Ý Nghĩa Tên Ninh Khánh Đan - Tên Con
Có thể bạn quan tâm
- Tên Con
- Tên Công Ty
- Nickname
- Ngẫu nhiên
- Kiến thức
Ý nghĩa tên Ninh Khánh Đan
Cùng xem tên Ninh Khánh Đan có ý nghĩa gì trong bài viết này nhé. Những chữ nào có trong từ Hán Việt sẽ được giải nghĩa bổ sung thêm theo ý Hán Việt. Hiện nay, có 13 người thích tên này..
100% thích tên này không thích tên này Ninh Khánh Đan có ý nghĩa là khánh đan Có thể tên Ninh Khánh Đan trong từ Hán Việt có nhiều nghĩa, mời bạn click chọn dấu sổ xuống để xem tất cả ý nghĩa Hán Việt của tên này, tránh trường hợp chưa xem hết các từ đồng nghĩa, đồng âm như dưới đây. NINH 咛 có 8 nét, bộ KHẨU (cái miệng) 嚀 có 17 nét, bộ KHẨU (cái miệng) 𡨴 có 11 nét, bộ MIÊN (mái nhà, mái che) 宁 có 5 nét, bộ MIÊN (mái nhà, mái che) 拧 có 8 nét, bộ THỦ (tay) 擰 có 17 nét, bộ THỦ (tay) 柠 có 9 nét, bộ MỘC (gỗ, cây cối) 檸 có 18 nét, bộ MỘC (gỗ, cây cối) 甯 có 12 nét, bộ DỤNG (dùng) 鬡 có 24 nét, bộ BƯU, TIÊU (tóc dài; sam cỏ phủ mái nhà) 鸋 có 25 nét, bộ ĐIỂU (con chim) KHÁNH 磬 có 16 nét, bộ THẠCH (đá) 罄 có 17 nét, bộ PHẪU (đồ sành) 謦 có 18 nét, bộ NGÔN (nói) 轻 có 9 nét, bộ XA (chiếc xe) ĐAN 丹 có 4 nét, bộ CHỦ (điểm, chấm) 瘅 có 13 nét, bộ NẠCH (bệnh tật) 癉 có 17 nét, bộ NẠCH (bệnh tật) 箪 có 14 nét, bộ TRÚC (tre trúc) 簞 có 18 nét, bộ TRÚC (tre trúc) 襌 có 18 nét, bộ Y (áo) 郸 có 11 nét, bộ ẤP (vùng đất cho quan) 鄲 có 15 nét, bộ ẤP (vùng đất cho quan)Bạn đang xem ý nghĩa tên Ninh Khánh Đan có các từ Hán Việt được giải thích như sau:
NINH trong chữ Hán viết là 咛 có 8 nét, thuộc bộ thủ KHẨU (口), bộ thủ này phát âm là kǒu có ý nghĩa là cái miệng. Chữ ninh (咛) này có nghĩa là: Giản thể của chữ 嚀.KHÁNH trong chữ Hán viết là 磬 có 16 nét, thuộc bộ thủ THẠCH (石), bộ thủ này phát âm là shí có ý nghĩa là đá. Chữ khánh (磬) này có nghĩa là: (Danh) Nhạc khí. Làm bằng đá ngọc hoặc kim loại, hình như cái thước cong, có thể treo trên giá.(Danh) Đá dùng để làm ra cái khánh (nhạc khí).(Danh) Khánh nhà chùa. Làm bằng đồng, trong rỗng, hình như cái bát, các nhà sư đánh lên khi bắt đầu hoặc chấm dứt nghi lễ. Thường Kiến 常建: {Vạn lại thử đô tịch, Đãn dư chung khánh âm} 萬籟此都寂, 但餘鐘磬音 (Đề phá san tự hậu thiền viện 題破山寺後禪院).(Danh) Đồ dùng để báo canh (thời Nam Tề). Sau mượn chỉ {thì chung} 時鐘 (chuông báo giờ).