nam thành vùng biển rộng 24 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam.
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện sự kiểm soát cần thiết trong vùng tiếp giáp lãnh hải của mình, nhằm bảo vệ an ninh, bảo vệ các quyền lợi về hải quan, thuế khóa, bảo đảm sự tôn trọng các quy định về y tế, về di cư, nhập cư trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải Việt Nam.
Tuyên bố trên của Chính phủ nước ta về vùng tiếp giáp lãnh hải, sau này tiếp tục được khẳng định và cụ thể hóa trong Luật Biên giới Quốc gia (2003) và các văn bản dưới luật khác; cho thấy, những quy định pháp lý về vùng tiếp giáp lãnh hải của Việt Nam là hoàn toàn phù hợp với những quy định trong Công ước Luật Biển 1982 về vùng tiếp giáp lãnh hải.
Căn cứ theo Điều 14 của Luật Biển Việt Nam năm 2012, chế độ pháp lý vùng tiếp giáp lãnh hải của Việt Nam bao gồm:
- Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia.
- Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, Nhà nước thực hiện:
+ Quyền chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, quản lí và bảo tồn tài nguyên thuộc vùng nước bên trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển; về các hoạt động khác nhằm thăm dò, khai thác vùng này vì mục đích kinh tế;
+ Quyền tài phán quốc gia về lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, thiết bị và công trình trên biển; nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ và gìn giữ môi trường biển;
+ Các quyền và nghĩa vụ khác phù hợp với pháp luật quốc tế.
- Nhà nước tôn trọng quyền tự do hàng hải, hàng không; quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác trong vùng tiếp giáp lãnh hảicủa Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam.
Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt các thiết bị và công trình trong vùng tiếp giáp lãnh hải của Việt Nam trên cơ sở các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan.
- Các quyền có liên quan đến đáy biển và lòng đất dưới đáy biển được thực hiện theo quy định pháp lý của vùng thềm lục địa Luật Biển Việt Nam năm 2012.
- Nhà nước thực hiện kiểm soát trong vùng tiếp giáp lãnh hải nhằm ngăn ngừa và trừng trị hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, thuế, y tế, xuất nhập cảnh xảy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải Việt Nam.
Luật Hoàng Anh
Luật Sư Phạm Thị Thu Hà
Chuyên viên pháp lý Trịnh Thị Chình
Luật Sư Nguyễn Thị Ngàn
Luật Sư Vũ Khánh Hiếu
Luật Sư Nguyễn Thùy Dung
Thạc sĩ kinh tế Nguyễn Mai Hương
Luật Sư Lê Tiến Thành
Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Diệu Quỳnh
Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Thu Hiền
Luật Sư Đào Hồng Sơn
Luật sư NGUYỄN ĐÌNH HIỆP - Những con số biết nói
Với 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, Luật sư Nguyễn Đình Hiệp có sự am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật Việt Nam và triển khai thành công rất nhiều các vụ việc như:
2
Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại
2
Tư vấn cấp Giấy phép viễn thông cho doanh nghiệp Việt Nam
8
Tư vấn pháp lý thường xuyên cho các doanh nghiệp Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc. Tiêu biểu như Công ty CP Tập đoàn Bình Minh, Công ty CP DV Viễn thông Hải Phòng
10
Tư vấn, xử lý thu hồi công nợ và khởi kiện/khởi tố các đối tượng có nợ khó đòi
10
Tư vấn pháp lý đầu tư, giấy phép, chuyển nhượng các dự án khoáng sản. Tiêu biểu như Dự án khai thác Khoáng sản của Công ty khoáng sản An Vượng tại huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình (50ha).
