Vượt Xe Là Gì? - Luật Hoàng Anh
Có thể bạn quan tâm
- Trang chủ
- Giới thiệu
- Về chúng tôi
- Đội ngũ luật sư
- Chính sách bảo mật
- Dịch vụ luật sư
- Luật Sư Doanh nghiệp
- Luật Sư Dân Sự
- Luật sư Hình sự
- Luật sư Đất đai
- Luật Sư Thừa kế
- Luật Sư Riêng
- Giấy phép
- Luật Sư Hợp đồng
- Luật Sư Lao động
- Luật sư Hôn nhân
- Dịch vụ Sở hữu trí tuệ
- Luật sư dự án đầu tư
- Luật sư thu hồi công nợ
- Hỏi đáp pháp luật
- Hỏi đáp luật Dân Sự
- Hỏi đáp luật Hình Sự
- Hỏi đáp luật Đất đai
- Tư vấn Hôn nhân Gia đình
- Hỏi đáp luật Lao động
- Hỏi đáp luật Doanh nghiệp
- Tư vấn Sở hữu trí tuệ
- Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội
- Hỏi đáp Thuế
- Sự kiện và bình luận
- Tổ chức bộ máy Nhà nước
- Thủ tục hành chính
- Hỏi đáp chung
- Biểu mẫu
- Liên hệ
Dân sự
Đất đai
Giấy phép
Doanh nghiệp
Sở hữu trí tuệ
Luật sư riêng
Tố tụng
Thu hồi nợ
Hình sự
Hôn nhân & Gia đình
Thừa kế
Hợp đồng
Lao động
Dự án đầu tư Giao thông
Vượt xe là gì? Tác giả: Luật sư Nguyễn Đình Hiệp Thứ ba, 31/01/2023, 16:56:44 (GMT+7)
Vượt xe quy định trong pháp luật hiện hành
MỤC LỤC
MỤC LỤC
Cùng chuyên mục Tư vấn pháp luật miễn phí qua zalo 24/24, dịch vụ luật sư trực tuyến online Dịch vụ thành lập công ty/doanh nghiệp tại Đà Nẵng 2022 trọn gói Tư vấn pháp luật miễn phí qua zalo 24/24, dịch vụ luật sư trực tuyến online Dịch vụ thành lập công ty/doanh nghiệp tại Đà Nẵng 2022 trọn gói Dịch vụ thành lập công ty/doanh nghiệp tại TP HCM 2022 trọn gói Dịch vụ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ tại Hà Nội Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp trọn gói theo quy định Luật Doanh nghiệp mới nhất Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp Dịch vụ tư vấn khởi nghiệp – Startup 1. Căn cứ pháp lý
Điều 14 Chương II Bộ luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008 ngày 13/11/2008 quy định vượt xe khi tham gia giao thông đường bộ như sau:
“ Điều 14. Vượt xe
1. Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.
2. Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.
3. Khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.
4. Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ các trường hợp sau đây thì được phép vượt bên phải:
a) Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;
b) Khi xe điện đang chạy giữa đường;
c) Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.
5. Không được vượt xe khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Trên cầu hẹp có một làn xe;
c) Đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế;
d) Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;
đ) Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;
e) Xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.”
2. Vượt xe
2.1. Xe xin vượt cần phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 14 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định ở trên, xe xin vượt cần phải có báo hiệu bằng đèn hoặc bằng còi, nghĩa là:
Khi tham gia giao thông muốn vượt xe khác, thì cần phải ra tín hiệu cho các xe khác biết để các xe đó giảm tốc độ và nhường đường cho mình. Ra tín hiệu cho họ bằng cách nháy đèn hoặc bấm còi.
Trường hợp khi muốn vượt xe mà không có dấu hiệu báo trước mà cố tình vượt thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật (Căn cứ vào Điểm b, Khoản 1, Điều 6, Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt).
