Ý Nghĩa Lời Hào Và Lời Quẻ Số 46 Địa Phong Thăng Trong Chiêm Cát ...

Bài viết “Ý nghĩa lời hào và lời quẻ số 46 Địa Phong Thăng trong chiêm cát hung bói dịch” gồm các phần chính sau đây:

  1. Giải mã ý nghĩa lời quẻ Địa Phong Thăng
  2. Phân tích ý nghĩa lời hào sơ lục (hào 1) của quẻ Địa Phong Thăng
  3. Luận giải ý nghĩa lời hào cửu nhị (hào 2) của quẻ Địa Phong Thăng
  4. Luận bàn ý nghĩa lời hào cửu tam (hào 3) của quẻ Địa Phong Thăng
  5. Bật mí ý nghĩa lời hào lục tứ (hào 4) của quẻ Địa Phong Thăng
  6. Tìm hiểu ý nghĩa lời hào lục ngũ (hào 5) của quẻ Địa Phong Thăng
  7. Giải nghĩa lời hào thượng lục (hào 6) của quẻ Địa Phong Thăng
Ý nghĩa lời hào và lời quẻ Địa Phong Thăng - Quẻ 46
Ý nghĩa lời hào và lời quẻ Địa Phong Thăng - Quẻ 46
1. Giải mã ý nghĩa lời quẻ Địa Phong Thăng Tổng quan về quẻ dịch số 46 trong 64 quẻ Kinh dịch – Quẻ Địa Phong Thăng là một trong 8 quẻ thuộc nhóm cung Chấn (Thuần Chấn, Lôi Địa Dự, Lôi Thủy Giải, Lôi Phong Hằng, Địa Phong Thăng, Thủy Phong Tỉnh, Trạch Phong Đại Quá, Trạch Lôi Tùy) nên có các đặc trưng sau: có số cung Lạc Thư là 3, đại biểu phương Chính Đông, ngũ hành Mộc, thời gian ứng với mùa xuân. Có số 3 và 8 là 2 số “sinh thành” của Hành Mộc bản mệnh của Quẻ Chấn. Can tương ứng là Giáp và Chi tương ứng là Mão. Độc giả tìm hiểu sâu hơn ở bài viết “Luận giải về tượng nhóm quẻ Chấn và ý nghĩa trong dự đoán bói dịch

Quẻ Địa Phong Thăng có Hạ quái (Nội quái) là: ☴ (巽 xun4) Tốn hay Gió (風). Thượng quái (Ngoại quái) là: ☷ (坤 kun1) Khôn hay Đất (地) nên là quẻ tương khắc. Quẻ Thăng có tượng cái cây mọc lên từ trong đất (quẻ Tốn dưới quẻ Địa). Trong đất sinh cây là quẻ Thăng. Người quân tử theo đó mà thuận theo đức, góp cái nhỏ thành cái cao lớn hơn.

Xem ngày tốt xấu theo kinh dịch

Ngày cần xem Ngày cưới, ăn hỏi Ngày khởi công Ngày khai trương Ngày nhập trạch Ngày an táng Ngày nhậm chức Ngày cúng tế Ngày giao dịch Ngày tổ chức sự kiện Ngày xuất hành Ngày khám chữa bệnh Ngày phá dỡ Ngày họp mặt Ngày nhập học Ngày tố tụng Ngày khởi sự
Ngày khởi sự (DL)
Giờ khởi sự 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59
Xem ngày Tượng quẻ Địa Phong Thăng:

. . . . .

Địa trung sinh mộc. Thăng. Quân tử dĩ thuận đức. Tích tiểu dĩ cao đại.

Cây từ lòng đất vươn lên,

Hiền nhân, quân tử hãy nên theo đòi.

Theo đường nhân đức hôm nay,

Điều lành tuy nhỏ, tích hoài hóa to.

Chắt chiu kẽ tóc, chân tơ,

Vinh quang cao đại, đón chờ tương lai.

