Xác định Từ Loại - Diễn đàn Giáo Dục Tiểu Học Hà Tĩnh

TỪ LOẠI

1.Danh từ:

-Khái niệm: Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)

*Khả năng kết hợp:

+ Về phía trước: Danh từ có thể kết hợp với số từ, với phó từ chỉ lượng, với đại từ chỉ tổng lượng.

+ Về phía sau: Danh từ có thể kết hợp với một nhóm từ một từ, một cụm C-V.

*Chức vụ ngữ pháp:

Chức vụ chính của danh từ là làm chủ ngữ, ngoài ra danh từ còn có thể làm vị ngữ gián tiếp, làm bổ ngữ, định ngữ.

*Phân loại:

Danh từ chia làm hai loại: Danh từ chung và danh từ riêng, trong danh từ chung lại được chia làm hai loại: Danh từ tổng hợp và danh từ không tổng hợp.

+ Danh từ tổng hợp chỉ sự vật, thực thể mang ý nghĩa khái quát, tổng hợp: Giấy bút, quê hương, trời biển, nhà cửa, tre ....

+ Danh từ không tổng hợp gồm:

- Danh từ chỉ chất liệu: gạo, cát, đất, nước, rượu......

- Danh từ chỉ đơn vị: chiếc, con, thằng, buộc, bó....

- Danh từ chỉ đơn vị tổ chức địa lí: Tỉnh, xã, phương...

- Danh từ chỉ đơn vị mang ý nghĩa tập hợp: căp, bầy, đàn, khóm.....

- Danh từ chỉ đơn vị tính toán quy ước: mét, tấn, kilôgam, lít,

miếng...

- Danh từ chỉ đơn vị chỉ phạm vi khoảng thời gian, không gian: Vùng,

miền, khoảnh, nơi, chỗ, trên, dưới.....

- Danh từ chỉ đơn vị có ý nghĩa chỉ số liền của hoạt động, sự việc: lần,

lượt, cuộc, cơn, trận, đợt, giai đoạn...

- Danh từ chỉ khái niệm: Là nhứng danh từ mang ý nghĩa khái quát,trừu

tượng sống mà người ta nhận thức được nhưng không thể (cảm nhận) tri giác được bằng các giác quan.

VD: Cách mạng, tinh thần, ý nghĩ....

*Một số điểm cần lưu ý:

- Các danh từ chỉ sự vật và động từ có thể chuyển thành danh từ chỉ đơn vị.

- Các danh từ chỉ không gian chỉ là danh từ khi nó chỉ điểm chính.

2.Động từ:

- Khái niệm: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

- Khả năng kết hợp:

+ Về phía trước: động từ có khả năng kết hợp với các phó từ: đã, sẽ, đang, hãy, đừng, chớ, không, chưa, chả, cũng điều, cùng....

+ Về phía sau: Động từ có thể kết hợp với 1 từ, một nhóm từ, 1 cụm C-V.

- Chức vụ ngữ pháp:

+ Chức vụ chính của động từ là làm vị ngữ nhưng có khi động từ còn làm chủ ngữ (Thi đua là yêu nước) hoặc động từ còn làm bổ ngữ, định ngữ.

- Phân loại:

Dựa vào bản chất ý nghĩa – ngữ pháp của động từ người ta phân động từ làm hai loại: Những động từ độc lập và những động từ không độc lập.

a. Những động từ độc lập:

Là những động từ tự thân chúng đã có ý nghĩa, chúng có thể dùng độc lập, không cần một động từ khác đi kèm và chúng có thể giữ chức vụ làm thành phần chính của câu.

Động từ độc lập có thể có các tiểu loại động từ sau:

1a. Động từ tác động: cắt, gặt, cuốc, chặt, ăn, bắt, gánh, xách, giết, đọc, đóng....

2a. Động từ mang ý nghĩa trao nhận: tặng, cho, biếu, cấp, phát, trả, nộp, vay, mượn, đòi, chiếm...

3a. Động từ gây khiến: sai bảo, đề nghị, yêu cầu, cho phép, khiến, khuyên, cấm....

4a. Động từ cảm nghĩ nói năng (động từ chỉ trạng thái, tâm lý): hiểu, biết, nghe, thấy, nhớ, mong, yêu, ghét...

5a. Động từ chỉ vận động di chuyển: ra, vào, đi, chạy, lên, xuống, về, đến......

Động từ vận độngddi chuyển có đặc điểm riêng biệt là sau động từ bắt buộc phải có thành tố phụ chỉ nơi chốn (bổ ngữ chỉ địa điểm).

6a. Động từ tồn tại; có, còn, nảy sinh nở, mọc, lặn, nổi, sống, chết, tàn, tắt, tan tác.....

b. Những động từ không độc lập (động từ tình thái): được chia làm hai tiểu loại:

1a. Động từ chỉ quan hệ:

- Động từ chỉ quan hệ đồng nhất

- Động từ chỉ quan hệ quá trình biến hoá: trở nên, trở thành.

