Ý Nghĩa Tên Lâm Khả Ái - Tên Con
Có thể bạn quan tâm
- Tên Con
- Tên Công Ty
- Nickname
- Ngẫu nhiên
- Kiến thức
Ý nghĩa tên Lâm Khả Ái
Cùng xem tên Lâm Khả Ái có ý nghĩa gì trong bài viết này nhé. Những chữ nào có trong từ Hán Việt sẽ được giải nghĩa bổ sung thêm theo ý Hán Việt. Hiện nay, có 6 người thích tên này..
100% thích tên này không thích tên này Khả Ái có ý nghĩa là "Khả Ái" là tên gọi để chỉ người con gái có nét đẹp dịu dàng, mềm mại với tâm tính hiền hòa, hòa nhã được mọi người quý mến yêu thương. Tên "Khả Ái" hàm ý mong muốn cho tương lai con xinh đẹp, nết na từ dung mạo đếm tấm lòng Có thể tên Lâm Khả Ái trong từ Hán Việt có nhiều nghĩa, mời bạn click chọn dấu sổ xuống để xem tất cả ý nghĩa Hán Việt của tên này, tránh trường hợp chưa xem hết các từ đồng nghĩa, đồng âm như dưới đây. LÂM 惏 có 11 nét, bộ TÂM (TÂM ĐỨNG) (quả tim, tâm trí, tấm lòng) 林 có 8 nét, bộ MỘC (gỗ, cây cối) 淋 có 11 nét, bộ THỦY (nước) 琳 có 12 nét, bộ NGỌC (đá quý, ngọc) 痳 có 13 nét, bộ NẠCH (bệnh tật) 霖 có 16 nét, bộ VŨ (mưa) KHẢ 哿 có 10 nét, bộ KHẨU (cái miệng) 岢 có 8 nét, bộ SƠN (núi non) 笴 có 11 nét, bộ TRÚC (tre trúc) 舸 có 11 nét, bộ CHU (cái thuyền) ÁI 乃 có 2 nét, bộ PHIỆT (nét sổ xiên qua trái) 僾 có 15 nét, bộ NHÂN (NHÂN ĐỨNG) (người) 叆 có 17 nét, bộ VŨ (mưa) 噫 có 16 nét, bộ KHẨU (cái miệng) 嫒 có 13 nét, bộ NỮ (nữ giới, con gái, đàn bà) 嬡 có 16 nét, bộ NỮ (nữ giới, con gái, đàn bà) 愛 có 13 nét, bộ TÂM (TÂM ĐỨNG) (quả tim, tâm trí, tấm lòng) 暧 có 14 nét, bộ NHẬT (ngày, mặt trời) 曖 có 17 nét, bộ NHẬT (ngày, mặt trời) 欬 có 10 nét, bộ KHIẾM (khiếm khuyết, thiếu vắng) 欸 có 11 nét, bộ KHIẾM (khiếm khuyết, thiếu vắng) 爱 có 10 nét, bộ TRẢO (móng vuốt cầm thú) 蔼 có 15 nét, bộ THẢO (cỏ) 薆 có 17 nét, bộ TRÚC (tre trúc) 藹 có 20 nét, bộ THẢO (cỏ) 霭 có 19 nét, bộ VŨ (mưa) 靄 có 24 nét, bộ VŨ (mưa) 靉 có 25 nét, bộ VŨ (mưa) 餲 có 18 nét, bộ THỰC (ăn)Bạn đang xem ý nghĩa tên Lâm Khả Ái có các từ Hán Việt được giải thích như sau:
LÂM trong chữ Hán viết là 惏 có 11 nét, thuộc bộ thủ TÂM (TÂM ĐỨNG) (心 (忄)), bộ thủ này phát âm là xīn có ý nghĩa là quả tim, tâm trí, tấm lòng. Chữ lâm (惏) này có nghĩa là: (Động) Tham lam, tham tàn. Cũng như {lam} 婪.Một âm là {lâm}. (Hình) Bi thương. Như: {lâm lệ} 惏悷 đau xót, bi thương.KHẢ trong chữ Hán viết là 哿 có 10 nét, thuộc bộ thủ KHẨU (口), bộ thủ này phát âm là kǒu có ý nghĩa là cái miệng. Chữ khả (哿) này có nghĩa là: (Động) Mừng, vui. Thi Kinh 詩經: {Cả hĩ phú nhân, Ai thử quỳnh độc} 哿矣富人, 哀此惸獨 (Tiểu nhã 小雅, Chánh nguyệt 正月) Mừng vui thay người giàu có, Thương xót trơ trọi một mình như vậy.(Động) Khen ngợi, tán thán.(Danh) Cái thủ sức của phụ nữ thời xưa. Thông {già} 珈. Ta quen đọc là {khả}.