Ý Nghĩa Tên Tôn Xuyến Chi - Tên Con

  • Tên Con
  • Tên Công Ty
  • Nickname
  • Ngẫu nhiên
  • Kiến thức
A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y

Ý nghĩa tên Tôn Xuyến Chi

Cùng xem tên Tôn Xuyến Chi có ý nghĩa gì trong bài viết này nhé. Những chữ nào có trong từ Hán Việt sẽ được giải nghĩa bổ sung thêm theo ý Hán Việt. Hiện nay, có 0 người thích tên này..

100% thích tên này không thích tên này Xuyến Chi có ý nghĩa là Tên một loài hoa thanh mảnh. Có thể tên Tôn Xuyến Chi trong từ Hán Việt có nhiều nghĩa, mời bạn click chọn dấu sổ xuống để xem tất cả ý nghĩa Hán Việt của tên này, tránh trường hợp chưa xem hết các từ đồng nghĩa, đồng âm như dưới đây. TÔN 尊 có 12 nét, bộ THỐN (đơn vị «tấc» (đo chiều dài)) 搎 có 13 nét, bộ THỦ (tay) 樽 có 16 nét, bộ MỘC (gỗ, cây cối) 狲 có 9 nét, bộ KHUYỂN (con chó) 猻 có 13 nét, bộ KHUYỂN (con chó) 罇 có 18 nét, bộ PHẪU (đồ sành) 荪 có 10 nét, bộ THẢO (cỏ) 蓀 có 14 nét, bộ THẢO (cỏ) 飧 có 12 nét, bộ THỰC (ăn) XUYẾN 釧 có 11 nét, bộ KIM (kim loại; vàng) 钏 có 8 nét, bộ KIM (kim loại; vàng) CHI 之 có 4 nét, bộ PHIỆT (nét sổ xiên qua trái) 卮 có 5 nét, bộ TIẾT (đốt tre) 吱 có 7 nét, bộ KHẨU (cái miệng) 巵 có 7 nét, bộ KỶ (bản thân mình) 搘 có 13 nét, bộ THỦ (tay) 支 có 4 nét, bộ CHI (cành nhánh) 栀 có 9 nét, bộ MỘC (gỗ, cây cối) 梔 có 11 nét, bộ MỘC (gỗ, cây cối) 氏 có 4 nét, bộ THỊ (họ) 祗 có 10 nét, bộ THỊ (KỲ) (chỉ thị; thần đất) 肢 có 8 nét, bộ NHỤC (thịt) 脂 có 10 nét, bộ NHỤC (thịt) 芝 có 8 nét, bộ THẢO (cỏ) 㞢 có 4 nét, bộ THẢO (cỏ)

Bạn đang xem ý nghĩa tên Tôn Xuyến Chi có các từ Hán Việt được giải thích như sau:

