Writing - Unit 1 Trang 17 SGK Tiếng Anh 10
Có thể bạn quan tâm
Bài 1
Task 1: Read the following passage and find all the verbs that are used in the simple past and the connectors (time expressions) in the story.
(Đọc đoạn văn sau và tìm tất cả động từ được dùng ở thì Quá khứ đơn và từ nối (cụm từ chỉ thời gian) trong câu chuyện.)

A narrative
14th July 1995 is a day I shall never forget. On that day, I stared death in the face.
Our flight was due to leave at 11 a.m., and I arrived at the airport quite early. We got on the plane at 10:30 and the plane took off on time. The air-hostesses were just beginning to serve our lunch when the plane began to shake.
At first, we thought we were flying in bad weather. We were told to stay seated and fasten our seat belts. Then suddenly the plane seemed to dip. We realised we were in danger. Many people screamed in panic. We all thought we had only minutes to live.
Then, just when we had given up all hope, we felt the plane slowly gained height. A few minutes later the pilot announced that everything was all right.
We were all overjoyed and relieved. One hour later we landed safely. It was the most frightening experience of my life.
Phương pháp giải:
Tạm dịch:
Một câu chuyển kể
Ngày 14/7/1995 là một ngày tôi sẽ không bao giờ quên. Vào ngày đó, tôi đối mặt với tử thần.
Chuyến bay của chúng tôi theo kế hoạch sẽ khởi hành lúc 11 giờ sáng, tôi đến sân bay rất sớm. Chúng tôi lên máy bay lúc 10.30 và máy bay cất cánh đúng giờ. Các cô tiếp viên vừa bắt đầu phục vụ bữa trưa thì máy bay bắt đầu chao đảo.
Thoạt đầu chúng tôi tường mình đang bay trong thời tiết xấu. Chúng tôi được yêu cầu ngồi yên và thắt dây an toàn. Thình lình máy bay hình như lao xuống. Chúng tôi nhận thấy minh đang gặp nguy hiểm. Nhiều người kêu thét lên hoảng sợ. Tất cả chúng tôi đều nghĩ rằng mình chỉ còn sống vài phút nữa thôi.
Rồi ngay khi chúng tôi hoàn toàn tuyệt vọng, chúng tôi cảm thấy máy bay dần dần lấy lại độ cao. Vài phút sau viên phi công thông báo là mọi việc đã ổn. Tất cả chúng tôi đều vui mừng nhẹ nhõm. Một giờ sau máy bay hạ cánh an toàn. Đó là một sự việc khủng khiếp nhất trong đời tôi.
Lời giải chi tiết:
- The simple past: stared, was, arrived, got, took off, began, thought, were, told, seemed, realized, screamed, thought, had, felt, announced, was, landed.
(Thì quá khứ đơn: stared, was, arrived, got, took off, began, thought, were, told, seemed, realized, screamed, thought, had, felt, announced, was, landed.)
- Connectors: on that day, when, at first, then, just when, a few minutes later, one hour later.
(Liên từ: on that day, when, at first, then, just when, a few minutes later, one hour later.)
Từ khóa » Tiếng Anh 10 U1 Writing
-
Unit 1 Lớp 10: Writing | Hay Nhất Giải Bài Tập Tiếng Anh 10
-
Unit 1 Lớp 10 Writing Trang 14 | Giải Tiếng Anh 10 Kết Nối Tri Thức
-
Unit 1: Writing (Trang 12 SGK Tiếng Anh 10 Mới)
-
UNIT 1 LỚP 10 SKILLS - WRITING - Sách Mới - Tienganh123
-
Unit 1 Lớp 10 Writing - Bài Viết A Day In The Life Of
-
Tiếng Anh 10 Mới Unit 1 Writing - Viết
-
Tiếng Anh 10 Unit 1 Writing - Trường Trung Học Phổ Thông Đồng Hới
-
Từ Vựng Unit 1 Lớp 10 A Day In The Life Of ... Hệ 7 Năm
-
Tiếng Anh _ Khối 10 (a5-a12) _ Tiết 7,8 _ Unit 1 _ Family Life
-
Writing - Trang 8 - Unit 1 - SBT Tiếng Anh 10 Mới
-
Writing Unit 1: Home Life Đời Sống Gia đình | Tiếng Anh 12 (Trang 17 ...
-
English 10 - Unit 13 - Lesson Plan: Writing - Teacher - StuDocu
-
Soạn Writing Unit 1 Trang 12 SGK Tiếng Anh Lớp 10 Mới
-
Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1 Writing SGK Mới Hay Và Chi Tiết Nhất