Luận giải ý nghĩa: Cây mọc từ đất vươn mãi lên cao, chứng tỏ muôn vật đều ẩn tàng khả năng tiến triển. Người quân tử cũng phải tuân theo định luật ấy của trời đất sẽ cố đi từ chỗ nhỏ, đến lớn, tích cóp từng điều nhỏ nhặt để dần dần đi đến chỗ cao đại. Đó là một định luật nhân sinh phổ quát, mà Nho, Phật, Lão luôn luôn đề cao.

Thoán từ quẻ Địa Phong Thăng:

. . . . .

Thăng. Nguyên hanh. Dụng kiến đại nhân. Vật tuất. Nam chinh cát.

Thăng là tiến mãi, tiến lên.

Tiến trình thanh thản, chu tuyền hanh thông.

Được người tài đức giúp công,

Thời thôi khỏi phải nhọc lòng âu lo.

Tiến lên, đừng có chần chờ,

Rồi ra mọi sự êm ru, tốt lành.

Luận giải ý nghĩa: Thăng là thăng tiến, mà đã thăng tiến tất nhiên sẽ hanh thông. Muốn tiến lên cần có người trên phù trợ. Được như vậy, sẽ không còn phải lo lắng. Cố gắng tiến về phía quang minh, tiến tới một tiến trình cao đại, thì hay, thì tốt biết bao.

Thoán truyện quẻ Địa Phong Thăng:

. . . . . . . . . .

Nhu tiến theo thời,

Khiêm cung, thuận thảo, thêm tài, thêm hay.

Dưới hay, trên lại liên tài,

Cho nên mọi sự êm xuôi, vẹn toàn.

Dùng người tài đức, mới ngoan,

Rồi ra phúc khánh, muôn vàn khỏi lo.

Tiến lên, đừng có chần chờ,

Đổi điều nguyện ước cho ra thành toàn.

Dự báo Hà Lạc, Mai hoa dịch số: Quẻ Thăng chỉ thời vận ngày một tốt dần lên, nhiều thuận lợi để đạt được ý nguyện. Thời cơ trước mắt là sáng sủa, hậu vận khá hanh thông. Công danh sự nghiệp dễ hoàn thành, sự thăng tiến dễ dàng, không trở ngại nào lớn. Sẽ có danh vọng và địa vị cao, vững chắc. Tài vận khá, kinh doanh phát triển, phúc lộc nhiều. Xuất hành tốt, mất của tìm lại được. Thi cử đỗ đạt cao. Bệnh nhẹ để khỏi. Kiện tụng dễ thắng. Tình yêu không nên vội vã để tránh bồng bột, dễ được như ý nguyện. Hôn nhân thuận lợi, dễ thành lương duyên, gia đình bền chặt.

Những tuổi nạp Giáp: Tân: Sửu, Hợi, Dậu.

Ất hoặc Quý: Sửu, Hợi, Dậu

Người có quẻ này lại sinh tháng tám là đắc cách, số công danh lớn, phúc lộc dồi dào.

Để biết số điện thoại của bạn gieo được quẻ nào, có hợp tuổi, hợp phong thủy với bạn hay không? hãy kiểm tra ngay với công cụ xem bói sim số 1 hiện nay được lập bởi chuyên gia phong thủy của chúng tôi ở bên dưới.

Xem bói sim

Số điện thoại
Ngày sinh(DL)
Giờ sinh 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59
Giới tính Nam Nữ
Xem bói sim

2. Phân tích ý nghĩa lời hào sơ lục (hào 1) của quẻ Địa Phong Thăng

. . .

. . .

Sơ Lục: Doãn thăng. Đại cát.

Tiến lên mà được người tin,

Thế thời tốt đẹp, chu tuyền biết bao

Tượng viết: Doãn thăng đại cát. Thượng hợp chí dã.

Tiến lên mà được người tin,

Thế thời tốt đẹp, chu tuyền biết bao.

Tiến mà được vậy, hay sao.

Thế là ý hiệp, tâm đầu dưới trên.

Luận giải ý nghĩa: trên con đường tiến thủ, mà được người trên tin yêu mình, sẽ được đại cát.