(Danh) Một loại tử hình (ngày xưa). Treo lên rồi thắt cổ cho chết. Nguyễn Quỳ Sanh 阮葵生: {Tự Tùy dĩ tiền, tử hình hữu ngũ, viết: khánh, giảo, trảm, kiêu, liệt} 自隋以前, 死刑有五, 曰: 磬, 絞, 斬, 梟, 裂 (Trà dư khách thoại 茶餘客話, Quyển bát).(Động) Khom lưng. Bày tỏ khiêm cung.(Động) Cong người như hình cái khánh.(Động) Kêu như đập gõ vào cái khánh.(Động) Đánh cho ngựa chạy nhanh. Thi Kinh 詩經: {Ức khánh khống kị, Ức túng tống kị} 抑磬控忌, 抑縱送忌 (Trịnh phong 鄭風, Thái Thúc ư điền 大叔於田) (Thái Thúc) đánh ngựa chạy đi, hay gò ngựa dừng lại (đều theo ý muốn), Nhắm rồi buông tên bắn (thì trúng ngay) và chạy theo con vật bị bắn hạ (mà lượm thì bao giờ cũng được). {Ức} 抑 và {kị} 忌: đều là ngữ trợ từ.(Phó) Vừa mới (phương ngôn).ĐAN trong chữ Hán viết là 丹 có 4 nét, thuộc bộ thủ CHỦ (丶), bộ thủ này phát âm là zhǔ có ý nghĩa là điểm, chấm. Chữ đan (丹) này có nghĩa là: (Danh) Quặng đá màu đỏ, dùng làm thuốc màu.(Danh) Tễ thuốc. Nhà tu tiên dùng thuốc gì cũng có {đan sa} 丹砂, cho nên gọi tễ thuốc là {đan} 丹. Như: {tiên đan} 仙丹 thuốc tiên.(Danh) Xem {Đan Mạch} 丹麥.(Danh) Họ {Đan}.(Hình) Đỏ. Như: {đan phong} 丹楓 cây phong đỏ, {đan thần} 丹脣 môi son, {đan sa} 丹砂 loại đá đỏ (hợp chất của của thủy ngân và lưu hoàng), {đan trì} 丹墀 thềm vua, {đan bệ} 丹陛 bệ vua (cung điện đời xưa đều chuộng màu đỏ).(Hình) Chân thành, thành khẩn. Như: {đan tâm} 丹心 lòng son, {đan thầm} 丹忱 lòng thành.Xem thêm nghĩa Hán Việt
Nguồn trích dẫn từ: Từ Điển Số Chia sẻ trang này lên:Tên Ninh Khánh Đan trong tiếng Trung và tiếng Hàn
Tên Ninh Khánh Đan trong tiếng Việt có 14 chữ cái. Vậy, trong tiếng Trung và tiếng Hàn thì tên Ninh Khánh Đan được viết dài hay ngắn nhỉ? Cùng xem diễn giải sau đây nhé:
- Chữ NINH trong tiếng Trung là 娥(É).- Chữ KHÁNH trong tiếng Trung là 庆(Qìng ).- Chữ ĐAN trong tiếng Trung là 丹(Dān ).- Chữ NINH trong tiếng Hàn là 녕(Nyeong).- Chữ KHÁNH trong tiếng Hàn là 강(Kang).Tên ĐAN trong tiếng Hàn Quốc hiện đang được cập nhập, bạn có biết chữ này tiếng Hàn không? Nếu biết xin góp ý vào email [email protected] giúp chúng tôi và người khác, xin cảm ơn!Tên Ninh Khánh Đan trong tiếng Trung viết là: 娥庆丹 (É Qìng Dān).Tên Ninh Khánh Đan trong tiếng Hàn viết là: 녕강 (Nyeong Kang).Bạn có bình luận gì về tên này không?
