Xác định, Xác định Lại Mức độ Khuyết Tật Và Cấp Giấy Xác Nhận ...
Có thể bạn quan tâm
Cổng dịch vụ công HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH NGHỆ AN Hành chính phục vụ
Đăng nhập Đăng ký- Đăng nhập Đăng ký
- Kiosk
- Cơ quan
- Tất cả
- Sở Công thương
- Sở Giáo dục và Đào tạo
- Sở Khoa học và Công nghệ
- Sở Ngoại vụ
- Sở Nội vụ
- Sở Tài chính
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Tư pháp
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Sở Xây dựng
- Sở Y tế
- Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
- Công an tỉnh Nghệ An
- Bảo hiểm xã hội Nghệ An
- UBND phường Cửa Lò
- UBND phường Hoàng Mai
- UBND phường Quỳnh Mai
- UBND phường Thành Vinh
- UBND phường Thái Hòa
- UBND phường Trường Vinh
- UBND phường Tân Mai
- UBND phường Tây Hiếu
- UBND phường Vinh Hưng
- UBND phường Vinh Lộc
- UBND phường Vinh Phú
- UBND xã An Châu
- UBND xã Anh Sơn
- UBND xã Anh Sơn Đông
- UBND xã Bình Chuẩn
- UBND xã Bình Minh
- UBND xã Bích Hào
- UBND xã Bạch Hà
- UBND xã Bạch Ngọc
- UBND xã Bắc Lý
- UBND xã Cam Phục
- UBND xã Chiêu Lưu
- UBND xã Châu Bình
- UBND xã Châu Hồng
- UBND xã Châu Khê
- UBND xã Châu Lộc
- UBND xã Châu Tiến
- UBND xã Con Cuông
- UBND xã Cát Ngạn
- UBND xã Diễn Châu
- UBND xã Giai Lạc
- UBND xã Giai Xuân
- UBND xã Hoa Quân
- UBND xã Huồi Tụ
- UBND xã Hùng Chân
- UBND xã Hùng Châu
- UBND xã Hưng Nguyên
- UBND xã Hưng Nguyên Nam
- UBND xã Hạnh Lâm
- UBND xã Hải Châu
- UBND xã Hải Lộc
- UBND xã Hợp Minh
- UBND xã Hữu Khuông
- UBND xã Hữu Kiệm
- UBND xã Keng Đu
- UBND xã Kim Bảng
- UBND xã Kim Liên
- UBND xã Lam Thành
- UBND xã Lương Sơn
- UBND xã Lượng Minh
- UBND xã Minh Châu
- UBND xã Minh Hợp
- UBND xã Môn Sơn
- UBND xã Mường Chọng
- UBND xã Mường Ham
- UBND xã Mường Lống
- UBND xã Mường Quàng
- UBND xã Mường Típ
- UBND xã Mường Xén
- UBND xã Mậu Thạch
- UBND xã Mỹ Lý
- UBND xã Na Loi
- UBND xã Na Ngoi
- UBND xã Nam Đàn
- UBND xã Nga My
- UBND xã Nghi Lộc
- UBND xã Nghĩa Hành
- UBND xã Nghĩa Hưng
- UBND xã Nghĩa Khánh
- UBND xã Nghĩa Lâm
- UBND xã Nghĩa Lộc
- UBND xã Nghĩa Mai
- UBND xã Nghĩa Thọ
- UBND xã Nghĩa Đàn
- UBND xã Nghĩa Đồng
- UBND xã Nhân Hòa
- UBND xã Nhôn Mai
- UBND xã Nậm Cắn
- UBND xã Phúc Lộc
- UBND xã Quan Thành
- UBND xã Quang Đồng
- UBND xã Quảng Châu
- UBND xã Quế Phong
- UBND xã Quỳ Châu
- UBND xã Quỳ Hợp
- UBND xã Quỳnh Anh
- UBND xã Quỳnh Lưu
- UBND xã Quỳnh Phú
- UBND xã Quỳnh Sơn
- UBND xã Quỳnh Tam
- UBND xã Quỳnh Thắng
- UBND xã Quỳnh Văn
- UBND xã Sơn Lâm
- UBND xã Tam Hợp
- UBND xã Tam Quang
- UBND xã Tam Thái
- UBND xã Tam Đồng
- UBND xã Thiên Nhẫn
- UBND xã Thuần Trung
- UBND xã Thành Bình Thọ
- UBND xã Thông Thụ
- UBND xã Thần Lĩnh
- UBND xã Tiên Đồng
- UBND xã Tiền Phong
- UBND xã Tri Lễ
- UBND xã Trung Lộc
- UBND xã Tân An
- UBND xã Tân Châu
- UBND xã Tân Kỳ
- UBND xã Tân Phú
- UBND xã Tương Dương
- UBND xã Vân Du
- UBND xã Vân Tụ
- UBND xã Văn Hiến
- UBND xã Văn Kiều
- UBND xã Vĩnh Tường
- UBND xã Vạn An
- UBND xã Xuân Lâm
- UBND xã Yên Hòa
- UBND xã Yên Na
- UBND xã Yên Thành
- UBND xã Yên Trung
- UBND xã Yên Xuân
- UBND xã Đô Lương
- UBND xã Đông Hiếu
- UBND xã Đông Lộc
- UBND xã Đông Thành
- UBND xã Đại Huệ
- UBND xã Đại Đồng
- UBND xã Đức Châu
-
- Cán bộ đăng nhập
- Công dân đăng nhập
- Đăng ký tài khoản
CƠ QUAN THỰC HIỆN
THỐNG KÊ DỊCH VỤ CÔNG
Dịch vụ công cung cấp thông tin: 169 Dịch vụ công một phần: 814 Dịch vụ công toàn trình: 1371 Tổng số dịch vụ công: 2354| Tên thủ tục | Xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật |
| Mã thủ tục | 1.001699.000.00.00.H41 |
| Số quyết định | Quyết định 1002/QĐ-UBND |
| Lĩnh vực | Bảo trợ xã hội (YT) |
| Địa chỉ tiếp nhận | |
| Cơ quan thực hiện | Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn.