Suy ngẫm: Hào Sơ Lục âm nhu, thuận với hai dương ở trên, vào thời thăng rất tốt. Ví dụ Ngọc Hân công chúa vâng lệnh cha kết hôn với Nguyễn Huệ.

Dự báo Hào 1 Quẻ Địa Phong Thăng: Hào tốt cho mọi người: quan chức dễ thăng tiến, được đề bạt lên cao. Kẻ sĩ gặp thời, đậu cao, được sử dụng, tiến nhanh. Người thường kinh doanh đắc lợi.

Mệnh hợp: người có tài đức lại gặp thời, được cấp trên giúp đỡ, thăng tiến mạnh thành người mang trọng trách quốc gia.

Mệnh không hợp: cũng là người gặp thời vận, được nhiều người giúp đỡ, làm hưng thịnh được nghiệp nhà.

3. Luận giải ý nghĩa lời hào cửu nhị (hào 2) của quẻ Địa Phong Thăng

. . .

. . .

Cửu nhị: Phu nãi lợi dụng thược. Vô cữu.

Một lòng thành khẩn, chí trung,

Dầu cho lễ bạc, cũng không quản gì.

Lòng thành, lễ bạc, lỗi chi.

Tượng viết: Cửu nhị chi phu. Hữu hĩ dã.

Cửu nhị chí trung,

Đó là một sự đáng mừng, đáng vui.

Luận giải ý nghĩa: Hào Cửu nhị tượng trưng cho một vị công thần. Công thần cốt có lòng trung thành với quân vương còn những hình thức bên ngoài có đơn sơ, cũng không lỗi gì.

Tượng truyện bình thêm rằng: Công thần mà trung nghĩa là điều đáng mừng vậy. Tuy Hào Cửu nhị không nói đến chuyện Thăng, nhưng khi mà trên dưới đã tin lòng nhau, thì chẳng những là không lỗi gì, mà ắt còn có cái mừng vinh thăng nữa.

Suy ngẫm: Hào Cửu Nhị có tài, ứng với Lục Ngũ ngu tối, như tôi giỏi thờ vua hèn, nếu thành thực chỉ bảo cho Ngũ tiến, thì được vô cựu và ban phúc cho cả thiên hạ. Ví dụ Khổng Minh hết lòng phò tá Hậu Chủ, khiến cho Thục dân thưa đất nghèo cũng giữ được thế chân vạc với Ngụy, Ngô.

Dự báo Hào 2 Quẻ Địa Phong Thăng: hào tốt, dễ thăng tiến, nhiều vận may để hoàn thành sự nghiệp. Người thường có việc vui mừng, bệnh nặng qua khỏi.

Mệnh hợp: người có tài đức, làm nên sự nghiệp, phúc lộc đầy.

Mệnh không hợp: cũng là người làm nên sự nghiệp, tuy không cao, nhiều phúc lộc.

4. Luận bàn ý nghĩa lời hào cửu tam (hào 3) của quẻ Địa Phong Thăng

. .

. . .

Cửu tam: Thăng hư ấp.

Tượng viết: Thăng hư ấp. Vô sở nghi dã.

Tiến lên thong thả, dễ dàng,

Y như vào ấp, vào làng bỏ không.

Luận giải ý nghĩa: Đối với một người tài trí thông minh thao lược (Cửu tam là Dương Hào), chính đáng (Dương Hào cư Dương vị), từ tốn (Cửu tam thuộc quẻ Tốn), vừa lòng cấp trên (ba Hào trên thuộc Khôn là thuận), được cấp trên nâng đỡ (ứng với Thượng Lục) thì sự thăng tiến cũng dễ dàng như đi vào làng trống vậy. Sở dĩ như vậy, là vì người trên không nghi kỵ mình.

Suy ngẫm: Hào Cửu Tam dương cương đắc chính, lại ở nội Tốn tức là có đức Khiêm, nên tam âm ở trên dễ dàng theo Tam tiến lên như vào chỗ không người. Ví dụ Chu Công Đán có đại tài lại khiêm tốn, nên giữ được cơ nghiệp nhà Chu mới thành lập được vững bền.