ÁI trong chữ Hán viết là 乃 có 2 nét, thuộc bộ thủ PHIỆT (丿), bộ thủ này phát âm là piě có ý nghĩa là nét sổ xiên qua trái. Chữ ái (乃) này có nghĩa là: (Động) Là. Như: {thất bại nãi thành công chi mẫu} 失敗乃成功之母 thất bại là mẹ thành công. Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: {Du hoảng phù khởi viết: Công nãi Hán tướng, ngô nãi bố y, hà khiêm cung như thử?} 攸慌扶起曰: 公乃漢相, 吾乃布衣, 何謙恭如此? (Đệ tam thập hồi) (Hứa) Du sợ hãi vội vàng đỡ (Tào Tháo) lên nói: Ông là tướng nhà Hán, tôi là một người áo vải, sao lại khiêm nhường quá thế?/(Liên) Bèn, rồi thì, bởi vậy. Tô Thức 蘇軾: {Dư nãi nhiếp y nhi thướng} 予乃攝衣而上 (Hậu Xích Bích phú 後赤壁賦) Tôi bèn vén áo mà lên/(Liên) Nếu, như quả. Mạnh Tử 孟子: {Nãi sở nguyện, tắc học Khổng Tử dã} 乃所願, 則學孔子也 (Công Tôn Sửu thượng 公孫丑上) Nếu đúng như điều mong mỏi, thì học theo Khổng Tử vậy.(Liên) Mà. Dùng như {nhi} 而. Chiến quốc sách 戰國策: {Phi độc Chính chi năng, nãi kì tỉ giả, diệc liệt nữ dã} 非獨政之能, 乃其姊者, 亦列女也 (Hàn sách nhị, Hàn Khôi tướng Hàn 韓傀相韓) Không chỉ (Nhiếp) Chính là bậc anh hùng (có tài năng), mà chị của ông ta cũng là một liệt nữ nữa.(Phó) Mới, thì mới. Sử Kí 史記: {Ngô Khởi nãi tự tri phất như Điền Văn} 吳起乃自知弗如田文 (Tôn Tử Ngô Khởi liệt truyện 孫子吳起列傳) Ngô Khởi mới biết mình không bằng Điền Văn.(Phó) Chỉ. Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: {Thiên hạ thắng giả chúng hĩ, nhi bá giả nãi ngũ} 天下勝者眾矣, 而霸者乃五 (Nghĩa thưởng 義賞) Người thắng trong thiên hạ rất đông, nhưng làm nên nghiệp bá chỉ có năm người.(Phó) Thì ra, lại là. Đào Uyên Minh 陶淵明: {Vấn kim thị hà thế, nãi bất tri hữu Hán, vô luận Ngụy, Tấn} 問今是何世, 乃不知有漢, 無論魏, 晉 (Đào hoa nguyên kí 桃花源記) Hỏi bây giờ là đời nào, thì ra họ không biết có đời Hán nữa, nói chi đến đời Ngụy và Tấn.(Đại) Nhân xưng đại danh từ ngôi thứ hai: anh, mày, v.v. Thượng Thư 尚書: {Trẫm tâm trẫm đức duy nãi tri} 朕心朕德惟乃知 (Khang cáo 康誥) Tâm của trẫm, đức của trẫm, chỉ có nhà ngươi biết.(Đại) Đây, này, như thế, v.v. Thượng Thư 尚書: {Nãi phi dân du huấn, phi thiên du nhược} 乃非民攸訓, 非天攸若 (Vô dật 無逸) Đó không phải là dạy dỗ dân chúng, không phải là thuận theo trời.(Đại) Chỉ thị hình dung từ ngôi thứ hai: của anh, của mày, v.v. Như: {nãi huynh} 乃兄 anh mày, {nãi đệ} 乃第 em mày.(Đại) Chỉ thị hình dung từ ngôi thứ ba: của anh ấy, của nó, v.v. Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: {Nhược dân bất lực điền, mặc nãi gia súc} 若民不力田, 墨乃家畜 (Thượng nông 上農) Nếu dân chúng không ra sức làm ruộng, thì tịch thu gia súc của họ.Một âm là {ái}. (Danh) {Ai ái} 欸乃 lối hát chèo đò. Lục Du 陸游: {Trạo ca ai ái há Ngô chu} 櫂歌欸乃下吳舟 (Nam định lâu ngộ cấp vũ 南定樓遇急雨) Chèo ca ái ái xuống thuyền Ngô. Ghi chú: Còn viết là 廼. Nghĩa như {nãi} 乃.Xem thêm nghĩa Hán Việt
Nguồn trích dẫn từ: Từ Điển Số Chia sẻ trang này lên:Tên Lâm Khả Ái trong tiếng Trung và tiếng Hàn