Xin lưu ý đọc chính sách sử dụng của chúng tôi trước khi góp ý. Bình luậnĐặt tên con mệnh Kim năm 2026
Hôm nay ngày 06/01/2026 nhằm ngày 18/11/2025 (năm Ất Tị). Năm Ất Tị là năm con Rắn do đó nếu bạn muốn đặt tên con gái mệnh Kim hoặc đặt tên con trai mệnh Kim theo phong thủy thì có thể tham khảo thông tin sau: Rắn Một số tên gợi ý cho bạn Hải Đan, Hải Đăng, Hạnh Đan, Hoàng Đăng, Hồng Đăng, Huỳnh Đan, Khánh Đan, Kim Đan, Linh Đan, Mẫn Đan, Minh Đan, Ngọc Đan, Quỳnh Đan, Tâm Đan, Thanh Đan, Thu Đan, Tử Đằng, Yên Đan, Đan, Đan Anh, Đan Bích, Đan Chi, Đan Lê, Đan Linh, Đan Quỳnh, Đan Tâm, Đan Thanh, Đan Thảo, Đan Thư, Đăng, Đăng An, Đăng Anh, Đăng Bách, Đăng Bảo, Đẳng Cấp, Đăng Hà, Đăng Khải, Đăng Khoa, Đăng Khôi, Đăng Khương, Đăng Minh, Đăng Nguyên, Đăng Nhật, Đăng Quân, Đăng Quang, Đăng Quốc,Thay vì lựa chọn tên Ninh Khánh Đan bạn cũng có thể xem thêm những tên đẹp được nhiều người bình luận và quan tâm khác.
- Tên Tuệ Phi được đánh giá là: tên hay :))) vì đó là tên tui :))?
- Tên Đông Nhi được đánh giá là: hayyyy
- Tên Tôn được đánh giá là: yêu thương nhau
- Tên Duật được đánh giá là: ko biết
- Tên Mỹ Dung được đánh giá là: tên rất hay
- Tên Mỹ Châu được đánh giá là: có ý nghĩa gì
- Tên Hoàng Quân được đánh giá là: onwodjw
- Tên Hạ Trang được đánh giá là: rất là hay siêu hayyyyyyyyy
- Tên Hoàng Gia được đánh giá là: tên rất đẹp
- Tên Thiên Hà được đánh giá là: tên đẹp quá
- Tên Như Mai được đánh giá là: có ý nghĩa gì
- Tên Ngọc Yến được đánh giá là: có nghĩa là gì?
- Tên Mỹ Kiều được đánh giá là: giải nghĩa
- Tên Thanh Nhã được đánh giá là: có bao nhiêu người tên thanh nhã
- Tên Thanh Vân được đánh giá là: tên đẹp nhưng nghĩa hơi sai
- Tên Phương Nga được đánh giá là: mình thấy khá là hay và bổ ích
- Tên Mẫn Nhi được đánh giá là: kkkkkkkkk
- Tên Thiên Long được đánh giá là: xem tốt thế nào
- Tên Lê Linh San được đánh giá là: tôi rất quý tên của mình
- Tên Thái Lâm được đánh giá là: tên thái lâm thái là thông minh lâm là rừng vậy ghép lại là rừng thông minh
Ý nghĩa tên Ninh Khánh Đan theo Ngũ Cách
Tên gọi của mỗi người có thể chia ra thành Ngũ Cách gồm: Thiên Cách, Địa Cách, Nhân Cách, Ngoại Cách, Tổng Cách. Ta thấy mỗi Cách lại phản ánh một phương diện trong cuộc sống và có một cách tính khác nhau dựa vào số nét bút trong họ tên mỗi người. Ở đây chúng tôi dùng phương pháp Chữ Quốc Ngữ.
Thiên cách tên Ninh Khánh Đan
Thiên cách là yếu tố "trời" ban, là yếu tố tạo hóa, không ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời thân chủ, song khi kết hợp với nhân cách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thành bại trong sự nghiệp. Tổng số thiên cách tên Ninh Khánh Đan theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 81. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Cát. Có thể đặt tên cho bé nhà bạn được nhưng xin lưu ý rằng cái tên không quyết định tất cả mà còn phụ thuộc vào ngày sinh và giờ sinh, phúc đức cha ông và nền tảng kinh tế gia đình cộng với ý chí nữa.
Thiên cách đạt: 9 điểm.
Nhân cách tên Ninh Khánh Đan
Nhân cách ảnh hưởng chính đến vận số thân chủ trong cả cuộc đời thân chủ, là vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân cho gia chủ, là trung tâm điểm của họ tên (Nhân cách bản vận). Muốn dự đoán vận mệnh của người thì nên lưu tâm nhiều tới cách này từ đó có thể phát hiện ra đặc điểm vận mệnh và có thể biết được tính cách, thể chất, năng lực của họ.Tổng số nhân cách tên Ninh Khánh Đan theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 79. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Không Cát, .