Dự báo Hào 3 Quẻ Địa Phong Thăng: Hào tốt, quan chức để được đề bạt lên địa vị cao. Sĩ tử được toại nguyện, thành danh. Người thường kinh doanh phát đạt.

Mệnh hợp cách: người có thế mạnh, thành đạt dễ dàng, phúc lộc lớn.

Mệnh không hợp cách: Cũng là người ít gặp trở lại, thăng tiến dễ dàng, toại nguyện.

5. Bật mí ý nghĩa lời hào lục tứ (hào 4) của quẻ Địa Phong Thăng

. . . .

. . .

Lục tứ: Vương dụng hanh vu Kỳ Sơn. Cát. Vô cữu.

Khéo khuôn, khéo xử ở đời,

Văn vương hưng vượng ở nơi núi Kỳ.

Đã hay, còn khỏi tiếng chê.

Tượng viết: Vương dụng hanh vu kỳ Sơn. Thuận sự dã.

Khéo khuôn, khéo xử ở đời,

Văn vương hưng vượng ở nơi núi Kỳ,

Thế là thuận sự, thuận thì.

Luận giải ý nghĩa: Lục tứ là một trọng thần kế cận quân vương, chỉ nên giúp cho Vua, một ngày một trở nên tài đức, giúp cho hiền sĩ ở dưới được thăng tiến, còn mình đừng có mong tiến chức nữa. Bởi mong tiến nữa, sẽ bị nghi là bức tiếm quyền của quân vương. Văn Vương đã theo đường lối này khi ở Kỳ Sơn, và nhờ đường lối này mà đã làm mọi sự trở nên thông suốt, đẹp đẽ, tốt lành. Tượng truyện bình thêm rằng: Đường lối mà vua Văn Vương đã áp dụng khi ở Kỳ Sơn đó là thuận thời, thuận đức mà cư xử vậy.

Suy ngẫm: Hào Lục Tứ nhu thuận đắc chính, trên thuận với Lục Ngũ, dưới thuận với hạ quái, ví như văn vương ở Kỳ Sơn vẫn tòng phục vua Trụ, mà cả thiên hạ đều theo mình.

Dự báo Hào 4 Quẻ Địa Phong Thăng: Hào tốt (Hào 4, âm nhu thuận đắc chính, dễ thăng tiến). Quan chức gặp thời, thuận lợi trên đường công danh. Sĩ tử đỗ đạt, được trọng dụng. Người thường kinh doanh đắc lợi, nhiều lộc.

Mệnh hợp cách: người có lòng thành kính, nhu thuận, thành công trong sự nghiệp.

Mệnh không hợp cách: người chấn hưng được cơ nghiệp cha ông, ăn được lòng mọi người.

Đừng quên trải nghiệm 1 lần phần mềm luận giải vận mệnh trọn đời chính xác nhất hiện nay của chúng tôi ở bên dưới. Phiên bản xem vận mệnh 2022 phân tích bát tự (giờ ngày tháng năm sinh) theo lá số tử vi, lá số tứ trụ rồi giải đoán chi tiết vận mệnh theo tử vi khoa học, tứ trụ tử bình, luận đoán giàu nghèo theo phép cân xương đoán số, theo thập nhị trực, mệnh theo cửu tinh, theo sách số diễn cầm tam thế diễn nghĩa…nhằm giúp độc giả có cái tổng hợp, cho kết quả chính xác hơn… nên vinh dự được độc giả bình chọn là phần mềm xem vận mệnh trọn đời uy tín nhất hiện nay. Hãy thử một lần để cảm nhận sự khác biệt so với các phần mềm xem vận mệnh khác.

Xem bói vận mệnh trọn đời

Ngày sinh(DL)
Giờ sinh 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59
Giới tính Nam Nữ
Luận giải

6. Tìm hiểu ý nghĩa lời hào lục ngũ (hào 5) của quẻ Địa Phong Thăng

. .