Tên Lâm Khả Ái trong tiếng Việt có 10 chữ cái. Vậy, trong tiếng Trung và tiếng Hàn thì tên Lâm Khả Ái được viết dài hay ngắn nhỉ? Cùng xem diễn giải sau đây nhé:
- Chữ LÂM trong tiếng Trung là 林(Lín ).- Chữ KHẢ trong tiếng Trung là 可(Kě).- Chữ ÁI trong tiếng Trung là 爱(Ài).- Chữ LÂM trong tiếng Hàn là 임(Lim).Tên KHẢ trong tiếng Hàn Quốc hiện đang được cập nhập, bạn có biết chữ này tiếng Hàn không? Nếu biết xin góp ý vào email [email protected] giúp chúng tôi và người khác, xin cảm ơn!- Chữ ÁI trong tiếng Hàn là 애(Ae).Tên Lâm Khả Ái trong tiếng Trung viết là: 林可爱 (Lín Kě Ài).Tên Lâm Khả Ái trong tiếng Hàn viết là: 임애 (Lim Ae).Bạn có bình luận gì về tên này không?
Xin lưu ý đọc chính sách sử dụng của chúng tôi trước khi góp ý. Bình luậnĐặt tên con mệnh Kim năm 2026
Hôm nay ngày 05/02/2026 nhằm ngày 18/12/2025 (năm Ất Tị). Năm Ất Tị là năm con Rắn do đó nếu bạn muốn đặt tên con gái mệnh Kim hoặc đặt tên con trai mệnh Kim theo phong thủy thì có thể tham khảo thông tin sau: Rắn Một số tên gợi ý cho bạn Ái, Ái Châu, Ái Diệp, Ái Giang, Ái Hồng, Ái Hữu, Ái Khanh, Ái Liên, Ái Linh, Ái My, Ái Nhân, Ái Nhi, Ái Phương, Ái Quỳnh, Ái Thi, Ái Thy, Ái Vân, Ái Xuân, Bác Ái, Băng Ái, Di Ái, Diễm Ái, Diệu Ái, Gia Ái, Hòa Ái, Hoàng Ái, Khả Ái, Kiêm Ái, Minh Ái, Ngọc Ái, Đông Ái,Thay vì lựa chọn tên Lâm Khả Ái bạn cũng có thể xem thêm những tên đẹp được nhiều người bình luận và quan tâm khác.
- Tên Tuệ Phi được đánh giá là: tên hay :))) vì đó là tên tui :))?
- Tên Đông Nhi được đánh giá là: hayyyy
- Tên Tôn được đánh giá là: yêu thương nhau
- Tên Duật được đánh giá là: ko biết
- Tên Mỹ Dung được đánh giá là: tên rất hay
- Tên Mỹ Châu được đánh giá là: có ý nghĩa gì
- Tên Hoàng Quân được đánh giá là: onwodjw
- Tên Hạ Trang được đánh giá là: rất là hay siêu hayyyyyyyyy
- Tên Hoàng Gia được đánh giá là: tên rất đẹp
- Tên Thiên Hà được đánh giá là: tên đẹp quá
- Tên Như Mai được đánh giá là: có ý nghĩa gì
- Tên Ngọc Yến được đánh giá là: có nghĩa là gì?
- Tên Mỹ Kiều được đánh giá là: giải nghĩa
- Tên Thanh Nhã được đánh giá là: có bao nhiêu người tên thanh nhã
- Tên Thanh Vân được đánh giá là: tên đẹp nhưng nghĩa hơi sai
- Tên Phương Nga được đánh giá là: mình thấy khá là hay và bổ ích
- Tên Mẫn Nhi được đánh giá là: kkkkkkkkk
- Tên Thiên Long được đánh giá là: xem tốt thế nào
- Tên Lê Linh San được đánh giá là: tôi rất quý tên của mình
- Tên Thái Lâm được đánh giá là: tên thái lâm thái là thông minh lâm là rừng vậy ghép lại là rừng thông minh
Ý nghĩa tên Lâm Khả Ái theo Ngũ Cách
Tên gọi của mỗi người có thể chia ra thành Ngũ Cách gồm: Thiên Cách, Địa Cách, Nhân Cách, Ngoại Cách, Tổng Cách. Ta thấy mỗi Cách lại phản ánh một phương diện trong cuộc sống và có một cách tính khác nhau dựa vào số nét bút trong họ tên mỗi người. Ở đây chúng tôi dùng phương pháp Chữ Quốc Ngữ.
