Xem Ngày Theo Thập Nhị Trực: Nguồn Gốc, Cách Tính, ý Nghĩa Cát ...

Bài viết “Luận giải phép xem ngày theo Thập nhị Kiến Trừ: nguồn gốc, cách tính, ý nghĩa cát hung 12 trực” gồm các phần chính sau đây:

  1. Luận bàn về nguồn gốc phép xem ngày theo 12 Trực - Thập nhị Kiến Trừ
  2. Thập nhị trực là gì – Thứ tự sắp xếp 12 trực
  3. Cách tính 12 trực trong phong thủy Thập Nhị Trực
  4. Luận giải ý nghĩa cát hung của 12 trực
  5. Xem vận mệnh theo 12 chỉ trực - Cách tính trực theo tuổi

1. Luận bàn về nguồn gốc phép xem ngày theo 12 Trực - Thập nhị Kiến Trừ

Nguồn gốc, cách tính, ý nghĩa 12 trực
Nguồn gốc, cách tính, ý nghĩa 12 trực

Đổng Trọng Thư ( 董仲舒 179 TCN - 104 TCN) là nhà triết học duy tâm, chính trị gia và nhà văn thời Tây Hán. Ông tinh thông âm dương ngũ hành, tri thức uyên bác bậc nhất đương thời. Đổng Trọng Thư dành toàn bộ cuộc đời của mình vào việc dạy học và nghiên cứu. Cuốn sách Đổng công tuyển nhật là một tài liệu chọn ngày sớm nhất từ trước tới giờ. Cuốn sách này dựa trên thập nhị trực (12 ngày trực) đối với các ngày trong tháng. Một năm có 12 tháng, ứng với 12 địa chi (con giáp), một ngày có 12 canh giờ. Hệ thống Thập nhị trực có nguồn gốc từ đó. Thập nhị trực hay nói một các khác đó là mười hai trạng thái từ mở đầu đến kết thúc và mở ra một chu kỳ mới.

2. Thập nhị trực là gì – Thứ tự sắp xếp 12 trực

Thập nhị trực (12 trực) còn gọi là Kiến trừ Thập nhị Khách lần lượt có tên là: Trực Kiến; Trực Trừ; Trực Mãn; Trực Bình; Trực Định; Trực Chấp; Trực Phá; Trực Nguy; Trực Thành; Trực Thu; Trực Khai; Trực Bế. Thời kỳ đầu 12 trực tượng trưng cho 12 canh giờ dùng để xét đoán hung cát trong tháng, về sau chuyển hoá dùng để xét cát hung ngày.

Về thứ tự sắp xếp của 12 trực, sách “Hiệp kỷ biện phương thư” giải thích: Kiến là chủ mỗi tháng, cho nên lấy nghĩa là Kiến. Sau Kiến là Trừ (Trừ cũ bày cái mới). Một lên 2, 2 lên 3, ba là cực của số cho nên gọi là Mãn. Mãn thì tất đầy tràn. Dịch nói rằng chỗ trũng chẳng đầy đã đến phẳng, do đó sau Mãn là Bình. Bình rồi thì Định. Trước Kiến, bốn vị thời là tam hợp, hợp cũng định vậy. Định thì có thể chấp, cho nên sau Bình, Định là Chấp. Chấp có nghĩa là giữ cái đã hình thành mà sự vật không thành thì hủy, cho nên tiếp theo là Phá. Sau khi Phá thì trong lòng biết là nguy hiểm, đã thấy nguy hiểm thì cẩn thận dè dặt nhằm thành tựu được đại sự, đại sự làm được thì chắc chắn có thu hoạch. Vì vậy sau Phá là Nguy, là Thành, là Thu. Từ Kiến đến Thu vừa đúng là 10, 10 là cực số nhưng số thì không chỉ có cùng cực, cho nên phải “Khai”. Cái Khai này là sinh khí bột phát. Khí quá mạnh thì không những không có lợi cho phát triển mà lại có thể hỏng việc. Do đó phải hạn chế trong một chừng mực nhất định phải “Bế”. Vì có thể Bế nên có thể trở lại Kiến, hết vòng trở lại từ đầu.

3. Cách tính 12 trực trong phong thủy Thập Nhị Trực

Cách sắp xếp thập nhị trực có quan hệ đến sao Phá Quân (còn gọi là Dao quang tinh) tức là sao đứng đầu trong hình cán gáo thuộc chùm sao Đại Hùng Tinh (chuôi sao Bắc Đẩu) theo cách gọi của thiên văn học hiện đại.