15
Tư vấn pháp lý dự án đầu tư mở rộng sản xuất. Tiêu biểu như Dự án sản xuất 50 triệu sản phẩm điện tử thanh toán Công ty TNHH ST Vina (Hàn Quốc); Dự án mở rộng quy mô sản xuất của Công ty TNHH RFTech Việt Nam lên 20 triệu đô la Mỹ;
20
Tư vấn hợp đồng chuyển giao công nghệ và thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (hầu hết là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)
20
Tư vấn pháp lý dự án đầu tư bất động sản. Tiêu biểu như Dự án khu nghỉ dưỡng tại Vịnh Lan Hạ, thành phố Hải Phòng (30ha); Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Avana Mai Chau Hideway, tỉnh Hòa Bình (32ha)
30
Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực. Tiêu biểu như Dự án nhà máy sản xuất của Công ty Mass Well Limited, Công ty Modern Shine Limited tại Trung tâm công nghiệp GNP Yên Bình
300
Tư vấn hồ sơ công bố sản phẩm, hồ sơ phòng cháy chữa cháy, hồ sơ an toàn vệ sinh thực phẩm, đăng ký mã số mã vạch, đăng ký/thông báo website…
500
Tư vấn bảo hộ nhãn hiệu (thương hiệu), quyền tác giả, sáng chế
700
Tư vấn, thực hiện các thủ tục, giấy phép con như: Giấy phép lao động cho người nước ngoài, cấp phép tạm trú cho người nước ngoài, Giấy phép trung tâm ngoại ngữ, Giấy phép ngành dược, Giấy phép quảng cáo…
2000
Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp mới, chi nhánh, văn phòng đại diện trên cả nước; các thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp trên cả nước
3000
Tư vấn các vụ việc ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con; chia thừa kế; tranh chấp đất đai; tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và tố tụng hành chính.
Chat ngay Gọi ngay Hồ sơ năng lựcDịch vụ pháp lý
Dịch vụ luật sư giỏi
-
Dịch vụ Thành Lập Công Ty
-
Đăng ký thành lập DN
-
Thành lập chi nhánh
-
Thành lập Văn phòng đại diện
-
Đóng chi nhánh
-
Đóng Văn phòng đại diện
-
Giải thể công ty
-
M&A: mua bán và sáp nhập
Luật sư doanh nghiệp
-
Thành lập doanh nghiệp FDI
-
Thay đổi GCNĐT
-
Thay đổi người ĐDPL FDI
-
Tăng vốn đầu tư
-
Mở rộng quy mô sản xuất
-
Bổ sung ngành nghề
-
Giấy phép phân phối hàng hóa
-
Ngành nghề KD có điều kiện
Đầu tư trong nước
-
Cấp QĐ chủ trương đầu tư
-
Báo cáo ĐTM
-
Thủ tục giải phóng mặt bằng
-
Thủ tục đất đai
-
Chuyển nhượng dự án đầu tư
-
Tư vấn hợp đồng xây dựng
-
Hợp tác đầu tư dự án
-
Cấp Giấy phép xây dựng
Thủ tục hành chính
-
Gia hạn visa
-
Cấp Thẻ tạm trú
-
Thông báo website
-
Đăng ký website
-
Xác nhận đủ điều kiện ANTT
-
Giấy phép VS ATTP
-
Giấy phép kinh doanh rượu
-
Giấy phép kinh doanh thuốc lá
Sở hữu trí tuệ
-
Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
-
Đ.ký TK bố trí mạch tích hợp
-
Đ.ký tên TM và chỉ dẫn địa lý
-
Đăng ký quyền tác giả
-
Đăng ký kiểu dáng CN
-
Đăng ký sáng chế
-
Đăng ký giống cây trồng
-
Giải quyết tranh chấp SHTT
Luật sư Dân Sự
-
Đại Diện Theo Ủy Quyền
-
Soạn thảo hợp đồng
-
Tham gia tố tụng
-
Giải quyết tranh chấp
-
Tư vấn thu hồi nợ
-
Đàm phán thu hồi nợ
