Zaibatsu – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Thuật ngữ
  • 2 Ý nghĩa
  • 3 Lịch sử và phát triển Hiện/ẩn mục Lịch sử và phát triển
    • 3.1 Tứ đại
  • 4 Các zaibatsu
  • 5 Xem thêm
  • 6 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Các trụ sở ở Marunouchi của zaibatsu Mitsubishi trước 1923.

Zaibatsu (財閥 (Tài phiệt), Zaibatsu?) là một từ tiếng Nhật dùng để chỉ các tập đoàn kinh doanh tài chính và công nghiệp ở Đế quốc Nhật. Sức ảnh hưởng và tầm vóc của các zaibatsu cho phép chúng kiểm soát các phần quan trọng của nền kinh tế Nhật Bản từ thời Minh Trị cho đến khi kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai.

Thuật ngữ

[sửa | sửa mã nguồn]

Dù rằng từ zaibatsu đã xuất hiện từ thế kỷ 19, thuật ngữ này không thường được sử dụng cho đến sau thế chiến thứ nhất. Theo định nghĩa, "zaibatsu" là các tập đoàn độc quyền gia đình trị gồm một công ty mẹ đứng đầu và một vài công ty con chi phối những mảng quan trọng của thị trường một cách đơn lẻ hoặc thông qua nhiều công ty con dưới nó.

Ý nghĩa

[sửa | sửa mã nguồn]

Zaibatsu đóng một vai trò cực kỳ quan trọng của các hoạt động kinh tế và công nghiệp trong lòng đế quốc Nhật và có ảnh hưởng lớn đến những chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật. Chính đảng Rikken Seiyūkai được coi là phần mở rộng của tập đoàn Mitsui, tập đoàn này cũng có mối quan hệ cực kỳ gần gũi với Lục quân Đế quốc Nhật Bản. Tương tự, đảng Rikken Minseitō có liên hệ với tập đoàn Mitsubishi cũng như với Hải quân Đế quốc Nhật Bản. Trước khi nổ ra thế chiến thứ hai, chỉ riêng tứ đại zaibatsu đã nắm giữ trên 30% ngành công nghiệp khai khoáng, hóa chất và kim loại của Nhật Bản và kiểm soát gần 50% thị trường thiết bị và máy móc, phần lớn đội thương thuyền viễn dương và 60% lượng giao dịch chứng khoán.

Lịch sử và phát triển

[sửa | sửa mã nguồn]

Tứ đại

[sửa | sửa mã nguồn]

Tứ đại tài phiệt (四大財閥, shidai zaibatsu?) theo thứ tự thời gian thành lập lần lượt là Sumitomo, Mitsui, Mitsubishi và Yasuda, đây là những zaibatsu lớn mạnh nhất. Hai trong số đó, Sumitomo và Mitsui, đã bắt rễ từ thời Edo, trong khi Mitsubishi và Yasuda khởi phát từ cuộc cải cách Minh Trị. Kể từ Minh Trị cho đến Chiêu Hòa, chính phủ thường mượn sức mạnh tài chính và sự thông thạo nhạy bén của họ cho nhiều việc khác nhau, bao gồm thu thuế, trưng thu quân sự và ngoại thương.

Các zaibatsu

[sửa | sửa mã nguồn]
Tứ đại
  • Mitsubishi (三菱財閥)
  • Mitsui (三井財閥)
  • Sumitomo (住友財閥)
  • Yasuda (安田財閥)

Zaibatsu cấp hai
  • Asano (浅野財閥)
  • Fujita (藤田財閥)
  • Furukawa (古河財閥)
  • Mori (森コンツェルン)
  • Kawasaki (川崎財閥)
  • Nakajima (中島飛行機)
  • Nitchitsu (日窒コンツェルン)

  • Nissan (日産コンツェルン)
  • Nisso (日曹コンツェルン)
  • Nomura (野村財閥)
  • Okura (大倉財閥)
  • Riken (理研コンツェルン)
  • Shibusawa (渋沢財閥)

Zaibatsu đã phá sản
  • Suzuki shoten (鈴木商店)

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Chaebol[1]
  • Keiretsu
  • Chính trị đầu sỏ

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Tương tự như zaibatsu, ở Hàn Quốc, các tài phiệt được gọi là chaebol, cả hai từ tiếng Hàn và tiếng Nhật này đều là từ mượn từ tiếng Hán, and thus are not cognates in the true sense of the word.[cần dẫn nguồn]
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Zaibatsu&oldid=70957768” Thể loại:
  • Tập đoàn Nhật Bản
  • Quản trị chiến lược
  • Lịch sử kinh tế Nhật Bản
  • Thuật ngữ kinh doanh Nhật Bản
  • Đế quốc Nhật Bản
  • Gia tộc kinh doanh
  • Zaibatsu
Thể loại ẩn:
  • Bài viết có trích dẫn không khớp
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Zaibatsu 36 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » đai Bát Xư Là Gì