Câu lạc bộ bóng đá Wolverhampton Wanderers (Wolverhampton Wanderers Football Club), cũng thường được gọi tắt là Wolves là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Wolverhampton, vùng West Midlands của Anh và hiện đang chơi ở Premier League. Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1877. Trong lịch sử, Wolves đã có những ảnh hưởng lớn. Trong đó đáng chú ý nhất là việc họ là một trong những thành viên sáng lập của Liên đoàn Bóng đá Anh, cũng như có đóng một vai trò quan trọng trong việc thành lập ra các Cúp châu Âu, sau này trở thành UEFA Champions League.
Wolves đã giành FA Cup hai lần trước khi Chiến tranh thế giới thứ nhất nổ ra. Wolves củng cố danh tiếng của họ khi được dẫn dắt bởi huấn luyện viên huyền thoại và cũng là cựu cầu thủ Stan Cullis. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Wolves bước vào thời kì hoàng kim khi Vô địch First Divison (giải đấu tương đương Ngoại hạng Anh hiện nay) ba lần và FA Cup hai lần trong khoảng thời gian từ 1949 đến 1960. Đây cũng là thời điểm mà các Cup châu Âu được sáng lập. Báo chí Anh tung hô Wolves là "Champions of the World" sau những chiến thắng của họ trước các CLB hàng đầu châu Âu và thế giới như Nam Phi, Racing, Spartak Moscow, và Honvéd cùng một số CLB khác.
Sau thời hoàng kim của Stan Cullis, Wolves có dấu hiệu đi xuống mặc dù họ đã lọt vào chung kết UEFA Cup năm 1972 và đối đầu với Tottenham Hotspur, và giành League Cup vào năm 1974 dưới thời HLV Bill McGarry và một lần nữa vào năm 1980 dưới thời HLV John Barnwell. Tuy nhiên, bước vào đầu thập niên 80, Wolves rơi vào cuộc khủng hoảng trầm trọng và rơi liên tiếp từ First Divison (Hạng nhất) xuống Fourth Division (Hạng tư) năm 1986. Tuy vậy Wolves đã hồi sinh ngay lập tức khi thăng hai hạng liên tiếp vào năm 1988, 1989 dưới thời HLV Graham Turner cùng huyền thoại Steve Bull, người ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử CLB. Wolves còn vô địch Shepra Van Trophy (giải đấu tương đương Football League Trophy ngày nay) vào năm 1988. Năm 2003 Wolves lần đầu tiên được thi đấu tại Premier League dưới thời HLV Glenn Hoddle nhưng chỉ được một mùa giải họ đã lập tức phải xuống hạng. Phải tới khi Mick McCarthy lên năm quyền, Bầy Sói mới trở lại được hạng đấu cao nhất của bóng đá xứ sở sương mù tại mùa giải 2009-10. Đến cuối mùa 2011-12, Wolves đã nhận tấm vé xuống hạng sau 3 mùa ở Premier League. Mùa 2012-13, Wolves thi đấu bết bát ở giải hạng nhất Anh và tiếp tục nhận vé xuống hạng nhì. Mùa 2013-14, Wolves vô địch giải hạng nhì Football League One và thăng lại hạng nhất. Đến mùa giải 2017-18 cùng sự xuất hiện của HLV Nuno Espírito Santo, CLB thi đấu thăng hoa và xuất sắc giành ngôi vị cao nhất của giải Hạng nhất Anh, để rồi sau đó quay trở lại Premier League sau 6 năm vắng bóng.
Cuối mùa giải 2020/21, Wolves đã chia tay với HLV Nuno Espírito Santo sau 4 năm gắn bó, sau đó bổ nhiệm Bruno Lage làm HLV trưởng mới của đội từ mùa giải 2021/22.