Theo Khoản 1, Điều 14 quy định ở trên, trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn, cụ thể là:
+ Đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau trong khu đô thị và đông dân cư sẽ bị phạt tiền từ 200.000 - 400.000 đồng (Căn cứ vào Điểm n, Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt).
+ Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) các loại xe tương tự xe gắn mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau trong khu đô thị và đông dân cư sẽ bị phạt tiền từ 100.000-200.000 đồng (Căn cứ vào Điểm n, Khoản 1, Điều 6, Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt).
+ Đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng bấm còi liên tục trong khu đô thị và đông dân cư sẽ bị phạt tiền từ 400.000-600.000 đồng (Căn cứ vào Điểm d, Khoản 3, Điều 7, Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt).
2.2. Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.
Căn cứ Khoản 2, Điều 14, Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định trên đây, các trường hợp xe cố tình vượt sẽ bị xử lý theo quy định , cụ thể là:
+ Đối với xe máy: Khi đằng trước có xe mà cố tình vượt (vượt xe trong tình trạng không được vượt) sẽ bị phạt tiền từ 600.000 – 1.000.000 đồng căn cứ vào Điểm h, Khoản 4, Điều 6, Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt); Trường hợp vượt xe trái quy định gây tai nạn giao thông sẽ bị phạt từ 4-5 triệu đồng và tước bằng lái xe từ 2-4 tháng (căn cứ Điểm b, Khoản 7, Điều 6, Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt).
+ Đối với xe ô tô: Vượt xe trong tình trạng không được vượt sẽ bị phạt từ 3-5 triệu đồng, tước bằng lái xe từ 1-3 tháng (căn cứ vào điểm d, Khoản 5, Điều 5, Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt).
+ Đối với máy kéo: Vượt xe không đúng quy định sẽ bị phạt từ 400.000- 600.000 đồng (căn cứ Điểm h, Khoản 3, Điều 7, Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt).
2.3. Khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.
Theo Khoản 3, Điều 14 đã quy định trên đây, khi có xe xin vượt, người điều khiển phương tiện phía trước đáp ứng đủ điều kiện an toàn đó là phía trước không có chướng ngại vật, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.
Các trường hợp gây trở ngại đối với xe xin vượt sẽ bị xử phạt theo Nghị định 100/2019/NĐ – CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, gồm có:
+ Đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng (căn cứ vào Điểm h, Khoản 4, Điều 5, Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
+ Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) các loại xe tương tự xe gắn mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy tô sẽ bị phạt tiền từ 200.000-300.000 đồng ( Căn cứ Điểm e, Khoản 2, Điều 6, Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
+ Đối với người điều khiển xe, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác sẽ bị phạt từ 100.000-200.000 đồng (Căn cứ Điểm d, Khoản 2, Điều 8, Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
2.4. Các xe được vượt bên trái và một số trường hợp được vượt bên phải
Khi vượt, các xe đều phải vượt bên trái theo quy định của pháp luật. Trường hợp các xe đó vượt bên phải trong các trường hợp không được phép thì sẽ bị xử lý như sau:
+ Đối với xe máy: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) các loại xe tương tự xe gắn mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy tô sẽ bị phạt tiền từ 400.000-600.000 đồng (Căn cứ vào Điểm h, Khoản 3, Điều 6, Nghị định 100/2019/NĐ – CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ).
+ Đối với xe ô tô: Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000-5.000.000 đồng (căn cứ vào Điểm d, Khoản 5, Điều 5, Nghị định 100/2019/NĐ – CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ) quy định:
“ 5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
d) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt (đối với loại phương tiện đang điều khiển); không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép, trừ trường hợp tại đoạn đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường mà xe chạy trên làn đường bên phải chạy nhanh hơn xe đang chạy trên làn đường bên trái;”
2.5. Không được vượt xe khi có một số các trường hợp
+ Chưa đảm bảo được điều kiện an toàn là không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.