TÔN trong chữ Hán viết là 尊 có 12 nét, thuộc bộ thủ THỐN (寸), bộ thủ này phát âm là cùn có ý nghĩa là đơn vị «tấc» (đo chiều dài). Chữ tôn (尊) này có nghĩa là: (Danh) Đồ đựng rượu để cúng tế, yến hưởng... (ngày xưa). Nay thường dùng chữ {tôn} 樽.(Danh) Phiếm chỉ đồ đựng rượu nói chung.(Danh) Tiếng xưng phụ thân người khác.(Danh) Tiếng xưng phụ thân của mình. Như: {gia tôn} 家尊.(Danh) Tiếng xưng chú bác.(Danh) Tiếng kính xưng bề trên. Như: {tôn trưởng} 尊長 người bậc trên.(Danh) Quan địa phương mình ở. Như: {phủ tôn} 府尊 quan phủ tôi.(Danh) Lượng từ: pho (tượng), cỗ (đại bác). Như: {thập tôn đại pháo} 十尊大炮 mười cỗ đại bác, {nhất tôn phật tượng} 一尊佛像 một pho tượng Phật.(Động) Kính trọng. Như: {tôn kính} 尊敬 kính trọng, {tôn sư trọng đạo} 尊師重道 kính thầy trọng đạo.(Động) Đặt rượu, trí tửu. Dật Chu thư 逸周書: {Tể tọa, tôn trung ư đại chánh chi tiền} 宰坐, 尊中於大正之前 (Thường mạch 嘗麥).(Động) Giảm bớt. Mặc Tử 墨子: {Tử thâm kì thâm, thiển kì thiển, ích kì ích, tôn kì tôn} 子深其深, 淺其淺, 益其益, 尊其尊 (Đại thủ 大取).(Động) Tiết chế, thối nhượng.(Hình) Dùng để kính xưng. Như: {tôn xứ} 尊處 chỗ ngài ở, {tôn phủ} 尊府 phủ ngài, {tôn phu nhân} 尊夫人 phu nhân của ngài, {tôn tính đại danh} 尊姓大名 quý họ quý tên. Pháp Hoa Kinh 法華經: {Giai ư Phật tiền, nhất tâm hợp chưởng, chiêm ngưỡng tôn nhan} 皆於佛前, 一心合掌, 瞻仰尊顏 (Như Lai thần lực phẩm đệ nhị thập nhất 如來神力品第二十一) Đều ở trước Phật, một lòng chắp tay, chiêm ngưỡng dung nhan của ngài.(Hình) Cao. Dịch Kinh 易經: {Thiên tôn địa ti} 天尊地卑 (Hệ từ thượng 繫辭上) Trời cao đất thấp.(Hình) Quý, cao quý, hiển quý. Như: {tôn quý} 尊貴 cao quý, {tôn ti} 尊卑 cao quý và hèn hạ, {tôn khách} 尊客 khách quý.(Hình) Cao, lớn (thân phận, địa vị, tuổi tác...).XUYẾN trong chữ Hán viết là 釧 có 11 nét, thuộc bộ thủ KIM (金), bộ thủ này phát âm là jīn có ý nghĩa là kim loại; vàng. Chữ xuyến (釧) này có nghĩa là: (Danh) Xuyến, vòng tay (đồ trang sức). Tục gọi là {thủ trạc} 手鐲.(Danh) Họ {Xuyến}.CHI trong chữ Hán viết là 之 có 4 nét, thuộc bộ thủ PHIỆT (丿), bộ thủ này phát âm là piě có ý nghĩa là nét sổ xiên qua trái. Chữ chi (之) này có nghĩa là: (Đại) Đấy, đó, kia (tiếng dùng thay một danh từ). Như: {chi tử vu quy} 之子于歸 cô ấy về nhà chồng. Sử Kí 史記: {Chu đạo suy phế, Khổng Tử vi Lỗ ti khấu, chư hầu hại chi, đại phu ủng chi} 周道衰廢, 孔子為魯司寇, 諸侯害之, 大夫壅之 (Thái sử công tự tự 太史公自序) Đạo nhà Chu suy vi bị bỏ phế, Khổng Tử làm quan tư khấu nước Lỗ, bị các nước chư hầu hại ông, quan đại phu ngăn cản ông. Trang Tử 莊子: {Chi nhị trùng hựu hà tri} 之二蟲又何知 (Tiêu dao du 逍遙遊) Hai giống trùng kia lại biết gì.