Thiên cách tên Lâm Khả Ái
Thiên cách là yếu tố "trời" ban, là yếu tố tạo hóa, không ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời thân chủ, song khi kết hợp với nhân cách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thành bại trong sự nghiệp. Tổng số thiên cách tên Lâm Khả Ái theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 52. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Cát. Có thể đặt tên cho bé nhà bạn được nhưng xin lưu ý rằng cái tên không quyết định tất cả mà còn phụ thuộc vào ngày sinh và giờ sinh, phúc đức cha ông và nền tảng kinh tế gia đình cộng với ý chí nữa.
Thiên cách đạt: 9 điểm.
Nhân cách tên Lâm Khả Ái
Nhân cách ảnh hưởng chính đến vận số thân chủ trong cả cuộc đời thân chủ, là vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân cho gia chủ, là trung tâm điểm của họ tên (Nhân cách bản vận). Muốn dự đoán vận mệnh của người thì nên lưu tâm nhiều tới cách này từ đó có thể phát hiện ra đặc điểm vận mệnh và có thể biết được tính cách, thể chất, năng lực của họ.Tổng số nhân cách tên Lâm Khả Ái theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 75. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Không Cát, .
Nhân cách đạt: 3 điểm.
Địa cách tên Lâm Khả Ái
Người có Địa Cách là số Cát chứng tỏ thuở thiếu niên sẽ được sung sướng và gặp nhiều may mắn và ngược lại. Tuy nhiên, số lý này không có tính chất lâu bền nên nếu tiền vận là Địa Cách là số cát mà các Cách khác là số hung thì vẫn khó đạt được thành công và hạnh phúc về lâu về dài.
Địa cách tên Lâm Khả Ái có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 43. Đây là con số mang ý nghĩa Quẻ Không Cát.
Địa cách đạt: 3 điểm.
Ngoại cách tên Lâm Khả Ái
Ngoại cách tên Lâm Khả Ái có số tượng trưng là -24. Đây là con số mang Quẻ Thường.
Địa cách đạt: 5 điểm.
Tổng cách tên Lâm Khả Ái
Tổng cách tên Lâm Khả Ái có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 51. Đây là con số mang Quẻ Trung Tính.
Tổng cách đạt: 7 điểm.
Kết luận
Bạn đang xem ý nghĩa tên Lâm Khả Ái tại Tenhaynhat.com. Tổng điểm cho tên Lâm Khả Ái là: 76/100 điểm.
tên hay đó
Thông tin về họ Lâm
Lâm là một họ của người ở vùng Văn hóa Đông Á. Họ này có mặt ở Việt Nam (chữ hán: 林), Triều Tiên (Hangul: 림, Romaja quốc ngữ: Rim), Trung Quốc (chữ Hán: 林, Bính âm: Lín) và Nhật Bản.
Tại Trung Quốc trong danh sách Bách gia tính họ Lâm đứng thứ 147, và xếp thứ 17 về mức độ phổ biến theo thống kê năm 2007. Họ Lâm tập trung chủ yếu ở Phúc Kiến, Đài Loan. Họ này còn hay xuất hiện trong các cộng đồng Hoa kiều, nhất là ở các nước Đông Nam Á, ví dụ ở Malaysia là họ Lim, một họ có nhiều nhân vật quan trọng trong giới chính trị và kinh doanh Malaysia. Ở Nhật Bản họ Lâm (林/ はやし Hayashi) là họ có mức độ phổ biến đứng thứ 19.
Người Việt Nam họ Lâm có danh tiếng
- Lâm Minh Thành, chính khách, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang
- Lâm Quang Thành, Giáo sư, Tiến sỹ, Nguyên Phó Tổng cục Trưởng Tổng cục TDTT, Nguyên viện trưởng viện Khoa học TDTT
- Lâm Văn Mẫn, chính khách dân tộc Khmer, Bí thư Tỉnh ủySóc Trăng, Chủ tịch HĐND tỉnh Sóc Trăng
- Lâm Thị Phương Thanh, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Bí thư Tỉnh ủy Lạng Sơn, nguyên Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Lâm Giang, vị tướng nhà Đinh có công giúp Đinh Bộ Lĩnh đánh dẹp 12 sứ quân thế kỷ X.