+ Vượt xe trên cầu hẹp có một làn sẽ bị xử phạt: xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 3-5 triệu đồng và bị tước giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng (Căn cứ theo Điểm d, Khoản 5, Điều 5 và Điểm b, Khoản 11, Điều 5, Nghị định số 100/2019/NĐ – CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ); xe máy sẽ bị phạt tiền từ 600.000-1.000.000 đồng và bị tước giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng (Căn cứ theo Điểm c, Khoản 4, Điều 6 và Điểm a, Khoản 10,Điều 6, Nghị định số 100/2019/NĐ – CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ).
+ Trường hợp vượt xe nơi đường bộ giao nhau và vượt xe trong điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt là sẽ bị xử phạt hành chính: sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng (Căn cứ Điểm d Khoản 5, Điều 5, Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt). Ngoài ra, người điều khiển giao thông trong trường hợp này còn bị áp dụng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng (Căn cứ Điểm b, Khoản 11, Điều 5 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt).
+ Trường hợp ô tô vượt xe không nhường đường gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000-5.000.000 đồng (Căn cứ Điểm h, Khoản 5, Điều 5, Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt).
+ Trường hợp xe máy vượt xe không nhường đường gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ sẽ bị phạt tiền từ 600.000-1.000.000 đồng (Căn cứ theo Điểm d, Khoản 4, Điều 6, Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt).
Bài viết trên đây, Luật Hoàng Anh đã đi phân tích rõ các trường hợp được vượt xe, không được vượt xe và việc xử phạt đối với những trường hợp không chấp hành đúng quy định của Điều này.
Luật Hoàng Anh
Luật Sư Phạm Thị Thu Hà
Chuyên viên pháp lý Trịnh Thị Chình
Luật Sư Nguyễn Thị Ngàn
Luật Sư Vũ Khánh Hiếu
Luật Sư Nguyễn Thùy Dung
Thạc sĩ kinh tế Nguyễn Mai Hương
Luật Sư Lê Tiến Thành
Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Diệu Quỳnh
Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Thu Hiền
Luật Sư Đào Hồng Sơn
Luật sư NGUYỄN ĐÌNH HIỆP - Những con số biết nói
Với 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, Luật sư Nguyễn Đình Hiệp có sự am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật Việt Nam và triển khai thành công rất nhiều các vụ việc như:
2
Tư vấn mở chuỗi kinh doanh nhượng quyền thương mại
2
Tư vấn cấp Giấy phép viễn thông cho doanh nghiệp Việt Nam
8
Tư vấn pháp lý thường xuyên cho các doanh nghiệp Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc. Tiêu biểu như Công ty CP Tập đoàn Bình Minh, Công ty CP DV Viễn thông Hải Phòng
10
Tư vấn, xử lý thu hồi công nợ và khởi kiện/khởi tố các đối tượng có nợ khó đòi
10
Tư vấn pháp lý đầu tư, giấy phép, chuyển nhượng các dự án khoáng sản. Tiêu biểu như Dự án khai thác Khoáng sản của Công ty khoáng sản An Vượng tại huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình (50ha).