(Giới) Của, thuộc về. Như: {đại học chi đạo} 大學之道 đạo đại học, {dân chi phụ mẫu} 民之父母 cha mẹ của dân, {chung cổ chi thanh} 鐘鼓之聲 tiếng chiêng trống. Luận Ngữ 論語: {Phu tử chi văn chương} 夫子之文章 (Công Dã Tràng 公冶長) Văn chương của thầy.(Giới) Đối với (dùng như 於). Lễ Kí 禮記: {Nhân chi kì sở thân ái nhi phích yên} 人之其所親愛而辟焉 (Đại Học 大學) Người ta đối với người thân của mình thì vì yêu mà thiên lệch.(Giới) Ở chỗ (tương đương với {chư} 諸, {chi ư} 之於). Mạnh Tử 孟子: {Vũ sơ cửu hà, thược Tể, Tháp nhi chú chư hải, quyết Nhữ, Hán, bài Hoài, Tứ nhi chú chi Giang} 禹疏九河, 瀹濟, 漯而注諸海, 決汝, 漢, 排淮, 泗而注之江 (Đằng Văn Công thượng 滕文公上) Vua Vũ khai thông chín sông, đào sông Tể, sông Tháp cho chảy vào biển, khơi các sông Nhữ, Hán, bời sông Hoài, sông Tứ cho chảy vô sông Giang.(Liên) Và, với (dùng như {dữ} 與, {cập} 及). Thư Kinh 書經: {Duy hữu ti chi mục phu} 惟有司之牧夫 (Lập chánh 立政) Chỉ có quan hữu ti và mục phu.(Liên) Mà (dùng như {nhi} 而). Chiến quốc sách 戰國策: {Thần khủng vương vị thần chi đầu trữ dã} 臣恐王為臣之投杼也 (Tần sách nhị) Thần e rằng nhà vua phải vì thần mà liệng cái thoi. Ghi chú: Tức là làm như bà mẹ của Tăng Sâm, nghe người ta đồn Tăng Sâm giết người lần thứ ba, quăng thoi, leo tường mà trốn.(Liên) Thì (dùng như {tắc} 則). Lã Thị Xuân Thu 呂氏春秋: {Cố dân vô thường xứ, kiến lợi chi tụ, vô chi khứ} 故民無常處, 見利之聚, 無之去 (Trọng xuân kỉ 仲春紀, Công danh 功名) Cho nên dân không có chỗ ở nhất định, thấy có lợi thì tụ lại, không có thì bỏ đi.(Liên) Nếu, như quả. Luận Ngữ 論語: {Ngã chi đại hiền dư, ư nhân hà sở bất dong? Ngã chi bất hiền dư, nhân tương cự ngã, như chi hà kì cự nhân dã?} 我之大賢與, 於人何所不容? 我之不賢與, 人將拒我, 如之何其拒人也 (Tử Trương 子張) Nếu ta là bậc đại hiền, thì ai mà ta chẳng dung nạp được? Nếu ta mà chẳng là bậc hiền thì người ta sẽ cự tuyệt ta, chứ đâu cự tuyệt được người?/(Trợ) Dùng để nhấn mạnh. Sử Kí 史記: {Trướng hận cửu chi} 悵恨久之 (Trần Thiệp thế gia 陳涉世家) Bùi ngùi một hồi lâu.(Động) Đi. Mạnh Tử 孟子: {Đằng Văn Công tương chi Sở} 滕文公將之楚 (Đằng Văn Công thượng 滕文公上) Đằng Văn Công sắp đi sang nước Sở.(Động) Đến. Như: {tự thiểu chi đa} 自少之多 từ ít đến nhiều. Thi Kinh 詩經: {Chi tử thỉ mĩ tha} 之死矢靡它 (Dung phong 鄘風, Bách chu 柏舟) Đến chết, ta thề không có lòng dạ khác.(Động) Là, chính là. Như: {Lí Bạch thị cử thế tối vĩ đại đích thi nhân chi nhất} 李白是舉世最偉大的詩人之一 Lí Bạch là một trong những nhà thơ vĩ đại nhất trên đời}.(Động) Dùng. Chiến quốc sách 戰國策: {Xả kì sở trường, chi kì sở đoản} 舍其所長, 之其所短 (Tề sách tam, Mạnh Thường Quân 孟嘗君) Bỏ cái sở trường, dùng cái sở đoản.(Danh) Họ {Chi}.