Sân vận động
[sửa | sửa mã nguồn] Xem thêm: Sân vận động Molineux Sân vận động Molineux
Wolverhampton Wanderers đã chơi tại Molineux, Whitmore Reans, kể từ năm 1889. SVĐ trước đây của CLB nằm tại vùng Blakenhall, và mặc dù không còn dấu hiệu của mặt sân nữa nhưng một con đường gần đó vẫn được gọi là Wanderers Avenue. Tên Molineux bắt nguồn từ Benjamin Molineux, một thương gia địa phương. Khu đất của ông sau này đã được sử dụng để xây nhiều cơ sở giải trí cho cộng đồng. Nhà máy bia Northampton đã mua lại mảnh đất đó vào năm 1889. Sau đó họ đã cho câu lạc bộ bóng đá của thành phố thuê nó để sử dụng làm sân nhà vào năm 1889. Sau khi cải tạo lại SVĐ, trận đấu đầu tiên trên sân đã được tổ chức vào ngày 7 tháng 9 năm 1889. Năm 1953, sân vận động đã trở thành một trong những sân đầu tiên được cài đặt bóng đèn pha, với chi phí ước tính khoảng 10000 bảng. Trận đấu đầu tiên của Câu lạc bộ được tổ chức vào ngày 30 tháng 9 năm 1953, khi Wolves giành chiến thắng 3-1 trước Nam Phi. Việc bổ sung các bóng đèn pha đã giúp cho Molineux trở thành nơi để tổ chức một loạt các giao hữu giữa tuần với các đội từ khắp nơi trên thế giới. Trong những ngày trước khi hình thành các Cup châu Âu và các cuộc thi câu lạc bộ quốc tế, các trận đấu được đánh giá có chất lượng cao với nhiều khán giả và sự quan tâm đến từ đài BBC khi họ thường truyền hình trực tiếp sự kiện tại đó. Khán dài phía nam cũ tại Molineux cũng là khán đài lớn thứ hai trong lịch sử chỉ sau Holte End của Aston Villa, cả hai đều thường xuyên có các đám đông vượt quá 30.000 người.Vào những năm 1991-1993, SVĐ được phát triển hiện đại, với sức chứa khoảng 29.303 (778 chỗ ngồi tạm thời).
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]
Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến 5 tháng 9 năm 2025[3]
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
Số
VT
Quốc gia
Cầu thủ
1
TM
José Sá
2
HV
Matt Doherty
3
HV
Hugo Bueno
4
HV
Santiago Bueno
5
TV
Marshall Munetsi
6
HV
David Møller Wolfe
7
TV
André
8
TV
João Gomes
9
TĐ
Jørgen Strand Larsen
10
TĐ
Jhon Arias
11
TĐ
Hwang Hee-chan
12
HV
Emmanuel Agbadou
14
TĐ
Tolu Arokodare
15
HV
Yerson Mosquera
Số
VT
Quốc gia
Cầu thủ
21
TĐ
Rodrigo Gomes
23
TĐ
Tawanda Chirewa
24
HV
Toti Gomes(đội trưởng)
25
TM
Dan Bentley
26
HV
Ki-Jana Hoever
27
TV
Jean‐Ricner Bellegarde
28
TV
Fer López
30
TĐ
Enso González
31
TM
Sam Johnstone
36
TĐ
Mateus Mané
37
HV
Ladislav Krejčí(cho mượn từ Girona)
38
HV
Jackson Tchatchoua
63
TĐ
Nathan Fraser
Cầu thủ cho mượn
[sửa | sửa mã nguồn]
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
Số
VT
Quốc gia
Cầu thủ
18
TĐ
Saša Kalajdžić(tại LASK đến 30 tháng 6 năm 2026)[4]
34
HV
Nasser Djiga(tại Rangers đến 30 tháng 6 năm 2026)[5]
37
HV
Pedro Lima(tại Porto đến 30 tháng 6 năm 2026)[6]
Số
VT
Quốc gia
Cầu thủ
—
HV
Nigel Lonwijk(tại Luton Town đến 30 tháng 6 năm 2026)[7]
—
TV
Tommy Doyle(tại Birmingham City đến 30 tháng 6 năm 2026)[8]
—
TV
Boubacar Traoré(tại Metz đến 30 tháng 6 năm 2026)[9]
Thành tích
[sửa | sửa mã nguồn]
League
[sửa | sửa mã nguồn]
Giải bóng đá quốc gia/ Premier League (Tier 1): 3 lần
[sửa | sửa mã nguồn] Xem thêm: Bản mẫu:Các mùa giải của Wolverhampton Wanderers F.C.