Nhân cách đạt: 3 điểm.
Địa cách tên Ninh Khánh Đan
Người có Địa Cách là số Cát chứng tỏ thuở thiếu niên sẽ được sung sướng và gặp nhiều may mắn và ngược lại. Tuy nhiên, số lý này không có tính chất lâu bền nên nếu tiền vận là Địa Cách là số cát mà các Cách khác là số hung thì vẫn khó đạt được thành công và hạnh phúc về lâu về dài.
Địa cách tên Ninh Khánh Đan có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 24. Đây là con số mang ý nghĩa Quẻ Cát.
Địa cách đạt: 9 điểm.
Ngoại cách tên Ninh Khánh Đan
Ngoại cách tên Ninh Khánh Đan có số tượng trưng là 1. Đây là con số mang Quẻ Thường.
Địa cách đạt: 5 điểm.
Tổng cách tên Ninh Khánh Đan
Tổng cách tên Ninh Khánh Đan có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 80. Đây là con số mang Quẻ Không Cát.
Tổng cách đạt: 3 điểm.
Kết luận
Bạn đang xem ý nghĩa tên Ninh Khánh Đan tại Tenhaynhat.com. Tổng điểm cho tên Ninh Khánh Đan là: 81/100 điểm.
tên hay lắm
Thông tin về họ Ninh
Ninh là một họ của người Đông Á. Họ này có mặt ở Việt Nam (chữ Hán: 寧, Hán-Việt: Ninh) và Trung Quốc (chữ Hán: 甯 hoặc 寧, bính âm: Ning). Trong Bách gia tính (một văn bản ghi lại các họ phổ biến của Người Trung xếp thứ 241
Định
Trung Hoa
Ở Trung Hoa, họ Ninh được viết là 甯 hoặc 寧. Theo sách Nguyên Hòa Tính Toàn (元和姓纂), thì họ Ninh nguyên thủy là hậu duệ của Vệ Khang Thúc. Đến đời con của Vệ Vũ Công là Quý Vĩ, do được phong đất ở ấp Ninh (nay thuộc địa cấp thị Tiêu Tác, tỉnh Hà Nam, Trung Quốc), con cháu về sau lấy tên đất làm họ.
Trải qua nhiều thế hệ, tại Trung Quốc, họ Ninh chia thành bốn nhánh chính là Đạt Hiếu Đường (达孝堂), Đốc Thân Đường (笃亲堂), Thành Đức Đường (成德堂) và Tề Quận Đường (齐郡堂). Ngoài ra, vào thời nhà Thanh, khoảng những năm 1650, do sự đồng hóa với người Hán, một số người Mãn Châu lấy họ theo người Hán là Ninh (寧).
Các chữ 甯 và 寧 chuyển sang chữ Trung giản thể đều thành 宁 vì vậy họ Ninh tại Trung Hoa lục địa hiện nay đề nghị thống nhất sử dụng chữ 甯 để viết tên họ.
Người nổi tiếng
- Ninh Việt (甯越) làm quan cho nhà Đông Chu
- Ninh Thích (甯戚) làm tướng cho Tề Hoàn Công
- Ninh Thực (甯殖) và Ninh Hi làm quan ở nước Vệ thời Vệ Hiến Công và Vệ Thương Công.
- Ninh Nguyên Đễ (甯原悌) đỗ thứ 9 trong Khoa thi niên hiệu Vĩnh Xương (năm 689), giữ chức Ngự sử thời Đường Huyền Tông và được xem là nhà viết sử về người Choang (Tráng) đầu tiên
- Ninh Quỳ (甯逵) làm Thứ sử Nam Định Châu thời Trần Tuyên Đế
- Ninh Cự (甯巨) là Thứ sử La Châu thời Lương Vũ Đế
- Ninh Mãnh Lực (甯猛力) và Ninh Trường Chân (甯长真) là 2 cha con nối tiếp làm Thứ sử Khâm Châu vào các thời nhà Tùy, nhà Đường
- Ninh Đạt làm Thứ sử Ái Châu thời Võ Tắc Thiên.