- Lâm Quang Ky, phó tướng của Nguyễn Trung Trực
- Phi Vân, tên thật là Lâm Thế Nhơn, nhà văn Việt Nam đầu thế kỷ XX
- Đông Hồ, tên thật là Lâm Tấn Phác, nhà thơ Việt Nam đầu thế kỷ XX
- Hòa thượng Thích Quảng Đức, tên thật là Lâm Văn Tức, người tự thiêu trong phong trào biểu tình của giới tăng ni tại Sài Gòn năm 1963
- Yến Lan (1916-1998), tên thật là Lâm Thanh Lang, là một nhà thơ, nhà viết kịch Việt Nam. Ông còn có bút danh khác là Xuân Khải.
- Lâm Hồng Long, nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam, Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt I
- Lâm Thị Mỹ Dạ, nhà thơ Việt Nam
- Lê Uyên, tên thật là Lâm Phúc Anh, ca sĩ Việt Nam
- Lâm Văn Thê, thượng tướng Công an Nhân dân Việt Nam
- Lâm Uyển Nhi (1975-2008), đoạt giải nhất cuộc thi Người đẹp các thành phố biển năm 1989.
- Lam Phương, tên thật Lâm Đình Phùng, nhạc sĩ Việt Nam.
- Lâm Văn Phát, trung tướng Quân lực Việt Nam Cộng hòa.
- Lâm Thị Phấn, tình báo viên, chị gái Lâm Văn Phát
- Lâm Hùng, ca sĩ, diễn viên. (tên thật Lâm Văn Hùng)
- Lâm Vỹ Dạ, tên thật là Lê Thị Vỹ Dạ, Nghệ sỹ hài nổi tiếng tại Việt Nam
- Lâm Khánh Chi, tên thật là Lâm Chí Khanh, ca sĩ, người chuyển giới nổi tiếng tại Việt Nam.
- Lâm Nhật Tiến (1978) và Lâm Thúy Vân (1970), hai ca sĩ nổi tiếng của Việt Nam tại hải ngoại
Người Trung Quốc họ Lâm có danh tiếng
- Lâm Vũ (1962), Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dântỉnh Sơn Tây.
- Lâm Nhân Triệu, đại tướng nhà Nam Đường
- Lâm Sĩ Hoằng, vua nước Sở thời nhà Tùy
- Lâm Bô, thi sĩ thời nhà Tống
- Lâm Xung,một trong 108 anh hùng Lương Sơn Bạc
- Lâm Tắc Từ, đại quan thời nhà Thanh
- Lâm Ngữ Đường, nhà văn Trung Quốc đầu thế kỷ XX
- Lâm Bưu, nguyên soái Giải phóng quân Trung Quốc
- Lâm Linh Đồng, đạo diễn Hồng Kông
- Lâm Gia Hân, diễn viên Hồng Kông
- Lâm Thanh Hà, diễn viên Đài Loan
- Lâm Chí Linh, người mẫu Đài Loan
- Lâm Tâm Như, diễn viên Đài Loan
- Lâm Y Thần, diễn viên Đài Loan
- Lâm Chí Dĩnh, diễn viên, ca sĩ, tay đua xe chuyên nghiệp Đài Loan.
- Lâm Phong, diễn viên, ca sĩ Hồng Kông
- Lâm Canh Tân, diễn viên Trung Quốc
- Lâm Đại Ngọc, nhân vật trong tiểu thuyết Hồng lâu mộng.