15
Tư vấn pháp lý dự án đầu tư mở rộng sản xuất. Tiêu biểu như Dự án sản xuất 50 triệu sản phẩm điện tử thanh toán Công ty TNHH ST Vina (Hàn Quốc); Dự án mở rộng quy mô sản xuất của Công ty TNHH RFTech Việt Nam lên 20 triệu đô la Mỹ;
20
Tư vấn hợp đồng chuyển giao công nghệ và thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ (hầu hết là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)
20
Tư vấn pháp lý dự án đầu tư bất động sản. Tiêu biểu như Dự án khu nghỉ dưỡng tại Vịnh Lan Hạ, thành phố Hải Phòng (30ha); Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Avana Mai Chau Hideway, tỉnh Hòa Bình (32ha)
30
Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực. Tiêu biểu như Dự án nhà máy sản xuất của Công ty Mass Well Limited, Công ty Modern Shine Limited tại Trung tâm công nghiệp GNP Yên Bình
300
Tư vấn hồ sơ công bố sản phẩm, hồ sơ phòng cháy chữa cháy, hồ sơ an toàn vệ sinh thực phẩm, đăng ký mã số mã vạch, đăng ký/thông báo website…
500
Tư vấn bảo hộ nhãn hiệu (thương hiệu), quyền tác giả, sáng chế
700
Tư vấn, thực hiện các thủ tục, giấy phép con như: Giấy phép lao động cho người nước ngoài, cấp phép tạm trú cho người nước ngoài, Giấy phép trung tâm ngoại ngữ, Giấy phép ngành dược, Giấy phép quảng cáo…
2000
Tư vấn, thành lập các doanh nghiệp mới, chi nhánh, văn phòng đại diện trên cả nước; các thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp trên cả nước
3000
Tư vấn các vụ việc ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con; chia thừa kế; tranh chấp đất đai; tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và tố tụng hành chính.
Chat ngay Gọi ngay Hồ sơ năng lựcDịch vụ pháp lý
Dịch vụ luật sư giỏi
-
Dịch vụ Thành Lập Công Ty
-
Đăng ký thành lập DN
-
Thành lập chi nhánh
-
Thành lập Văn phòng đại diện
-
Đóng chi nhánh
-
Đóng Văn phòng đại diện
-
Giải thể công ty
-
M&A: mua bán và sáp nhập
Luật sư doanh nghiệp
-
Thành lập doanh nghiệp FDI
-
Thay đổi GCNĐT
-
Thay đổi người ĐDPL FDI
-
Tăng vốn đầu tư
-
Mở rộng quy mô sản xuất
-
Bổ sung ngành nghề
-
Giấy phép phân phối hàng hóa
-
Ngành nghề KD có điều kiện
Đầu tư trong nước
-
Cấp QĐ chủ trương đầu tư
-
Báo cáo ĐTM
-
Thủ tục giải phóng mặt bằng
-
Thủ tục đất đai
-
Chuyển nhượng dự án đầu tư
-
Tư vấn hợp đồng xây dựng
-
Hợp tác đầu tư dự án
-
Cấp Giấy phép xây dựng
Thủ tục hành chính
-
Gia hạn visa
-
Cấp Thẻ tạm trú
-
Thông báo website
-
Đăng ký website
-
Xác nhận đủ điều kiện ANTT
-
Giấy phép VS ATTP
-
Giấy phép kinh doanh rượu
-
Giấy phép kinh doanh thuốc lá
Sở hữu trí tuệ
-
Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
-
Đ.ký TK bố trí mạch tích hợp
-
Đ.ký tên TM và chỉ dẫn địa lý
-
Đăng ký quyền tác giả
-
Đăng ký kiểu dáng CN
-
Đăng ký sáng chế
-
Đăng ký giống cây trồng
-
Giải quyết tranh chấp SHTT
Luật sư Dân Sự
-
Đại Diện Theo Ủy Quyền
