Xử Lý Hành Vi Không Trả Lại Tiền Của Người Khác Chuyển Nhầm Tài Khoản

Xử lý hành vi không trả lại tiền của người khác chuyển nhầm tài khoản Ngày đăng 19/06/2021 | 22:26 | Lượt xem: 3984

Do sơ ý, tôi đã chuyển khoản nhầm tiền cho người khác. Ngay khi phát hiện, tôi đã liên lạc nhưng họ tắt điện thoại, khóa facebook. Mãi hơn một tuần sau, người này mới phản hồi, nói rằng do cùng lúc nhận được nhiều khoản tiền, nên không để ý nội dung giao dịch. Chỉ có điều, hiện trong tài khoản họ không có tiền nên tôi cần phải chờ họ thu xếp.

TIN LIÊN QUAN

Thêm nữa, vì tôi chuyển nhầm, không phải lỗi của họ nên tôi phải chịu phạt 20% tổng số tiền (nghĩa là, khi có tiền, họ chỉ trả lại cho tôi 80% số tiền tôi đã chuyển).

Xin hỏi các anh chị, tôi có quyền yêu cầu người này chuyển trả lại ngay và toàn bộ số tiền tôi đã chuyển nhầm cho họ hay không?

Trả lời

Khi chuyển nhầm tiền cho người khác, trước tiên, cần thông báo, liên hệ ngay với Ngân hàng nơi mở tài khoản để yêu cầu họ hỗ trợ.

Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo khoản 1 Điều 165 Bộ luật Dân sự năm 2015, chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây:

“a) Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;

b) Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;

c) Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;

d) Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

e) Trường hợp khác do pháp luật quy định”.

Có thể nói, chủ tài khoản bạn chuyển nhầm tiền không có quyền chiếm hữu đối với số tiền đó, bởi vì không có bất kỳ căn cứ nào được liệt kê ở trên. Nói cách khác, việc chiếm hữu này là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

Bạn có quyền đòi lại số tiền đã chuyển nhầm. Bởi vì, khoản 1 Điều 166 của Bộ luật này quy định: “Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật”.

Tương ứng, chủ tài khoản được bạn chuyển nhầm tiền có nghĩa vụ hoàn trả cho bạn theo quy định tại khoản 1 Điều 579 của Bộ luật này. Đó là: “Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này”.

Không chỉ có nghĩa vụ bắt buộc hoàn trả lại, theo khoản 1 Điều 580 của Bộ luật này, “người chiếm hữu, người sử dụng tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả toàn bộ tài sản đã thu được”. Điều đó đồng nghĩa, về nguyên tắc, chủ tài khoản nhận tiền chuyển nhầm phải trả lại 100% số tiền bạn đã chuyển cho họ.

Vì là nghĩa vụ bắt buộc, cho nên nếu người này không thực hiện là vi phạm quy định của pháp luật. Tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi, sẽ bị xử lý hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự.

Theo điểm e khoản 2 Điều 15 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ, hành vi “chiếm giữ trái phép tài sản của người khác” bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Người nước ngoài thực hiện hành vi này thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Tội chiếm giữ trái phép tài sản được quy định tại Điều 176 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 như sau:

“1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm”.

Nếu sử dụng trái phép tài sản của người khác, người vi phạm có thể bị xử lý về Tội sử dụng trái phép tài sản, với mức phạt tiền tối đa lên đến 100 triệu đồng, bị phạt tù tối đa đến 7 năm tù.

Hùng Phi

Vũ Thị Thanh Tú

Các tin khác
  • Hành vi mua các số lô, số đề bị xử lý như thế nào?
  • Gây ồn ào nơi chung cư bị xử lý như thế nào?
  • Đập phá tài sản của người khác do bị rủ rê bị xử lý như thế nào?
  • Đốt rác gây cháy lan sang nhà hàng xóm có phải chịu trách nhiệm hình sự không?
  • Xử lý đối với hành vi ghi số đề theo quy định của pháp luật
  • Cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật bị xử lý như thế nào?
  • Kế hoạch số 377/KH-UBND về công tác tư pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026
  • Kế hoạch số 378/KH-UBND về Phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026
  • Kế hoạch Thông tin, tuyên truyền cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn thành phố Hà Nội
Xem tất cả
  • Bộ Công an cảnh báo các thủ đoạn lừa đảo trực tuyến dịp Tết Nguyên đán
  • Mua, bán vàng miếng không giấy phép có thể bị tịch thu chỉ áp dụng với doanh nghiệp kinh doanh vàng
  • Bị lừa 300 triệu đồng khi đặt mua vàng trên mạng
  • Cẩn trọng khi mua mỹ phẩm giá rẻ bất thường trên mạng
Xem tất cả

Vềđầu trang // ]]>

Từ khóa » Chuyển Khoản Nhầm Có đòi Lại được Không