Xem thêm nghĩa Hán Việt

Nguồn trích dẫn từ: Từ Điển Số Chia sẻ trang này lên:

Tên Tôn Xuyến Chi trong tiếng Trung và tiếng Hàn

Tên Tôn Xuyến Chi trong tiếng Việt có 13 chữ cái. Vậy, trong tiếng Trung và tiếng Hàn thì tên Tôn Xuyến Chi được viết dài hay ngắn nhỉ? Cùng xem diễn giải sau đây nhé:

- Chữ TÔN trong tiếng Trung là 孙(Sūn).- Chữ XUYẾN trong tiếng Trung là 串(Chuàn).- Chữ CHI trong tiếng Trung là 芝(Zhī ).- Chữ TÔN trong tiếng Hàn là 손(Son).Tên XUYẾN trong tiếng Hàn Quốc hiện đang được cập nhập, bạn có biết chữ này tiếng Hàn không? Nếu biết xin góp ý vào email [email protected] giúp chúng tôi và người khác, xin cảm ơn!Tên Tôn Xuyến Chi trong tiếng Trung viết là: 孙串芝 (Sūn Chuàn Zhī).Tên Tôn Xuyến Chi trong tiếng Hàn viết là: 손 (Son).

Bạn có bình luận gì về tên này không?

Xin lưu ý đọc chính sách sử dụng của chúng tôi trước khi góp ý. Bình luận

Đặt tên con mệnh Kim năm 2026

Hôm nay ngày 27/01/2026 nhằm ngày 9/12/2025 (năm Ất Tị). Năm Ất Tị là năm con Rắn do đó nếu bạn muốn đặt tên con gái mệnh Kim hoặc đặt tên con trai mệnh Kim theo phong thủy thì có thể tham khảo thông tin sau: Rắn Một số tên gợi ý cho bạn An Chi, Anh Chi, Bá Chi, Bích Chi, Bích Chiêu, Cẩm Chi, Chi, Chí Anh, Chi Bảo, Chí Công, Chí Cường, Chí Dũng, Chí Giang, Chi Hà, Chí Hiếu, Chí Khải, Chí Khang, Chí Khiêm, Chí Kiên, Chi Lan, Chi Liên, Chi Mai, Chí Minh, Chí Nam, Chi Quỳnh, Chí Sơn, Chí Thanh, Chí Vịnh, Chiến, Chiến Minh, Chiến Thắng, Chiêu, Chiêu Dương, Chiêu Hương, Chiêu Minh, Chiêu Phong, Chiêu Quân, Chinh, Chính Hữu, Chính Oanh, Chính Thuận, Dạ Chi, Diễm Chi, Diệp Chi, Hạ Chi, Hải Chi, Hạnh Chi, Huệ Chi, Hương Chi, Hữu Chiến, Huy Chiểu, Khả Chính, Khánh Chi, Kim Chi, Lan Chi, Lệ Chi, Liên Chi, Linh Chi, Mai Chi, Mạnh Chiến, Minh Chiến, Ngọc Chi, Phương Chi, Quế Chi, Quỳnh Chi, Thái Chi, Thanh Chi, Thảo Chi, Thùy Chi, Tiêu Chiến, Trọng Chính, Trúc Chi, Trung Chính, Trường Chinh, Tùng Chi, Tuyết Chi, Vân Chi, Việt Chính, Xuyến Chi, Ðức Chính, Đan Chi, Đình Chiến,

Thay vì lựa chọn tên Tôn Xuyến Chi bạn cũng có thể xem thêm những tên đẹp được nhiều người bình luận và quan tâm khác.

  • Tên Tuệ Phi được đánh giá là: tên hay :))) vì đó là tên tui :))?
  • Tên Đông Nhi được đánh giá là: hayyyy
  • Tên Tôn được đánh giá là: yêu thương nhau
  • Tên Duật được đánh giá là: ko biết
  • Tên Mỹ Dung được đánh giá là: tên rất hay
  • Tên Mỹ Châu được đánh giá là: có ý nghĩa gì
  • Tên Hoàng Quân được đánh giá là: onwodjw
  • Tên Hạ Trang được đánh giá là: rất là hay siêu hayyyyyyyyy
  • Tên Hoàng Gia được đánh giá là: tên rất đẹp
  • Tên Thiên Hà được đánh giá là: tên đẹp quá
  • Tên Như Mai được đánh giá là: có ý nghĩa gì
  • Tên Ngọc Yến được đánh giá là: có nghĩa là gì?
  • Tên Mỹ Kiều được đánh giá là: giải nghĩa
  • Tên Thanh Nhã được đánh giá là: có bao nhiêu người tên thanh nhã
  • Tên Thanh Vân được đánh giá là: tên đẹp nhưng nghĩa hơi sai
  • Tên Phương Nga được đánh giá là: mình thấy khá là hay và bổ ích
  • Tên Mẫn Nhi được đánh giá là: kkkkkkkkk
  • Tên Thiên Long được đánh giá là: xem tốt thế nào
  • Tên Lê Linh San được đánh giá là: tôi rất quý tên của mình
  • Tên Thái Lâm được đánh giá là: tên thái lâm thái là thông minh lâm là rừng vậy ghép lại là rừng thông minh

Ý nghĩa tên Tôn Xuyến Chi theo Ngũ Cách

Tên gọi của mỗi người có thể chia ra thành Ngũ Cách gồm: Thiên Cách, Địa Cách, Nhân Cách, Ngoại Cách, Tổng Cách. Ta thấy mỗi Cách lại phản ánh một phương diện trong cuộc sống và có một cách tính khác nhau dựa vào số nét bút trong họ tên mỗi người. Ở đây chúng tôi dùng phương pháp Chữ Quốc Ngữ.

