Xin Phép Ai đó Làm Gì – Học Tiếng Nhật

Mọi người đã hoàn thành bài tập trong chủ đề trước chưa . Cố gắng học và áp dụng các từ vựng thật nhiều .Bây giờ, Chúng ta hãy cùng bắt đầu với chủ đề mới nhé.

Học tiếng Nhật online – xin phép làm gì

* Ngữ pháp 1: – Hỏi một người nào rằng mình có thể làm một điều gì đó không ? Hay bảo một ai rằng họ có thể làm điều gì đó. Vて<te> + もいいです<mo ii desu> + か<ka>

Ví dụ: しゃしん を とって も いい です。 <shashin wo totte mo ii desu> (Bạn có thể chụp hình)

たばこ を すって も いい です か。 <tabako wo sutte mo ii desu ka> (Tôi có thể hút thuốc không ?)

[IMG] => Học bảng chữ cái tiếng Nhật qua bài hát vui nhộn

* Ngữ pháp 2: – Nói với ai đó rằng họ không được phép làm điều gì đó. Vて<te> + は<wa> + いけません<ikemasen> – Lưu ý rằng chữ <wa> trong mẫu cầu này vì đây là ngữ pháp nên khi viết phải viết chữ は<ha> trong bảng chữ, nhưng vẫn đọc là <wa>.

Ví dụ: ここ で たばこ を すって は いけません <koko de tabako wo sutte wa ikemasen> (Bạn không được phép hút thuốc ở đây)

せんせい 、ここ で あそんで も いい です か <sensei, koko de asonde mo ii desu ka> (Thưa ngài, chúng con có thể chơi ở đây được không ?) * はい、いいです <hai, ii desu> (Được chứ.) * いいえ、いけません <iie, ikemasen> (Không, các con không được phép)

Lưu ý: Đối với câu hỏi mà có cấu trúc Vて<te> + は<wa> + いけません<ikemasen> thì nếu bạn trả lời là: * <hai> thì đi sau nó phải là <ii desu> : được phép * <iie> thì đi sau nó phải là <ikemasen> : không được phép

Lưu ý : Đối với động từ <shitte imasu> có nghĩa là biết thì khi chuyển sang phủ định là <shiri masen>

=> Từ đồng nghĩa trong tiếng Nhật hay dùng

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Địa chỉ: Cơ sở 1 Số 365 – Phố vọng – Đồng tâm -Hai Bà Trưng – Hà Nội Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) – Mai Dịch – Cầu Giấy – Hà Nội Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum – Thanh Xuân – Hà Nội Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88 tham khảo : Cách học tiếng nhật

Share this:

  • X
  • Facebook
Like Loading...

Related

Từ khóa » Xin Phép Ai đó Làm Gì Trong Tiếng Nhật