Cách tính trực là xác định theo địa chi ngày theo tháng tiết khí trong lịch tiết khí chứ không phải theo tháng âm trong âm lịch. Chập tối ngày tiết khí tháng giêng nó chỉ thẳng hướng vào phương Dần trước tiên, nên gọi là Kiến Dần, tháng 2 chập tối tiết đầu nó chỉ vào phương Mão nên gọi là Kiến Mão,…cho đến năm sau tiết tháng giêng, lúc chập tối nó lại chỉ vào Dần. Do đó mà sau tiết tháng Giêng, ngày Dần khởi Kiến của 12 trực, tháng 2 Kiến Mão thì lấy ngày Mão khởi Kiến, …thuận hành mười hai trực. Vì để tránh khởi 12 trực và 12 thời hoàn toàn trùng hợp, cho nên cứ mỗi tháng tiết khí lấy một ngày nào đó lặp lại trong 12 trực của ngày trước nó. Do đó mỗi tháng vào lúc giao tiết thì có hai ngày trùng trực gọi là hòa trực. Vì vậy khi xem lịch, nếu thấy tên hai ngày liền nhau cùng mang một trực thì đây là thời điểm giao tiết khí giữa hai tháng. Như thế sau một năm 12 trực lại cùng 12 chỉ hoàn toàn nhất trí. Việc an các trực và từng ngày của từng tháng theo bảng dưới đây:

TT Trực Tháng theo lịch tiết khí
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1 Kiến Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Sửu
2 Trừ Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Sửu Dần
3 Mãn Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Sửu Dần Mão
4 Bình Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Sửu Dần Mão Thìn
5 Định Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Sửu Dần Mão Thìn Tỵ
6 Chấp Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ
7 Phá Thân Dậu Tuất Hợi Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi
8 Nguy Dậu Tuất Hợi Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân
9 Thành Tuất Hợi Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu
10 Thu Hợi Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất
11 Khai Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
12 Bế Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi

Việc xác định ngày nào rơi vào trực nào đã trở nên cực kỳ dễ dàng với phần mềm lịch vạn niên 2022 hoàn toàn mới với giao diện đẹp, dễ sử dụng của chúng tôi ở bên dưới. Hãy thử một lần để cảm nhận sự khác biệt so với các ứng dụng lịch vạn niên khác.

Lịch vạn niên - Chọn giờ tốt ngày đẹp

Ngày cần xem Ngày cưới, ăn hỏi Ngày khởi công Ngày khai trương Ngày nhập trạch Ngày an táng Ngày nhậm chức Ngày cúng tế Ngày giao dịch Ngày tổ chức sự kiện Ngày xuất hành Ngày khám chữa bệnh Ngày phá dỡ Ngày họp mặt Ngày nhập học Ngày tố tụng Ngày khởi sự
Ngày khởi sự (DL)
Giờ khởi sự 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59
Xem ngày 4. Luận giải ý nghĩa cát hung của 12 trực

Nhiều website hiện nay đưa thông tin cát hung của 12 trực rất không chính xác như sau:

- Trực Trừ, Trực Định, Trực Nguy, Trực Khai là bốn trực đem lại cát lợi hay còn gọi là Tứ Hộ Thần.

- Hai trực là: Trực Chấp, Trực Kiến là bán cát bán hung tức là có cả tốt, cả xấu.

- Sáu trực còn lại là: Trực Bế, Trực Mãn, Trực Bình, Trực Phá, Trực Thành, Trực Thu là thần hung mang nhiều điềm xấu.

Còn theo cuốn “Tăng Hổ tuyển trạch thông thư quảng Ngọc hạp ký” trong mục Xuất hành cát hung nhật có câu ca:

Kiến, Mãn, Bình, Thu, Hắc.

Trừ, Nguy, Định, Chấp, Hoàng.

Thành, Khai, giai khả dụng.

Phá, Bế, bất tương đương

Tôi tạm dịch là: các Trực Kiến, Mãn, Bình, Thu là Hắc đạo (xấu).

Trừ, Nguy, Định, Chấp thuộc Hoàng đạo (tốt)

Trực Thành và Khai là tốt có thể dùng, Trực Phá, Bế đều xấu.

Tuy nhiên cả 2 cách lý giải trên đều không chính xác, không thuyết phục vì thực tế việc xét cát hung của ngày trực phải xem xét đến trực đó rơi vào tháng nào, ngày nào…rồi việc cần khởi sự là việc gì chứ không thể phán bừa như trên. Cái này viết ra rất dài nên độc giả xem thêm các bài viết chi tiết về từng trực ở bên dưới:

- Luận ý nghĩa và cát hung ngày Trực Kiến () – Nên và không nên làm việc gì

- Luận ý nghĩa và cát hung ngày Trực Trừ () – Nên và không nên làm việc gì

- Luận ý nghĩa và cát hung ngày Trực Mãn (滿) – Nên và không nên làm việc gì

- Luận ý nghĩa và cát hung ngày Trực Bình () – Nên và không nên làm việc gì

- Luận ý nghĩa và cát hung ngày Trực Định () – Nên và không nên làm việc gì

- Luận ý nghĩa và cát hung ngày Trực Chấp () – Nên và không nên làm việc gì

- Luận ý nghĩa và cát hung ngày Trực Phá () – Nên và không nên làm việc gì

- Luận ý nghĩa và cát hung ngày Trực Nguy () – Nên và không nên làm việc gì

- Luận ý nghĩa và cát hung ngày Trực Thành () – Nên và không nên làm việc gì

- Luận ý nghĩa và cát hung ngày Trực Thu () – Nên và không nên làm việc gì

- Luận ý nghĩa và cát hung ngày Trực Khai () – Nên và không nên làm việc gì

- Luận ý nghĩa và cát hung ngày Trực Bế () – Nên và không nên làm việc gì

Thực tế việc xác định ngày đẹp, ngày xấu không hề mê tín mà có cơ sở khoa học, rất phức tạp đòi hỏi sự hiểu biết sâu về âm dương, ngũ hành, các ngôi sao…và cần phải phối hợp nhiều phương pháp xem ngày như sau:

Xem ngày tốt xấu theo nhị thập bát tú (28 sao)

Xem ngày theo sinh khắc ngũ hành can chi: ngày Bảo nhật, ngày Thoa nhật, ngày Phạt nhật, ngày Chế nhật, ngày Ngũ ly nhật.