- Động từ chỉ quan hệ đối chiếu, so sánh: như, giống, khác, tựa...

2b. Động từ chỉ tình thái:

- Động từ tình thái chỉ sự cần thiết và khả năng: nếu, cần, phải, cần phải, có thể, không thể,...

- Động từ tình thái chỉ ý chí, ý muốn: định, toan, nỡ, mong......

- Động từ tình thái chỉ sự chịu đựng, chỉ sự tiếp thu: bị, phải, được....

*Lưu ý: Một số động từ thường bị chuyển loại.

Tôi vào nhà. Tôi đi vào nhà

ĐT ĐT P.từ

Hoa như người bạn tốt. Cô ấy đẹp như tiên

ĐT Quan hệ từ

Tôi gặp Hà cổng trường. Nhà tôi gần trường

Quan hệ từ ĐT

3. Tính từ:

- Khái niệm: Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái....

- Khả năng kết hợp: Tính từ có thể kết hợp với các từ chỉ mức độ: rất, hơi, quá, lắm, cực kỳ, tương đối (đặc biệt là từ “rất”)

- Chức vụ ngữ pháp: chức vụ chính của tính từ là làm vị ngữ trực tiếp, làm định ngữ ngoài ra tính từ còn làm chủ ngữ, làm bổ ngữ.

- Phân loại:

+ Tính từ chỉ đặc trưng, tính chất tuyệt đối không được đánh giá theo thang độ (mức độ): trắng toát, đỏ au, xanh lè, dày cộp, sâu hoắm, công, chung, tư, riêng, chính, phụ,....

+ Tính từ chỉ đặc trưng thuộc về phẩm chất được đánh giá theo thang độ (mức độ): Xanh, đỏ, chua, cay, ngọt, thơm, cứng, mềm, chắc, bền, nhão, nát, càng, dịu hiền, thông minh, ngay thẳng...

Các tính từ này có thể tạo nên những cấu trúc so sánh.

VD: Đỏ như son

Xanh như tàu lá

4. Đại từ

- Khái niệm: Đại từ là lớp từ chuyên được dùng để xưng hô hay để thay thế cho DT, ĐT, Tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.

- Khả năng kết hợp: Đại từ có khả năng đứng làm trung tâm của một nhóm từ.

VD: Hai chúng tôi, cũng vậy.

- Chức vụ ngữ pháp: Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, định ngữ, bổ ngữ (đại từ thay thế loại từ nào thì có thể mang một nét đặc trưng của loại từ đó).

Phân loại:

4.1 - Đại từ xưng hô: là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay người khác khi giao tiếp.

- Đại từ xưng hô gốc, đích thực có 3 ngôi:

+ Ngôi 1: Chỉ người nói: tôI, tao, tớ, chúng tôI, chúng tao, chúng tớ...

+ Ngôi 2: Chỉ người nghe; mày, cậu, mi, chúng mày, chúng bay....

+ Ngôi 3: Chỉ người, vật được nói tới: hắn, thị, y, gã, họ, chúng nó, bọn nó,....

+ Đại từ dùng ở cả 2 ngôi chỉ cả người nói và người nghe; ta, mình, chúng ta, chúng mình.

- Đại từ xưng hô lâm thời: là các danh từ chỉ người khi xưng hô lâm thời trở thành đại từ: cô, chú, bác, ông, bà, anh, chị....

4.2 - Đại từ chỉ định:

- Đại từ chỉ nơi chốn, thời gian: này, kia, nọ, ấy, đó.....

4.3 - Đại từ dùng để hỏi: ai? gì? chi? Sao? Thế nào? sao sao?bao giờ? Bao nhiêu?

4.4 - Đại từ phiếm chỉ: ai, người ta, bao nhiêu, bấy nhiêu.

4.5 - Đại từ chỉ khối lượng: Tổng thể, cả, tất cả, tất thảy, hết thảy.

4.6 - Đại từ thay thế: thế, vậy.

5. Quan hệ từ:

- Khái niệm: Quan hệ từ là lớp từ chuêyn dùng để nối từ, nối nhóm từ, nối câu, nối đoạn văn.

- Quan hệ từ không tham gia thành phần câu

- Một số quan hệ từ thường dùng:

+ Của: chỉ quan hệ sở hữu

+ Mà: chỉ quan hệ đặc trưng hoặc quan hệ mục đíchcũng có khi chỉ quan hệ đối lập (Trời mưa mà đường không lầy lội)

+ Ở : Chỉ quan hệ định vị(địa điểm, đối tượng)

+ Bởi, tại, do, vì: Chỉ quan hệ về nguyên nhân.