- Ninh Hạo, đạo diễn điện ảnh Trung Quốc
- Ninh Tĩnh, diễn viên Trung Quốc
Việt Nam
Tại Việt Nam, họ Ninh đều viết là 寧, được ghi nhận đã có ở Việt Nam ít nhất trước những năm 900. Tuy có cùng cách viết Hán tự, nhưng họ Ninh ở Việt Nam không liên quan đến họ Ninh gốc Mãn Châu.
Lịch sử ghi nhận Ninh Hữu Hưng là tướng của các triều Đinh và Tiền Lê. Ngọc phả các làng Ninh Xá, La Xuyên (xã Yên Ninh - huyện Ý Yên - tỉnh Nam Định) ghi ông sinh năm 939. Vào thời đó, tại vùng Thiết Lâm - Cái Nành (xã Yên Ninh ngày nay) đã có một số làng của người họ Ninh.
Hiện nay, số người có họ Ninh ở Việt Nam không nhiều và có quê hương tại Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam,...
Địa danh tập trung nhiều người họ Ninh sinh sống
- Xã Yên Ninh, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Gồm các thôn Ninh Xá Thượng, Ninh Xá Hạ, La Xuyên, Lũ Phong. Đình các thôn trên đều thờ Lão La Đại thần Ninh Hữu Hưng (939-1019). Họ Ninh tại thôn Ninh Xá Hạ phát triển một nhánh tại thôn Côi Trì và Trung Đồng thuộc xã Yên Mỹ, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình từ thời Lê Thánh Tông.
- Xã Trực Tuấn, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Họ Ninh tại Trực Tuấn trước đó sinh sống tại Cựu Hào - Vĩnh Hào - Vụ Bản - Nam Định. Gia phả họ Ninh tại đây ghi được 28 đời. Về sau phát triển sang các xã Hải Đường, Hải Anh,... thuộc huyện Hải Hậu.
- Xã Song Khê, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Họ Ninh tại đây ghi gia phả từ Ninh Triết (đỗ Đệ tam giáp Tiến sĩ đời Mạc Mậu Hợp).
- Xã Lê Ninh (gồm các thôn Ninh Xá, Lê Xá), huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương. Họ Ninh có tại thôn Ninh Xá từ khoảng năm 1400 - 1500. Họ Ninh tại thôn Lê Xá có gốc tại Phủ Thanh Bình - Thanh Hoa Ngoại trấn (tức tỉnh Ninh Bình ngày nay).
- Xã Yên Lộc(Gồm thôn Yên Thái,Yên Thịnh,Yên Phú,Đại Đồng)
- Xã Hoằng Xuyên, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Xã Thiệu Chính, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Xã Tam Thái, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
Người nổi tiếng
- Ninh Hữu Hưng (939-1019) làm quan phụ trách hậu cần và xây cất cho các triều Đinh, Tiền Lê. Ông được phong chức Công Tượng Lục Phủ Giám Sát Đại tướng Quân và là người chỉ huy xây dựng kinh đô cổ Hoa Lư. Ông cũng là tổ nghề chạm khắc gỗ của các làng nghề Ninh Xá, La Xuyên thuộc xã Yên Ninh - huyện Ý Yên - tỉnh Nam Định
- Ninh Hãng (1437-?), nguyên quán xã Lan Đình huyện Thanh Lâm (nay thuộc xã Đồng Lạc huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương) đỗ Đệ nhị giáp tiến sĩ xuất thân khoa Mậu Tuất, niên hiệu Hồng Đức năm thứ 9 (1478) triều vua Lê Thánh Tông, làm quan đến Hiến sát sứ
- Ninh Duy Độ, người thôn La Xuyên - xã Yên Ninh - huyện Ý Yên - tỉnh Nam Định, làm quan đến Tuyên chính sứ thời nhà Lê
- Ninh Triết (1540-?), người xã Song Khê huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Mùi niên hiệu Sùng Khang thứ 6 (1571) đời Mạc Mậu Hợp (Văn bia số 6 tại Văn Miếu Bắc Ninh), làm quan đến Thừa chính sứ