Wolverhampton Wanderers là một trong những thành viên sáng lập của Football League vào năm 1888. Mùa giải 2022-23 là mùa giải thứ 124 của Wolves ở một giải đấu thuộc hệ thống Football League. Wolves đã có 117 mùa giải thi đấu ở 2 hạng đấu cao nhất của bóng đá Anh cho đến thời điểm này. Đội bóng có 4 giai đoạn chơi bóng ở hạng thứ 3 nhưng chúng đều chỉ kéo dài trong một mùa giải, Wolves giành quyền thăng hạng lên hạng hai ở 3 trong số 4 mùa giải đó, và phải xuống hạng 4 ở mùa còn lại. Wolves đã có 2 mùa giải chơi ở giải hạng 4 trong thập niên 80.
1888–1906 Hạng nhất
1906–1923 Hạng nhì
1923–1924 Hạng ba - miền Bắc
1924–1932 Hạng nhì
1932–1965 Hạng nhất
1965–1967 Hạng nhì
1967–1976 Hạng nhất
1976–1977 Hạng nhì
1977–1982 Hạng nhất
1982–1983 Hạng nhì
1983–1984 Hạng nhất
1984–1985 Hạng nhì
1985–1986 Hạng ba
1986–1988 Hạng tư
1988–1989 Hạng ba
1989–2003 Hạng nhì/Hạng nhất (Tier 2)
2003–2004 Premier League
2004–2009 Championship
2009–2012 Premier League
2012–2013 Championship
2013–2014 League One
2014–2018 Championship
2018– Premier League
Tổng số mùa giải thi đấu ở hạng đấu cao nhất: 69 (có tính mùa 2023–24)
Tổng số mùa giải thi đấu ở hạng nhì: 50
Tổng số mùa giải thi đấu ở hạng ba: 4
Tổng số mùa giải thi đấu ở hạng tư: 2
Quãng thời gian dài nhất thi đấu liên tục ở hạng nhất: 26 (1932–1965; các giải đấu bị tãm hoãn từ 1939-46 do Chiến tranh Thế giới lần thứ 2)
Quãng thời gian dài nhất thi đấu liên tục ở hạng nhì: 14 (1989–2003)
Quãng thời gian dài nhất thi đấu liên tục ở hạng ba: 1 (1923–24; 1985–86; 1988–89; 2013–14)
Quãng thời gian dài nhất thi đấu liên tục ở hạng tư: 2 (1986–1988)
Lịch sử các huấn luyện viên
[sửa | sửa mã nguồn] Xem thêm: Danh sách các huấn luyện viên của Wolverhampton Wanderers F.C.
George Worrall: 1877-1885
Jake Addenbrooke: 1885-1922
George Jobey: 1922-1924
Bert Hoskins: 1924-1926
Fred Scotchbrook: 1926-1927
Frank Buckey: 1927-1944
Ted Vizard: 1944-1948
Stan Cullis: 1948-1964
Andy Beattie: 1964-1965
Ronnie Allen: 1965-1968
Bill McGarry: 1968-1976
Cyril Chung: 1976-1978
John Barnwell: 1978-1982
Ian Greeves: 1982
Graham Hawkins: 1982-1984
Tommy Docherty: 1984-1985
Bill McGarry: 1985
Sammy Chapman: 1985-1986
Brian Little: 1986
Graham Turner: 1986-1994
Graham Taylor: 1994-1995
Bobby Downes: 1995
Mark McGhee: 1995-1998
Colin Lee: 1998-2000
John Ward: 2000-2001
Dave Jones: 2001-2004
Glenn Hoddle: 2004-2006
Mick McCarthy: 2006-2012
Terry Connor: 2012
Ståle Solbakken: 2012-2013
Dean Saunders: 2013
Kenny Jackett: 2013-2016
Walter Zenga: 2016
Rob Edwards: 2016
Paul Lambert: 2016-2017
Nuno Espírito Santo: 2017-2021
Bruno Lage: 2021-2022
Steve Davis và James Collins: 2022
Julen Lopetegui: 2022–2023
Gary O'Neil: 2023-nay
Kình địch và Cổ động viên
[sửa | sửa mã nguồn]
Kình địch
[sửa | sửa mã nguồn] Xem thêm: Derby Black Country
Đại kình địch của Wolves là đối thủ ở cùng khu vực Black Country, West Bromwich Albion. Hai đội đã cạnh tranh quyết liệt với nhau kể từ khi các giải đấu bóng đá xuất hiện vào cuối thế kỉ 19. Wolves cũng có một kình địch khác ở cùng khu vực là Walsall, nhưng vì đội bóng này thường xuyên ngụp lặn ở các giải hạng dưới nên không có nhiều cơ hội để hai đội chạm trán với nhau, Wolves đã thắng 3-0 trong lần gần nhất gặp nhau vào năm 2014.