Thiên cách tên Tôn Xuyến Chi

Thiên cách là yếu tố "trời" ban, là yếu tố tạo hóa, không ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời thân chủ, song khi kết hợp với nhân cách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thành bại trong sự nghiệp. Tổng số thiên cách tên Tôn Xuyến Chi theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 62. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Không Cát. Có thể đặt tên cho bé nhà bạn được nhưng xin lưu ý rằng cái tên không quyết định tất cả mà còn phụ thuộc vào ngày sinh và giờ sinh, phúc đức cha ông và nền tảng kinh tế gia đình cộng với ý chí nữa.

Thiên cách đạt: 3 điểm.

Nhân cách tên Tôn Xuyến Chi

Nhân cách ảnh hưởng chính đến vận số thân chủ trong cả cuộc đời thân chủ, là vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân cho gia chủ, là trung tâm điểm của họ tên (Nhân cách bản vận). Muốn dự đoán vận mệnh của người thì nên lưu tâm nhiều tới cách này từ đó có thể phát hiện ra đặc điểm vận mệnh và có thể biết được tính cách, thể chất, năng lực của họ.

Tổng số nhân cách tên Tôn Xuyến Chi theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 5. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Cát, .

Nhân cách đạt: 9 điểm.

Địa cách tên Tôn Xuyến Chi

Người có Địa Cách là số Cát chứng tỏ thuở thiếu niên sẽ được sung sướng và gặp nhiều may mắn và ngược lại. Tuy nhiên, số lý này không có tính chất lâu bền nên nếu tiền vận là Địa Cách là số cát mà các Cách khác là số hung thì vẫn khó đạt được thành công và hạnh phúc về lâu về dài.

Địa cách tên Tôn Xuyến Chi có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 28. Đây là con số mang ý nghĩa Quẻ Không Cát.

Địa cách đạt: 3 điểm.

Ngoại cách tên Tôn Xuyến Chi

Ngoại cách tên Tôn Xuyến Chi có số tượng trưng là 56. Đây là con số mang Quẻ Thường.

Địa cách đạt: 5 điểm.

Tổng cách tên Tôn Xuyến Chi

Tổng cách tên Tôn Xuyến Chi có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 61. Đây là con số mang Quẻ Cát.

Tổng cách đạt: 9 điểm.

Kết luận

Bạn đang xem ý nghĩa tên Tôn Xuyến Chi tại Tenhaynhat.com. Tổng điểm cho tên Tôn Xuyến Chi là: 81/100 điểm.

ý nghĩa tên Tôn Xuyến Chi tên hay lắm

Xem thêm: những người nổi tiếng tên Chi Chúng tôi mong rằng bạn sẽ tìm được một cái tên ý nghĩa tại đây. Bài viết này mang tính tham khảo và chúng tôi không chịu rủi ro khi áp dụng. Cái tên không nói lên tất cả, nếu thấy hay và bạn cảm thấy ý nghĩa thì chọn đặt. Chứ nếu mà để chắc chắn tên hay 100% thì những người cùng họ cả thế giới này đều cùng một cái tên để được hưởng sung sướng rồi. Cái tên vẫn chỉ là cái tên, hãy lựa chọn tên nào bạn thích nhé, chứ người này nói một câu người kia nói một câu là sau này sẽ chẳng biết đưa ra tên nào đâu.

Thông tin về họ Tôn

Tôn là một họ của người ở vùng Văn hóa Đông Á. Họ này có mặt ở Việt Nam, Trung Quốc, (chữ Hán: 孫, Bính âm: Sūn) và Triều Tiên (Hangul: 손, Romaja quốc ngữ: Son).

Nhiều người Việt hiện nay đang hiểu nhầm họ Tôn (孫) và họ Tôn Thất (尊室) là cùng một họ, do chữ Quốc ngữ chỉ biểu âm, không biểu rõ nghĩa như chữ Hán và chữ Nôm, hơn nữa họ Tôn đã có từ lâu đời, còn họ Tôn Thất vốn là một nhánh từ con cháu hoàng tộc nhà Nguyễn tách ra (như giáo sư Tôn Thất Bách có người con trai được đặt tên là Tôn Hiếu Anh).