|
| Cách thức thực hiện | Người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã |
| Đối tượng thực hiện | Tổ chức hoặc cá nhân |
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Khi có nhu cầu xác định, xác định lại mức độ khuyết tật thì người đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật làm hồ sơ gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo quy định của pháp luật. Khi nộp hồ sơ cần xuất trình các giấy tờ sau để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong đơn: + Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của đối tượng, người đại diện hợp pháp. + Giấy khai sinh đối với trẻ em. + Sổ hộ khẩu của đối tượng, người đại diện hợp pháp Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đơn đề nghị xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: + Gửi văn bản tham khảo ý kiến cơ sở giáo dục về tình trạng khó khăn trong học tập, sinh hoạt, giao tiếp và kiến nghị về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật của người được xác định mức độ khuyết tật đang đi học theo Mẫu số 04 quy định tại Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH. + Triệu tập các thành viên, gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ. + Tổ chức đánh giá dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật theo phương pháp quy định tại Điều 3 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH. Việc thực hiện xác định mức độ khuyết tật được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trạm y tế. Trường hợp người khuyết tật không thể đến được địa điểm quy định trên đây thì Hội đồng tiến hành xác định mức độ khuyết tật tại nơi cư trú của người khuyết tật. Bước 3: Lập hồ sơ, biên bản kết luận xác định mức độ khuyết tật của người được đánh giá theo Mẫu số 05 quy định tại Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH. + Riêng đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày 01/6/2012, Hội đồng xác định mức độ khuyết tật căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau: Người khuyết tật đặc biệt nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Người khuyết tật nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt nếu có người, phương tiện trợ giúp một phần hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; Người khuyết tật nhẹ khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng lao động dưới 61%. + Đối với những trường hợp theo quy định tại khoản 2, Điều 15 Luật người khuyết tật (gồm: Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật; Người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật; Có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan, chính xác), thì Hội đồng cấp giấy giới thiệu và lập danh sách chuyển Hội đồng giám định y khoa thực hiện (qua Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội) Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản kết luận của Hội đồng về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã niêm yết, thông báo công khai kết luận của Hội đồng tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp Giấy xác nhận khuyết tật. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo hoặc không đồng ý với kết luận của Hội đồng thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, Hội đồng tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại, tố cáo. Đối với trường hợp do Hội đồng giám định y khoa xác định, kết luận về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết luận của Hội đồng Giám định y khoa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận khuyết tật
|
| Thời hạn giải quyết | 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
| Phí | Không |
| Lệ Phí | Không |
| Thành phần hồ sơ | * Đối với trường hợp xác định lại khuyết tật - Đơn đề nghị (theo Mẫu số 01). - Bản sao các giấy tờ y tế chứng minh về khuyết tật: bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật - Giấy xác nhận khuyết tật cũ hoặc các giấy tờ liên quan khác (nếu có) * Đối với trường hợp xác định khuyết tật - Đơn đề nghị (theo Mẫu số 01). - Bản sao các giấy tờ y tế chứng minh về khuyết tật: bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật hoặc các giấy tờ liên quan khác (nếu có). - Bản sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa trước ngày 01/6/2012.
|
| Số lượng bộ hồ sơ | 01 bộ |
| Yêu cầu - điều kiện | Không |
| Căn cứ pháp lý | - Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02/01/2019 của Bộ Lao động – TB và XH quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện. - Thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số 1938/QĐ-LĐTBXH ngày 31/12/2015 và được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 596/QĐ-LĐTBXH ngày 25/4/2019 của Bộ Lao động – TB và XH. |
| Biểu mẫu đính kèm | File mẫu:
|