-
Thuận tình ly hôn
-
Đơn phương ly hôn
Dịch vụ luật sư riêng
-
Pháp chế doanh nghiệp
-
Thuê luật sư riêng trọn gói
-
Luật sư cho người nổi tiếng
-
Tư vấn chuyển giao công nghệ
-
Startup - Khởi nghiệp
-
Luật sư tư vấn thuế
-
Luật sư tư vấn đất đai
-
Khởi kiện dân sự
Giấy phép
-
Làm giấy phép lao động
-
Giấy phép viễn thông
-
Giấy phép quảng cáo
-
Giấy phép trang TTĐT
-
Giấy phép TT ngoại ngữ
-
Giấy phép PK đa khoa
-
Giấy phép PK chuyên khoa
-
Giấy phép kinh doanh dược
Để nhận tin tức và quà tặng từ Luật Hoàng Anh
Quan tâm OA
Like Fanpage Đăng ký email
Số điện thoại nhận tin
Đăng ký
Công ty Luật TNHH HoangAnh IBC
Mã số thuế: 0109471688
Số 2/84 Trần Quang Diệu, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội
0908 308 123
Chịu trách nhiệm nội dung: Luật sư Nguyễn Đình Hiệp
Giấy đăng ký hoạt động số 01071810/TP/ĐKHĐ
cấp bởi Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
Dịch vụ luật sư- Luật Sư Doanh nghiệp
- Luật Sư Dân Sự
- Luật sư Hình sự
- Luật sư Đất đai
- Luật Sư Thừa kế
- Luật Sư Riêng
- Luật Sư Hợp đồng
- Luật Sư Lao động
- Luật sư Hôn nhân
- Dịch vụ Sở hữu trí tuệ
- Luật sư dự án đầu tư
- Luật sư thu hồi công nợ
- Hỏi đáp luật Dân Sự
- Hỏi đáp luật Hình Sự
- Hỏi đáp luật Đất đai
- Tư vấn Hôn nhân Gia đình
- Hỏi đáp luật Lao động
- Hỏi đáp luật Doanh nghiệp
- Tư vấn Sở hữu trí tuệ
- Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội
- Hỏi đáp Thuế
- Sự kiện và bình luận
- Tổ chức bộ máy Nhà nước
- Thủ tục hành chính
- Hỏi đáp chung
- Biểu mẫu
- Dịch vụ luật sư giỏi Hà Nội
- Dịch vụ ly hôn
- Tư vấn pháp luật MIỄN PHÍ
- Thuê luật sư khởi kiện đòi nợ
- Thành lập công ty tại Hà Nội
- Dịch vụ giấy phép viễn thông
- Gia hạn visa cho người nước ngoài
Thời gian làm việc
T2 - T7 8.00 - 17h30. CN Nghỉ
© Bản quyền thuộc về -Luật Hoàng Anh- Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Luật Hoàng Anh bằng văn bản.
0908 308 123 Tư vấn miễn phí ngay Chat với luật sư Từ khóa » Nội Thuỷ Là Gì Lãnh Hải Là Gì Tiếp Giáp Lãnh Hải Là Gì
-
Tìm Hiểu Một Số Nội Dung Cơ Bản Về Công ước Luật Biển 1982
-
Vùng Nội Thủy, Vùng Lãnh Hải, Vùng Tiếp Giáp Lãnh Hải, Vùng đặc ...
-
Nội Thủy Là Gì? Phạm Vi Của Nội Thủy? Chế độ Pháp Lý Của Nội Thủy?
-
Đường Cơ Sở, Lãnh Hải, Nội Thủy, Vùng đặc Quyền Kinh Tế Là Gì ?
-
Nội Thủy – Wikipedia Tiếng Việt
-
Lãnh Hải Là Gì ? Xác định đường Cơ Sở Dùng để Tính Chiều Rộng Lãnh ...
-
Vùng Tiếp Giáp Lãnh Hải Là Gì ? Quy định Về Vùng Tiếp Giáp Lãnh Hải
-
Tàu Nước Ngoài được Làm Gì Trong Vùng đặc Quyền Kinh Tế Quốc Gia ...
-
Một Số Quy định Pháp Lý Về Biển - Sở Ngoại Vụ
-
Nội Thủy Và Lãnh Hải Theo Luật Biển Quốc Tế Có Nội Dung Pháp Lý Nào?
-
Quyền Của Việt Nam Trên Vùng đặc Quyền Kinh Tế ở Biển Đông
-
Phạm Vi Nội Thủy, Lãnh Hải Của Việt Nam được Xác định Như Thế Nào?
-
Tìm Hiểu Cơ Bản Về Luật Biển(các Khái Niệm Nội Thủy, Lãnh Hải, Vùng ...
-
Vùng Tiếp Giáp Lãnh Hải Là Gì? Quy Chế Pháp Lý Của ... - Luật Dương Gia