-
Soạn thảo hợp đồng
-
Tham gia tố tụng
-
Giải quyết tranh chấp
-
Tư vấn thu hồi nợ
-
Đàm phán thu hồi nợ
-
Thuận tình ly hôn
-
Đơn phương ly hôn
Dịch vụ luật sư riêng
-
Pháp chế doanh nghiệp
-
Thuê luật sư riêng trọn gói
-
Luật sư cho người nổi tiếng
-
Tư vấn chuyển giao công nghệ
-
Startup - Khởi nghiệp
-
Luật sư tư vấn thuế
-
Luật sư tư vấn đất đai
-
Khởi kiện dân sự
Giấy phép
-
Làm giấy phép lao động
-
Giấy phép viễn thông
-
Giấy phép quảng cáo
-
Giấy phép trang TTĐT
-
Giấy phép TT ngoại ngữ
-
Giấy phép PK đa khoa
-
Giấy phép PK chuyên khoa
-
Giấy phép kinh doanh dược
Để nhận tin tức và quà tặng từ Luật Hoàng Anh
Quan tâm OA
Like Fanpage Đăng ký email
Số điện thoại nhận tin
Đăng ký
Công ty Luật TNHH HoangAnh IBC
Mã số thuế: 0109471688
Số 2/84 Trần Quang Diệu, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội
0908 308 123
Chịu trách nhiệm nội dung: Luật sư Nguyễn Đình Hiệp
Giấy đăng ký hoạt động số 01071810/TP/ĐKHĐ
cấp bởi Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
Dịch vụ luật sư- Luật Sư Doanh nghiệp
- Luật Sư Dân Sự
- Luật sư Hình sự
- Luật sư Đất đai
- Luật Sư Thừa kế
- Luật Sư Riêng
- Luật Sư Hợp đồng
- Luật Sư Lao động
- Luật sư Hôn nhân
- Dịch vụ Sở hữu trí tuệ
- Luật sư dự án đầu tư
- Luật sư thu hồi công nợ
- Hỏi đáp luật Dân Sự
- Hỏi đáp luật Hình Sự
- Hỏi đáp luật Đất đai
- Tư vấn Hôn nhân Gia đình
- Hỏi đáp luật Lao động
- Hỏi đáp luật Doanh nghiệp
- Tư vấn Sở hữu trí tuệ
- Hỏi đáp Bảo hiểm xã hội
- Hỏi đáp Thuế
- Sự kiện và bình luận
- Tổ chức bộ máy Nhà nước
- Thủ tục hành chính
- Hỏi đáp chung
- Biểu mẫu
- Dịch vụ luật sư giỏi Hà Nội
- Dịch vụ ly hôn
- Tư vấn pháp luật MIỄN PHÍ
- Thuê luật sư khởi kiện đòi nợ
- Thành lập công ty tại Hà Nội
- Dịch vụ giấy phép viễn thông
- Gia hạn visa cho người nước ngoài
Thời gian làm việc
T2 - T7 8.00 - 17h30. CN Nghỉ
© Bản quyền thuộc về -Luật Hoàng Anh- Mọi sự sao chép phải được sự chấp thuận của Luật Hoàng Anh bằng văn bản.
0908 308 123 Tư vấn miễn phí ngay Chat với luật sư Từ khóa » Tín Hiệu Xin Vượt Xe
-
Những Quy định Về Vượt Xe Khi Tham Gia Giao Thông
-
Một Số Quy định Phải Biết để Vượt Xe đúng Luật Và An Toàn
-
Kinh Nghiệm Vượt Xe Cùng Chiều đúng Cách An Toàn - Ô Tô
-
Nắm Rõ Quy định Về Vượt Xe đúng Luật Và đảm Bảo An Toàn
-
Nguyên Tắc Vượt Xe Trên đường Và Mức Xử Phạt Khi Vượt Sai Luật
-
Vượt Xe đúng Cách: Kinh Nghiệm Lái Xe An Toàn Cho Người Mới Lái
-
Điều Khiển Xe ô Tô Vượt Xe Khác Không Có Tín Hiệu Xin Vượt
-
Cách Vượt Xe đúng Luật Và An Toàn Có Thể Bạn Chưa Biết - LuatVietnam
-
Vượt Xe ô Tô Như Thế Nào Là đúng Quy định Của Pháp Luật ? Mức Xử ...
-
Vượt Xe Khi Tham Gia Giao Thông đường Bộ
-
Có được Vượt Xe Bên Phải Không? | Luật Hùng Thắng
-
Những Quy định Về Vượt Xe Khi Tham Gia Giao Thông - Luật Sư X
-
Quy định Về Vượt Xe Và Chuyển Hướng Xe - Hànộimới