- Ninh Đạt (1618-?), quê tại xã Côi Trì, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình, đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa Kỷ Hợi, niên hiệu Vĩnh Thọ năm thứ 2 (1659) đời vua Lê Thần Tông (Văn bia số 41 tại Văn Miếu Hà Nội), làm quan đến Giám sát
- Ninh Địch (1687-?), quê tại xã Côi Trì, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình, đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân khoa Mậu Tuất, niên hiệu Vĩnh Thịnh năm thứ 14 (1718) đời vua Lê Dụ Tông (Văn bia số 61 tại Văn Miếu Hà Nội), làm quan đến Huấn đạo. Ninh Địch là bác của Ninh Tốn
- Ninh Ngạn (1715-1781), là người có công khai hoang lập ấp ở xã Côi Trì, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình, tác giả của Vũ Vu Thiển Thuyết, là em của Ninh Địch và là cha của Ninh Tốn
- Ninh Tốn (1744-1795), hiệu Chuyết Am, Mẫn Hiên, Chuyết Am Cư Sỹ, Song Am Cư Sĩ và tự là Hy Chí, Khiêm Như, người xã Côi Trì huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình đỗ Đệ tam giáp Tiến sĩ niên hiệu Cảnh Hưng năm thứ 39 đời vua Lê Hiển Tông
- Ninh Văn Phan, Đại biểu Quốc hội Khóa 1 của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nguyên Phó chủ tịch Ủy ban cách mạng lâm thời tỉnh Bắc Giang vào năm 1945-1946
- Ninh Văn Bảo (1945-2002), huấn luyện viên bóng đá
- Ninh Viết Giao, nhà nghiên cứuvăn hóa dân gian
- Ninh Cát Loan Châu, ca sĩngười Mỹ gốc Việt
- Ninh Quang Trường, người dẫn chương trình và biên tập viên của Đài Truyền hình Việt Nam
- Ninh Dương Lan Ngọc, diễn viên, quán quân của chương trình Bước Nhảy Hoàn Vũ 2015
- Ninh Đức Hoàng Long, nghệ sĩ biểu diễn Opera
Ghi chú
- ^Sách ĐẠI VIỆT LỊCH TRIỀU ĐĂNG KHOA LỤC ghi Ninh Hãng đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ Khoa thi năm Mậu Tuất niên hiệu Hồng Đức năm thứ 9 (1478) khi 42 tuổi. Như vậy theo cách tính tuổi Âm lịch thì năm sinh của Ninh Hãng là năm 1437 (Đinh Tỵ niên hiệu Thiệu Bình năm thứ tư, triều vua Lê Thái Tông).
Tên xem nhiều
- Tâm Như
- Bảo Khánh
- Thiên Kim
- Nhật Nam
- Thùy Linh
- Thanh Tâm
Tên ngẫu nhiên
- Tú Anh
- Trung Dũng
- Nguyệt Cát
- Mỹ Anh
- Ngọc Kim
- Thiều Oanh
- Thái Tâm
- Ánh Linh
- Khánh Diệp
- Quốc Dũng
- Huyền Đức
- Nguyên Huy
- Diệu Loan
- Trúc Đào
- Thuần Hậu
- Thanh Huy
- Bảo Hoàng
- Nam Bảo
- Bích Hà
- Phi Nhung
Từ khóa » Ninh đan Nghĩa Là Gì
-
Ý Nghĩa Tên Linh Đan Là Gì, Tính Cách Vận Mệnh Có Tốt Không?
-
Ý Nghĩa Tên Ninh Quỳnh Đan Là Gì? Tên Ninh Quỳnh Đan ... - Tên Con
-
Ý Nghĩa Của Tên Ninh
-
Gợi ý 3 Cách đặt Tên Con Gái 4 Chữ Vừa độc đáo Vừa ý Nghĩa
-
Liêu Ninh – Wikipedia Tiếng Việt
-
Bắc Ninh – Wikipedia Tiếng Việt
-
Tên Đan Có Nghĩa Là Gì
-
Vấn đề Dân Tộc, Tôn Giáo Trong Chiến Lược Quốc Phòng-an Ninh Bảo ...
-
Ý Nghĩa 12 Số Trên Thẻ Căn Cước Công Dân
-
Vụ Trần Đức Đô: An Ninh Việt Nam 'siết' Bình Luận Trên Mạng - BBC
-
Dân Quân Tự Vệ Việt Nam - Bộ Quốc Phòng
-
An Ninh Nhân Dân Là Gì? Xây Dựng Nền An Ninh Nhân Dân?