. . .

Lục ngũ: Trinh cát. Thăng giai.

Bền lòng, vững chí, mới hay,

Thềm đời nhẹ bước, một ngày một lên.

Tượng viết: Trinh cát thăng giai. Đại đắc chí dã.

Bền lòng, vững chí mới hay,

Thềm đời nhẹ bước, niềm tây phỉ nguyền.

Luận giải ý nghĩa: Quân vương mà biết bền lòng tín nhiệm hiền tài, thời sẽ tốt đẹp, sẽ có cơ tiến phát mãi, như người có bậc, có thềm đá bước lên. Tượng truyện bình thêm rằng: Nếu biết bền lòng, vững chí ủy nhiệm hiền tài, để tuần tự tiến lên, thì có thể đi đến chỗ thiên hạ thịnh trí. Thế là đại đắc chí vậy.

Suy ngẫm: Hào Lục Ngũ ở vị trí chí tôn, lại ứng với Cửu Nhị là bậc hiền thần, nên dễ dàng tiến lên như người bước lên thảm vậy. Chỉ cần giữ được đức nhu thuận, đừng thấy thắng lợi dễ quá mà sinh kiêu ngạo. Ví dụ Võ Vương nhờ có Khương Tử Nha, đánh bại được vua Trụ dễ dàng.

Dự báo Hào 5 Quẻ Địa Phong Thăng: Hào tốt, quan chức dễ dàng thăng tiến, sĩ tử thành danh. Người thường kinh doanh phát đạt.

Mệnh hợp: Đỗ đạt cao, thăng tiến dễ dàng, phúc lộc cao đầy.

Mệnh không hợp: người tháo vát trong công việc, lập được thân.

Nếu bạn quan tâm đến phong thủy thì đừng bỏ qua 1 lần trải nghiệm phần mềm tìm dụng thần theo bát tự của chúng tôi sẽ giúp bạn tìm dụng thần chính xác từ đó chọn ngũ hành phù hợp để bổ cứu, cải vận

Phần mềm tìm dụng thần theo bát tự

Họ tên
Ngày sinh(DL)
Giờ sinh 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59
Giới tính Nam Nữ
Luận giải

7. Giải nghĩa lời hào thượng lục (hào 6) của quẻ Địa Phong Thăng

. . .

. . .

Thượng Lục: Minh thăng. Lợi vu bất tức chi trinh.

Cực cao, nhắm mắt tiến bừa,

Ám hôn, chẳng có tri cơ chút nào.

Tượng viết: Minh thăng tại thượng. Tiêu bất phú dã.

Tiến nhân, tiến đức, chẳng sao,

Chính, minh, thượng tiến, thì nào hại chi.

Luận giải ý nghĩa: Đã tiến đến cùng, mà còn muốn tiến nữa, tức là tiến mù quáng. Vậy nên đổi cái lòng vụ lợi, tham cầu không ngơi ấy ra lòng ưa chuộng tiến đức, tiến đạo thì mới hay. Tượng truyện bình thêm rằng: Thượng Lục sở dĩ tiến một cách mù quáng, vì không biết lẽ tiêu tức của trời đất. Tiến cực dĩ nhiên sẽ tiêu, mà đã tiêu thì làm sao mà giầu có được.

Suy ngẫm: Hào Thượng Lục ở cuối thời Thăng, còn hôn ám cầu thăng mãi, tất sẽ bị ngã. Ví dụ Trịnh Sâm lòng tham không đáy, đã nắm hết quyền bính còn muốn soán ngôi vua Lê, gây nên chia rẽ giữa triều thần, đào mồ chôn cơ nghiệp 200 năm của họ Trịnh.

Dự báo Hào 6 Quẻ Địa Phong Thăng: Hào xấu, dễ bị tai tiếng xấu, lời thị phi, kiện tụng. Lợi cho sự rút lui, tu đức, sửa mình.

Mệnh hợp: người có địa vị cao nhưng biết tu đức, giữ mình, giữ được vị trí.