- Lâm Phong Tùng, diễn viên Trung Quốc
- Lâm Ngạn Tuấn, ca sĩ, diễn viên, cựu thành viên nhóm nhạc Nine Percent, người Đài Loan
- Lâm Đan, vận động viên cầu lông huyền thoại của Trung Quốc
Người Triều Tiên họ Lâm có danh tiếng
- Im Gyeong Eop (Hán Việt: Lâm Khánh Nghiệp), đại tướng của nhà Triều Tiên
- Im Kwon-taek (Hán Việt: Lâm Quyền Trạch), đạo diễn Hàn Quốc
- Im Sang-soo (Hán Việt: Lâm Tương Thù), đạo diễn Hàn Quốc
- Im Su-jeong (Hán Việt: Lâm Tú Linh), diễn viên Hàn Quốc
- Lim Yo-Hwan (Hán Việt: Lâm Dao Hoán), game thủ Hàn Quốc
- Im Yoon Ah (Hán Việt: Lâm Nhuận A, diễn viên, ca sĩ, thành viên nhóm SNSD Hàn Quốc
- Im Na-yeon (Hán Việt: Lâm Nhã Nghiên, ca sĩ, thành viên nhóm nhạc TwiceHàn Quốc
- Im Jae-bum (Hán Việt: Lâm Tại Phạm), ca sĩ, thành viên nhóm nhạc GOT7
- Im Chang-kyun (Hán Việt: Lâm Xương Quân), ca sĩ, thành viên nhóm nhạc MONSTA X
- Lim Na-young (Hán-Việt: Lâm Na Vinh), ca sĩ, vũ công, cựu thành viên I.O.I, thành viên nhóm nhạc Pristin
- Im Young-min (Hán-Việt: Lâm Anh Mẫn), ca sĩ, vũ công, thành viên nhóm nhạc MXM[1] và AB6IX.
Người Nhật Bản họ Lâm có danh tiếng
- Hayashi Fumyo (Hán Việt: Lâm Văn Phu), nhà kinh tế học, đoạt giải Nakahara năm 1995.
- Hayashi Asuka (Hán Việt: Lâm Minh Nhật Hương), ca sĩ
- Hayashi Chūshirō (Hán Việt: Lâm Trung Tứ Lang), nhà thiên văn học.
- Hayashi Senjūrō (Hán Việt: Lâm Tiển Thập Lang), Thủ tướng Nhật Bản.
- Hayashi Yoshiki (Hán Việt: Lâm Giai Thụ), nhạc sĩ
- Hayashi Razan (Hán Việt: Lâm La San), Nho gia
Người họ Lâm có danh tiếng khác
- Sudono Salim (Hán Việt: Lâm Thiệu Lương), tỉ phú Indonesia
- Lim Goh Tong (Hán Việt: Lâm Ngô Đồng), tỉ phú Malaysia
- Lim Kit Siang (Hán Việt: Lâm Cát Tường), chủ tịch Đảng Nhân dân Hành động Malaysia
- Lim Guan Eng (Hán Việt: Lâm Quan Anh), thống đốc bang Pulau Pinang của Malaysia
- Lim Jock Hoi (Hán Việt: Lâm Ngọc Huy), Tổng thư ký ASEAN
Tên xem nhiều
- Tâm Như
- Bảo Khánh
- Thiên Kim
- Nhật Nam
- Thùy Linh
- Thanh Tâm
Tên ngẫu nhiên
- Anh Quỳnh
- Mạnh Tường
- Duy Hoàng
- Quốc Trường
- Kiều Giang
- Diệp Giang
- An Cơ
- Hùng Phong
- Ngọc Diệp
- Bắc Nguyệt
- Di Giai
- Minh Duyên
- Việt Bảo
- Gia Minh
- Diệp Sương
- Giai Kỳ
- Thiện Giang
- Ðình Phú
- Bích Loan
- Bội
Từ khóa » Khả ái Tiếng Trung Quốc
-
Ke Ai : 可爱 Khả ái : Đáng Yêu - Học Tiếng Trung Quốc | Facebook
-
Tra Từ: Khả ái - Từ điển Hán Nôm
-
Xem Tên Khả Ái Theo Tiếng Trung Quốc Và Tiếng Hàn Quốc
-
Ý Nghĩa Của Tên Khả Ái
-
Ý Nghĩa Tên Khả Ái - TenBan.Net
-
Tiểu Khả Ái Và Cà Vạt Nhỏ / 小可爱与小领带 - Trương Tư Nguyên
-
Ý Nghĩa Tên Thi Khả Ái - Tên Con
-
Khả ái Trong Tiếng Hàn Là Gì? - Từ điển Việt Hàn
-
Khả ái - Tin Tức Cập Nhật Mới Nhất Tại | Kết Quả Trang 1
-
PHIM NGẮN KHẢ ÁI CÓ THẬT | PLAY TOGETHER - YouTube
-
Khả Ái Trong Game Play Together - Cô Bé Khả Ái
-
Nữ Sinh Khả ái Trong đường Dây đưa Người Trung Quốc Cư Trú Trái ...
-
Từ Điển - Từ Khả ái Có ý Nghĩa Gì - Chữ Nôm
-
Diễn Viên Khả ái Trung Quốc Mặt Dài Ra Vì 'dao Kéo' - VnExpress Giải Trí