Tránh ngày xung khắc với tuổi người chủ sự

Phép xem ngày tốt xấu theo lục diệu qua 6 đốt ngón tay: Ngày Đại An, ngày Lưu Liên, ngày Tốc Hỷ, ngày Xích Khẩu, ngày Tiểu Cát, ngày Không Vong

Xem ngày theo Thập Nhị Trực (12 trực): Trực Kiến; Trực Trừ; Trực Mãn; Trực Bình; Trực Định; Trực Chấp; Trực Phá; Trực Nguy; Trực Thành; Trực Thu; Trực Khai; Trực Bế

Xem ngày xuất hành theo lịch Khổng Minh

Xem ngày theo Thông thư, ngọc hạp chánh tông

Phép xem ngày tốt xấu theo Kinh Kim Phù (Cửu Tinh): Ngày Yểu Tinh, Ngày Hoặc Tinh, Ngày Hòa Đao, Ngày Sát Cống, Ngày Trực Tinh, Ngày Quẻ Mộc, Ngày Giác Kỷ, Ngày Nhân Chuyên, Ngày Lập Tảo

Xem ngày tốt xấu theo kinh dịch dựa trên lập quẻ mai hoa dịch số

Lịch vạn niên của xemvm.com là phần mềm lịch vạn niên duy nhất hiện nay đưa ra đầy đủ kết quả và luận giải về tất cả các phương pháp xem ngày bên trên…nên vinh dự được độc giả bình chọn là phần mềm lịch vạn niên số 1 hiện nay. Phiên bản lịch vạn niên 2022 hoàn toàn mới của chúng tôi không những giao diện đẹp, dễ sử dụng mà còn luận giải chính xác và chi tiết từng mục giúp độc giả dễ dàng lựa chọn được ngày tốt, giờ đẹp để khởi sự công việc. Hãy thử một lần để cảm nhận sự khác biệt so với các phần mềm lịch vạn sự khác.

Lịch vạn niên - Chọn giờ tốt ngày đẹp

Ngày cần xem Ngày cưới, ăn hỏi Ngày khởi công Ngày khai trương Ngày nhập trạch Ngày an táng Ngày nhậm chức Ngày cúng tế Ngày giao dịch Ngày tổ chức sự kiện Ngày xuất hành Ngày khám chữa bệnh Ngày phá dỡ Ngày họp mặt Ngày nhập học Ngày tố tụng Ngày khởi sự
Ngày khởi sự (DL)
Giờ khởi sự 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59
Xem ngày 5. Xem vận mệnh theo 12 chỉ trực - Cách tính trực theo tuổi

Ngoài dùng để xem ngày thì 12 trực còn dùng để xem vận mệnh con người, tuy nhiên nó chỉ dùng để tham khảo bổ trợ thêm cho phép xem tử vi, tứ trụ vì độ chính xác không cao. Phép xem này được nêu ra trong sách Ngọc hạp chánh tông sách Thông thư vạn sự

Để biết cách tính trực theo tuổi và mình thuộc mệnh trực gì? có vận mệnh ra sao độc giả xem thêm bài viết “Luận giải vận mệnh theo Thập nhị kiến trừ (12 chỉ trực) - Cánh tính trực theo tuổi” của tôi.

Đừng quên trải nghiệm 1 lần phần mềm luận giải vận mệnh trọn đời chính xác nhất hiện nay của chúng tôi ở bên dưới. Phiên bản xem vận mệnh 2022 phân tích bát tự (giờ ngày tháng năm sinh) theo lá số tử vi, lá số tứ trụ rồi giải đoán chi tiết vận mệnh theo tử vi khoa học, tứ trụ tử bình, luận đoán giàu nghèo theo phép cân xương đoán số, theo thập nhị trực, mệnh theo cửu tinh, theo sách số diễn cầm tam thế diễn nghĩa…nhằm giúp độc giả có cái tổng hợp, cho kết quả chính xác hơn… nên vinh dự được độc giả bình chọn là phần mềm xem vận mệnh trọn đời uy tín nhất hiện nay. Hãy thử một lần để cảm nhận sự khác biệt so với các phần mềm xem vận mệnh khác.

Xem bói vận mệnh trọn đời

Ngày sinh(DL)
Giờ sinh 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59
Giới tính Nam Nữ
Luận giải

Từ khóa » Cách Xem 12 Trực