Người Việt Nam họ Tôn nổi tiếng

  • Tôn Đức Thắng (1888-1980), Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
  • Tôn Quang Phiệt (1900-1973), nhà hoạt động chính trị, nhà sử học, nhà thơ, nhà giáo Việt Nam.

Người Trung Quốc họ Tôn nổi tiếng

  • Tôn Chính Tài (1963), nguyên Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc, Bí thư Thành ủy Trùng Khánh.
  • Tôn Quá Đình, nhà thư pháp thời nhà Đường
  • Tôn Vũ, nhà quân sự thời Xuân Thu
  • Tôn Tẫn, nhà quân sự thời Chiến Quốc, được cho là con cháu dòng dõi Tôn Vũ
  • Tôn Kiên, Mãnh hổ Giang Đông
  • Tôn Sách
  • Tôn Thượng Hương
  • Tôn Hoàn
  • Tôn Sĩ Nghị là một đại thần của nhà Thanh,Trung Quốc
  • Các vua nhà Đông Ngô thời Tam Quốc, bắt đầu từ Tôn Quyền
    • Tôn Quyền (chữ Hán: 孫權; 182 – 252), tự là Trọng Mưu (仲謀), người Phú Xuân, Ngô Quận (nay là Phú Dương, Chiết Giang). Ông là người xây dựng nước Ngô thời Tam Quốc.
  • Tôn Trung Sơn, người sáng lập ra nước Trung Quốc mới và là Tổng thống đầu tiên của Trung Hoa Dân Quốc
  • Tôn Liên Trọng, một tướng lĩnh quân đội Quốc Dân Đảng Trung Quốc thời Trung Hoa Dân Quốc
  • Tôn Kế Hải (Sun Jihai), cầu thủ bóng đá Trung Quốc
  • Tôn Phi Phi. diễn viên
  • Tôn Thụ Thành, danh thủ cờ tướngTrung Quốc
  • Tôn Nhuế, thành viên nhóm nhạc SNH48

Người Triều Tiên họ Tôn nổi tiếng

  • Son Kee-chung (Hán Việt: Tôn Cơ Trinh), người gốc Triều Tiên đầu tiên đoạt huy chương vàng tại Thế vận hội mùa hè
  • Son Ye-jin (Hán Việt: Tôn Nghệ Trân), diễn viên Hàn Quốc
  • Son Dam-bi (Hán Việt: Tôn Đàm Phi), nữ ca sĩ Hàn Quốc
  • Son Heung-min (Tôn Hưng Mẫn), cầu thủ bóng đá Hàn Quốc
  • Wendy Son, tên thật là Son Seung Wan (Hán Việt: Tôn Thừa Hoan), ca sĩ Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc Red Velvet
  • Son Chae-young (Hán Việt: Tôn Thái Anh), thành viên nhóm nhạc Twice
  • Son Na-eun (Hán Việt: Tôn Na Ân), thành viên nhóm nhạc Apink

Người Nhật Bản họ Tôn nổi tiếng

  • Son Masayoshi (Hán Việt: Tôn Chính Nghĩa): Người giàu nhất Nhật Bản; chủ tịch và nhà sáng lập của SoftBank.

Người họ Tôn nổi tiếng khác

  • Stefanie Sun (Tôn Yến Tư), ca sĩ, diễn viên Singapore

Xem thêm

  • Tôn Thất

Tên xem nhiều

  1. Tâm Như
  2. Bảo Khánh
  3. Thiên Kim
  4. Nhật Nam
  5. Thùy Linh
  6. Thanh Tâm

Tên ngẫu nhiên

  1. Minh Ðức
  2. Thanh Duy
  3. Mai
  4. Đông Hải
  5. Hiệp Đức
  6. Hàm Thơ
  7. Thuận Toàn
  8. Hồng Huệ
  9. Thảo
  10. Quốc Hiền
  11. Trọng Dũng
  12. Huyền Giang
  13. Phúc Huy
  14. Đức Bảo
  15. Thuận Anh
  16. Vinh Quốc
  17. Phúc Tâm
  18. Bảo Lâm
  19. Tâm Nguyên
  20. Như Hồng

Từ khóa » Tôn Xuyến