Ý Nghĩa Tên Sở Cẩm Là Gì? Tên Sở Cẩm Có ý Nghĩa Gì Hay Xem Ngay ...

Chữ sở (所) này có nghĩa là: (Danh) Nơi, chốn. Như: {trú sở} 住所 chỗ ở, {hà sở} 何所 chỗ nào?/(Danh) Vị trí thích hợp. Dịch Kinh 易經: {Các đắc kì sở} 各得其所 (Hệ từ hạ 繫辭下) Đâu vào đó.(Danh) Đối tượng của {lục căn} 六根 sáu căn (thuật ngữ Phật giáo) gồm: {nhãn} 眼 mắt, {nhĩ} 耳 tai, {tị} 鼻 mũi, {thiệt} 舌 lưỡi, {thân} 身 thân, {ý} 意 ý. Nhà Phật cho phần {căn} 根 là {năng} 能, phần {trần} 塵 là {sở} 所. Như: mắt trông thấy sắc, thì mắt là {năng}, mà sắc là {sở}.(Danh) Lượng từ, đơn vị về phòng ốc. Như: {nhất sở phòng tử} 一所房子 một ngôi nhà, {tam sở học hiệu} 三所學校 ba trường học.(Danh) Cơ quan, cơ cấu. Như: {khu công sở} 區公所 khu sở công, {nghiên cứu sở} 研究所 viện nghiên cứu.(Danh) Họ {Sở}.(Đại) Đó, như thế. Đại từ chỉ thị, tương đương với {thử} 此, {giá} 這. Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: {Tề vong địa nhi vương gia thiện, sở phi kiêm ái chi tâm dã} 齊亡地而王加膳, 所非兼愛之心也 (Thẩm ứng lãm 審應覽, Thẩm ứng) Nước Tề mất đất mà nhà vua tăng thêm bữa ăn, như thế chẳng phải là có lòng kiêm ái vậy.(Đại) Biểu thị nghi vấn. Dùng như {hà} 何, {thập ma} 什麼. Quốc ngữ 國語: {Tào Quế vấn sở dĩ chiến ư Trang Công} 曹劌問所以戰於莊公 (Lỗ ngữ thượng 魯語上) Tào Quế hỏi Trang Công trận chiến nào.(Trợ) Kết hợp với động từ thành danh từ: cái mà, điều mà. Như: {sở hữu} 所有 cái mình có. Luận Ngữ 論語: {Kỉ sở bất dục, vật thi ư nhân} 己所不欲, 勿施於人 (Nhan Uyên 顏淵) Cái gì mình không muốn, thì đừng làm cho người.(Trợ) Kết hợp với động từ {vi} 為 hoặc {bị} 被, biểu thị ý thụ động. Như: {tha đích tác phẩm vi nhất bàn thanh niên nhân sở hỉ ái} 他的作品為一般青年人所喜愛 tác phẩm của ông là một thứ được thanh niên yêu chuộng.(Trợ) Độ chừng. Sử Kí 史記: {Lương thù đại kinh, tùy mục chi. Phụ khứ lí sở, phức hoàn} 良殊大驚, 隨目之. 父去里所, 複還 (Quyển ngũ thập ngũ, Lưu Hầu thế gia 留侯世家) (Trương) Lương hết sức kinh ngạc, nhìn theo. Ông lão đi chừng một dặm thì quay trở lại.(Liên) Nếu, như quả. Thi Kinh 詩經: {Trung cấu chi ngôn, Bất khả đạo dã, Sở khả đạo dã, Ngôn chi xú dã} 中冓之言, 不可道也, 所可道也, 言之醜也 (Dung phong 鄘風, Tường hữu tì 牆有茨) Lời (dâm dật) trong cung kín, Không thể nói ra được, Nếu như mà nói ra được, Thì xấu xa nhơ nhuốc cho lời nói.(Phó) Tương đương với {thượng} 尚, {hoàn} 還. Nhạc phủ thi tập 樂府詩集: {Giang Lăng khứ Dương Châu, Tam thiên tam bách lí. Dĩ hành nhất thiên tam, Sở hữu nhị thiên tại} 江陵去揚州, 三千三百里. 已行一千三, 所有二千在 (Áo nông ca 懊儂歌) Giang Lăng đến Dương Châu, Ba ngàn ba trăm dặm. Đã đi một ngàn ba, Còn lại hai ngàn dặm.

Từ khóa » Sở Cẩm Là Cái Gì