Zincviet

ThuocBacSi.comTìm thuốc
  • Thuốc
  • Sức Khoẻ
  • Danh Bạ Y Tế
Zincviet
  1. Thông tin thuốc & biệt dược
  2. Khoáng chất và Vitamin
Nhóm thuốcKhoáng chất và VitaminThành phầnKẽm (dưới dạng Kẽm sulfat monohydrat) 120mgDạng bào chếCốm pha hỗn dịchDạng đóng góiHộp 1 chai 60mlHàm lượng120mg KẽmSản xuấtAtco Laboratories., Ltd - PA KÍT XTANĐăng kýAtco Laboratories., Ltd - PA KÍT XTANSố đăng kýVN-21581-18
  • Chỉ định về Zincviet
  • Cách dùng Zincviet
  • Chống chỉ định khi dùng Zincviet
  • Tương tác thuốc với Zincviet
  • Tác dụng phụ của Zincviet
  • Đề phòng khi dùng Zincviet
Chỉ định khi dùng ZincvietChế phẩm dùng bổ sung, dự phòng thiếu kẽm hoặc hỗ trợ điều trị các trường hợp sau:  - Bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng ở trẻ em.- Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. - Chế độ ăn kiêng hoặc thiếu cân bằng, nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.- Tiêu chảy cấp và mãn tính.- Rối loạn tiêu hóa: chán ăn chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn và nôn khi mang thai.- Nhiễm trùng tái diễn đường hô hấp, tiêu hóa, da. - Khô da, vết thương chậm lành (bỏng, lở loét do nằm lâu)- Khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.- Thiếu kẽm nặng được đặc trưng bởi các tổn thương da và niêm mạc điển hình như: viêm ruột, viêm da đầu chi, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), khô mắt, viêm quanh lỗ tự nhiên (âm hộ, hậu môn), tiêu chảy. Tính chất:- Kẽm là nguyên tố vi lượng thiết yếu trong cơ thể. Nó là thành phần không thể thiếu của nhiều hệ thống enzym (dehydrogenase, carbonic anhydrase…), cần cho sự tổng hợp acid nucleic, glucid, protein. Kẽm hiện diện trong tất cả các mô và giữ cho sự toàn vẹn của mô.- Đặc trưng của việc thiếu Kẽm là chậm tăng trưởng, gây khiếm khuyết trong việc phân chia các mô như da, hệ thống miễn dịch và niêm mạc ruột. Cách dùng ZincvietCách dùngHòa tan cốm với nước đun sôi để nguội rồi uống.Liều dùngLiều bổ sung dinh dưỡng:Trẻ em 6-12 tháng : ½ gói/ngàyTrẻ em 1-3 tuổi: ½ đến 1 gói/ngàyTrẻ em 3-10 tuổi: 1 gói/ngàyTrẻ em >10 tuổi: ngày 2-3 lần, mỗi lần 1 góiLiều điều trị:Theo hướng dẫn của bác sỹNên giảm khi triệu chứng lâm sàng đã được cải thiệnViệc dùng thuốc nên chia liều thành 1-2 lần/ngày, uống nhiều với nước sau bữa ăn.Quá liều và cách xử trí:- Dùng liều quá cao (trên 15 gói/ngày) có thể gây ức chế miễn dịch, thay vì kích thích miễn dịch.- Khi uống Kẽm nồng độ cao kéo dài sẽ làm thiếu đồng (do làm giảm hấp thu) gây nên thiếu máu do thiếu hồng cầu và giảm bạch cầu trung tính. Có thể dùng các thuốc tạo chelat (EDTA) để loại trừ kẽm trong huyết thanh. - Trong ngộ độc cấp tính, muối kẽm bị ăn mòn dần do sự hình thành Kẽm clorua từ acid dạ dày. Xử trí bằng cách cho uống sữa, cacbonat kiềm hoặc than hoạt tính. Nên tránh dùng biện pháp gây nôn hay rửa dạ dày.Chống chỉ định với Zincviet- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Suy gan, thận hay tuyến thượng thận trầm trọng. - Tiền căn bệnh sỏi thận.Tương tác thuốc của ZincvietHấp thu kẽm có thể giảm khi dùng chung với chế phẩm chứa Sắt, Photpho, Penicilamin, Tetracyclin. Kẽm làm giảm hấp thu đồng.Tác dụng phụ của Zincviet- Có thể gặp các triệu chứng đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, kích thích dạ dày và viêm dạ dày. Đặc biệt các triệu chứng này thường gặp hơn khi uống thuốc lúc đói và có thể khắc phục bằng uống trong bữa ăn. - Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụngĐề phòng khi dùng Zincviet- Tránh dùng Kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tiến triển và nôn ói cấp tính. - Tránh dùng đồng thời với đồng, sắt, canxi để tránh xảy ra tương tranh làm giảm hấp thu kẽm. Nên uống cách xa nhau khoảng 2-3 giờ. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: - Chưa thấy có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên đối tượng này nên sử dụng thận trọng. Anh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy: - Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy. Dùng Zincviet theo chỉ định của Bác sĩ

Nhóm thuốc

Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm 7015Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp 3172Thuốc đường tiêu hóa 2439Khoáng chất và Vitamin 2081Thuốc tim mạch 2000Hocmon, Nội tiết tố 1228Thuốc hướng tâm thần 1068Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 868Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng 857Thuốc điều trị bệnh da liễu 812Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn 670Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch 490Thuốc tác dụng đối với máu 299Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base 211Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ 166Thuốc sát khuẩn 148Thuốc cấp cứu và giải độc 125Thuốc gây tê, mê 123Thuốc điều trị đau nửa đầu 79Thuốc lợi tiểu 73Thuốc dùng chẩn đoán 39Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu 32Huyết thanh và Globulin miễn dịch 30Máu, Chế phẩm máu - Dung dịch cao phân tử 28Thuốc chống Parkinson 26Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non 26Dung dịch thẩm phân phúc mạc 25Thuốc khác 19Thực phẩm chức năng 2Thuốc có nguồn gốc Thảo dược, Động vật 1

Nhà sản xuất phổ biến

Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây 976Micro Labs., Ltd 1061Công ty cổ phần Dược Hậu Giang 641Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar 596Công ty TNHH Dược phẩm OPV 544XL Laboratories Pvt., Ltd 701Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco 533Công ty cổ phần Pymepharco 530Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) 532Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM 539Các công ty dược phẩm khác...

Từ khóa » Cách Dùng Zincviet