Mệnh không hợp: kẻ bất tài, tham quyền cố vị, tự chuốc lấy tai vạ.

Để xem luận giải ý nghĩa các quẻ dịch khác vui lòng chọn tên quẻ ở bên dưới rồi kích vào Luận giải.

Luận giải 64 quẻ kinh dịch

Quẻ chủ Quẻ số 1 - Thuần Càn Quẻ số 2 - Thuần Khôn Quẻ số 3 - Thủy Lôi Truân Quẻ số 4 - Sơn Thủy Mông Quẻ số 5 - Thủy Thiên Nhu Quẻ số 6 - Thiên Thủy Tụng Quẻ số 7 - Địa Thủy Sư Quẻ số 8 - Thủy Địa Tỷ Quẻ số 9 - Phong Thiên Tiểu Súc Quẻ số 10 - Thiên Trạch Lý Quẻ số 11 - Địa Thiên Thái Quẻ số 12 - Thiên Địa Bĩ Quẻ số 13 - Thiên Hỏa Đồng Nhân Quẻ số 14 - Hỏa Thiên Đại Hữu Quẻ số 15 - Địa Sơn Khiêm Quẻ số 16 - Lôi Địa Dự Quẻ số 17 - Trạch Lôi Tùy Quẻ số 18 - Sơn Phong Cổ Quẻ số 19 - Địa Trạch Lâm Quẻ số 20 - Phong Địa Quán Quẻ số 21 - Hỏa Lôi Phệ Hạp Quẻ số 22 - Sơn Hỏa Bí Quẻ số 23 - Sơn Địa Bác Quẻ số 24 - Địa Lôi Phục Quẻ số 25 - Thiên Lôi Vô Vọng Quẻ số 26 - Sơn Thiên Đại Súc Quẻ số 27 - Sơn Lôi Di Quẻ số 28 - Trạch Phong Đại Quá Quẻ số 29 - Thuần Khảm Quẻ số 30 - Thuần Ly Quẻ số 31 - Trạch Sơn Hàm Quẻ số 32 - Lôi Phong Hằng Quẻ số 33 - Thiên Sơn Độn Quẻ số 34 - Lôi Thiên Đại Tráng Quẻ số 35 - Hỏa Địa Tấn Quẻ số 36 - Địa Hỏa Minh Di Quẻ số 37 - Phong Hỏa Gia Nhân Quẻ số 38 - Hỏa Trạch Khuê Quẻ số 39 - Thủy Sơn Kiển Quẻ số 40 - Lôi Thủy Giải Quẻ số 41 - Sơn Trạch Tổn Quẻ số 42 - Phong Lôi Ích Quẻ số 43 - Trạch Thiên Quải Quẻ số 44 - Thiên Phong Cấu Quẻ số 45 - Trạch Địa Tụy Quẻ số 46 - Địa Phong Thăng Quẻ số 47 - Trạch Thủy Khốn Quẻ số 48 - Thủy Phong Tỉnh Quẻ số 49 - Trạch Hỏa Cách Quẻ số 50 - Hỏa Phong Đỉnh Quẻ số 51 - Thuần Chấn Quẻ số 52 - Thuần Cấn Quẻ số 53 - Phong Sơn Tiệm Quẻ số 54 - Lôi Trạch Quy Muội Quẻ số 55 - Lôi Hỏa Phong Quẻ số 56 - Hỏa Sơn Lữ Quẻ số 57 - Thuần Tốn Quẻ số 58 - Thuần Đoài Quẻ số 59 - Phong Thủy Hoán Quẻ số 60 - Thủy Trạch Tiết Quẻ số 61 - Phong Trạch Trung Phù Quẻ số 62 - Lôi Sơn Tiểu Quá Quẻ số 63 - Thủy Hỏa Ký Tế Quẻ số 64 - Hỏa Thủy Vị Tế
Hào động Hào 1 Hào 2 Hào 3 Hào 4 Hào 5 Hào 6
Luận giải

Từ khóa » Giải Quẻ 46