+ Để, cho: chỉ quan hệ hướng tới mục đích kết quả cần đạt, hướng tới đối tượng.

+ Những quan hệ từ biểu thị quan hệ liên hợp: và, với, cùng, hay, hoặc, cũng như, cùng với......

- Một số cặp quan hệ từ thường gặp:

+ Vì, nên, do....nên, nhờ....mà (biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả)

+ Nếu ....thì, hễ ... thì...(biểu thị quan hệ điều kiện giả thiết – kết quả)

+ Tuy......nhưng, mặc dù......nhưng, (biểu thị quan hệ tương phản)

+ Không những.......mà còn, không chỉ.......mà còn…., (biểu thị quan hệ tăng tiến

6. Sự chuyển loại của từ:

Chuyển loại là một hiện tượng chuyển nghĩa, một phương thức tạo từ mới. Từ mới được tạo ra theo phương thức chuyển loại có các đặc điểm sau:

- Giữ nguyên vỏ âm thanh của từ xuất phát.

- Mang ý nghĩa mới có quan hệ nhất định với nghĩa của từ xuất phát.

- Mang những đặc điểm ngữ pháp mới (khả năng kết hợp thay đổi, khả năng làm thành phần câu thay đổi).

- Tiếng việt thường diễn ra những hiện tượng chuyển loại như sau:

a. Chuyển thực từ thành hư từ.

VD: -Trên bảo, dưới không nghe.

DT DT

-Ý kiến ấy chẳng dựa trên cơ sở nào.

QHT

b. Chuyển danh từ thành động từ và ngược lại.

VD:

- Danh từ chỉ công cụ chuyển thành động từ chỉ hoạt động sử dụng công cụ ấy:

Cái cày/ cày ruộng; cái cuốc/cuốc đất; cái bơm/bơm xe...

- Danh từ trừu tượng (2 âm tiết) chuyển thành động từ: Những nhận thức mới/ nhận thức lại vấn đề; phát triển tư duy/ đang tư duy.

- Động từ chỉ cảm nghĩ nói năng (2 âm tiết) chuyển thành danh từ: đang suy nghĩ/ những suy nghĩ ấy; đang tính toán/ những tính toán ấy ...

- Động từ chỉ hoạt động chuyển thành danh từ đơn vị: đang bó rau/hai bó rau; đang gánh nước/ ba gánh nước...

c. Chuyển danh từ thành tính từ và ngược lại.

VD:

- Lý tưởng của tôi/ rất lý tưởng; sử dụng sắt đá/ sắt đá lắm...

- Gian khổ lắm/ những gian khổ ấy; rất khó khăn/ khó khăn ấy...

d. Chuyển danh từ thành đại từ xưng hô.

VD:

- Chị tôi đi chợ.

DT

- Chị tên là gì?

Đại từ

Các dạng bài tập

1. Xác định từ loại (phân định từ loại) trong một đoạn thơ, câu văn.

2. Nhận biết từ loại của các từ được cấu tạo theo một kiểu nhất định.

3. Đặt câu có sử dụng những từ thuộc một từ loại hay tiểu loại nào đó.

4. Xác định chức năng ngữ pháp của từ loại đó.

VD:

1. Phần định từ loại của các từ trong đoạn văn sau:

VD: Tôi táo tợn lắm, dám cà khịa với tất cả bà con trong xóm. Khi tôi to tiếng thì

Đại từ TT ĐT ĐT QHT Đại từ DT QHT DT DT Đại từ ĐT

ai cũng nhịn, không ai đáp lại bởi vì quanh quẩn ai cũng quen thuộc cả.

Đại từ ĐT Đại từ ĐT QHT DT Đại từ TT

2. Xác định từ loại của từ: niềm vui, tình yêu, nỗi buồn, cái đẹp, sự hi sinh, và tìm thêm 5 từ tương tự.

3. Đặt một câu có danh từ (đại từ) làm chủ ngữ.

+Đặt 1 câu có danh từ làm chủ ngữ.

+Đặt 1 câu có tính từ làm chủ ngữ.

+Đặt 2 câu có tính từ làm bổ ngữ.

4. Xác định chức năng ngữ pháp của đại từ “tôi” trong các câu dưới đây:

a) Đơn vị đi qua tôi ngoái đầu nhìn lại

Mưa đầy trời nhưng lòng tôi ấm mãi.

b) Cả nhà rất yêu quý tôi.

c) Người được điểm cao nhất trong kỳ thi khảo sát lần 1 là tôi.

ST: Nguyễn Thị Thanh Hoa. TH Đậu Liêu.

Nhắn tin cho tác giả Nguyễn Thị Thanh Hoa @ 20:48 14/03/2018 Số lượt xem: 20129 Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Minh Thúy)

Từ khóa » Trên Dưới Trái Phải Là Từ Loại Gì