Ngoài ra, Aston Villa và Birmingham City cũng có thể coi là những kình địch của Wolves, cả ba đội đều nằm ở khu vực Tây Midlands và khoảng cách địa lý giữa họ cũng không xa là bao.
Cổ động viên
[sửa | sửa mã nguồn]
Wolves không chỉ có những cổ động viên ở Anh, họ còn có các hội cổ động viên lớn ở các nước trên thế giới như Úc, Mỹ, Thụy Điển, Tây Ban Nha, Đức, Cộng hòa Ireland, Malta, Iceland, Na Uy, Việt Nam và Thái Lan.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
^ "Premier League Handbook 2018–19". Premier League. ngày 30 tháng 7 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019.
^ "Jeff Shi". Wolverhampton Wanderers F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2019.
^ "Team". Wolverhampton Wanderers F.C. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2020.
^ "Kalajdzic returns to Austria on loan". Wolverhampton Wanderers. ngày 5 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2025.
^ "Djiga joins Rangers on loan". Wolverhampton Wanderers. ngày 9 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2025.
^ "Lima completes loan move". Wolverhampton Wanderers. ngày 1 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2025.
^ "Lonwijk signs new deal ahead of Luton loan". Wolverhampton Wanderers. ngày 10 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2025.
^ "Doyle heads to Birmingham on loan". Wolverhampton Wanderers. ngày 2 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2025.
^ "Traore completes loan move". Wolverhampton Wanderers. ngày 24 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
Trang chính thức của Wolverhampton Wanderers F.C.
Wolves thống kê Lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2005 tại Wayback Machine
Wolves-Aid.co.uk Lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2009 tại Wayback Machine
Wolves Stats
Wolves Blog Lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2010 tại Wayback Machine
Hội cổ động viên Bầy Sói tại Việt Nam
x
t
s
Wolverhampton Wanderers Football Club
Chủ đề
Lịch sử
Thành tích
Các mùa giải
Huấn luyện viên
Cúp châu Âu
Tất cả bài viết
Cầu thủ
Đội một
Các cầu thủ đáng chú ý
Sân nhà
Sân vận động Dudley Road (1881–1889)
Sân vận động Molineux (1889–nay)
Kình địch
Thống kê theo đối thủ
Derby Black Country
Đội khác
Đội trẻ và Học viện
Đội bóng đá nữ
Los Angeles Wolves
x
t
s
Bóng đá Anh
Đội tuyển quốc gia
Anh
B
C
U-21
U-20
U-19
U-18
U-17
U-16
Các giải đấu
Hạng 1
Ngoại hạng Anh
Hạng 2–4
English Football League
Hạng 5–6
National League
Hạng 7–8
Isthmian League
Northern Premier League
Southern Football League
Hạng 9–10
Combined Counties Football League
East Midlands Counties Football League (hạng 10 mới)
Eastern Counties League
Essex Senior League (hạng 9 mới)
Hellenic League
Kent Invicta League (hạng 10 mới)
Midland League
Northern Counties East League
Northern League
North West Counties League
Southern Counties East Football League (hạng 9 mới)
South West Peninsula League (hạng 10 mới)
Spartan South Midlands League
Southern Combination Football League
United Counties League
Wessex Football League
Western League
West Midlands (Regional) League (hạng 10 mới)
Giải đấu Cúp
Các cúp FA
FA Cup
EFL Cup
FA Community Shield
Football League Trophy
FA Youth Cup
FA Trophy
FA Vase
FA Inter-League Cup
Các cúp League
Football League Cup
Football League Trophy
Northern Premier League Cup
Isthmian League Cup
Southern League Cup
Các cúp khác
Danh sách các cúp khác
Giải đấu trẻ
U-21
U-18
Giải đấu khác
Giải đấu không tồn tại
Các danh sách
Danh sách các câu lạc bộ
Các huấn luyện viên hiện tại
Các sân vận động bóng đá nổi tiếng
Địa điểm
Các cuộc thi
Danh hiệu và giải thưởng
Lịch sử
Hồ sơ
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Wolverhampton Wanderers F.C..