(1) FeCl2, Na2CO3, Na2S, Pb(NO3)2.(2) Ba(OH)2, HCl, H2SO4, NaCl.
Có thể bạn quan tâm
- Khóa học
- Trắc nghiệm
- Câu hỏi
- Đề thi
- Phòng thi trực tuyến
- Đề tạo tự động
- Bài viết
- Hỏi đáp
- Giải BT
- Tài liệu
- Đề thi - Kiểm tra
- Giáo án
- Games
- Đăng nhập / Đăng ký
- Khóa học
- Đề thi
- Phòng thi trực tuyến
- Đề tạo tự động
- Bài viết
- Câu hỏi
- Hỏi đáp
- Giải bài tập
- Tài liệu
- Games
- Nạp thẻ
- Đăng nhập / Đăng ký
Chỉ sử dụng thêm một thuốc thử hãy nhận biết các chất riêng biệt sau:
a) các chất bột màu trắng: Ca(OH)2, Na2SO4, NaHSO4, BaCO3
b) các dung dịch trong suốt: (1) FeCl2, Na2CO3, Na2S, Pb(NO3)2.
(2) Ba(OH)2, HCl, H2SO4, NaCl.
Loga Hóa Học lớp 12 0 lượt thích 699 xem 1 trả lời Thích Trả lời Chia sẻa. Dùng H2O:
+ Không tan là BaCO3.
+ Dung dịch trắng sữa là Ca(OH)2.
+ Tan là Na2SO4, NaHSO4. Thêm BaCO3 vừa nhận ra vào, có khí thoát ra là NaHSO4, còn lại là Na2SO4.
b1. Dùng HCl:
+ Khí không mùi là Na2CO3
+ Khí mùi trứng thối là Na2S
+ Không có khí là FeCl2, Pb(NO3)2. Thêm Na2S vào 2 dung dịch này thấy đều có kết tủa đen. Nhỏ dung dịch HCl vào 2 kết tủa, tan ra là FeS (từ đó nhận ra FeCl2), không tan là PbS (từ đó nhận ra Pb(NO3)2).
b2. Dùng quỳ tím.
Vote (0) Phản hồi (0) 6 năm trướcCác câu hỏi liên quan
Trộn 10 gam MnO2 và 200 gam hỗn hợp X chứa KCl và KClO3 thu được 210 gam hh rắn Y. Nung hỗn hợp rắn Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Biết hiệu suất phản ứng là 100%. Tính % khối lượng của KClO3 trong hỗn hợp Y.
Cho 7,45 gam hỗn hợp X gồm các axit hữu cơ (phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức) tác dụng hết với dung dịch NaHCO3 dư, thấy giải phóng 3,36 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,45 gam hỗn hợp X cần dùng vừa hết 2,52 lít O2 (đktc), thu được sản phẩm gồm CO2 và hơi nước. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch Ba(OH)2
A. Giảm 8,65 gam. B. Giảm 19,7 gam.
C. Tăng 11,05 gam. D. Giảm 18,5 gam.
Chất hữu cơ Y mạch không phân nhánh có công thức phân tử C3H10O2N2. Y tác dụng với NaOH tạo khí có mùi khai. Mặt khác, Y tác dụng với axit thu được sản phẩm có muối của amino axit. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của Y thõa mãn đề bài:
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 1. Để thuỷ phân hết 7,612 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và 2 este đa chức thì cần dùng vừa hết 80ml dung dịch KOH aM. Sau phản ứng, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Y gồm muối của các axit cacboxylic và các ancol. Đốt cháy hoàn toàn Y thì thu được muối cacbonat, 4,4352 lít CO2 (đktc) và 3,168 gam H2O. Vậy a gần với giá trị nào sau đây nhất?
A. 1,25 B. 1,42 C. 1,56 D. 1,63
Câu 2. Thủy phân hết 7,612 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức và hai este đa chức cần dùng vừa hết 80 ml dung dịch gồm KOH aM và NaOH 0,8M; thu được hỗn hợp Y gồm muối của các axit cacboxylic và các ancol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, thu được muối cacbonat; 4,4352 lít CO2 (đktc) và 3,168 gam H2O. Giá trị của m là
A. 1,60. B. 1,65. C. 0,80. D. 0,85.
Một chất hữu cơ A đơn chức chứa các nguyên tố (C, H, O) và không có khả năng tráng bạc. A tác dụng vừa đủ với 96 gam dung dịch KOH 11,66%. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 23 gam chất rắn Y và 86,6 gam nước. CTCT của A là
A. CH3-C6H4-COOH B. HCOO-C6H5
C. HCOO-C6H4-CH3 D. CH3-COO-C6H5
Cho cân bằng sau: 2NO2 ⇔ N2O4. Biết rằng khi hạ nhiệt độ thấy tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 tăng lên. Hỏi cân bằng phản ứng chuyển dịch như thế nào (có giải thích) khi:
-Tăng áp suất.
-Khi tăng nhiệt độ.
Cho các chất sau: Cumen, Anđehit axetic, Phenol, Toluen, Etilen, Stiren, Axit axetic, Etyl axetat, Anđehit acrylic. Số chất làm mất màu dung dịch nước brôm là
A. 6 B. 5 C. 2 D. 3
Cho dung dịch X chứa đồng thời AlCl3 0,1M và Al2(SO4)3 0,1M. Nhỏ từ từ đến hết V1 ml dung dịch NaOH 1,0M vào 100 ml dung dịch X, sau đó thêm từ từ V2 ml dung dịch HCl aM vào hệ. Gọi V (ml) là tổng thể tích dung dịch NaOH và dung dịch HCl thêm vào ở trên. Khối lượng kết tủa trong hệ phụ thuộc vào giá trị V được biểu diễn như đồ thị bên dưới
Giá trị tối thiểu của V để lượng kết tủa bị hòa tan hết là
A. 165,0. B. 525,0. C. 360,0. D. 420,0.
Cho H3PO4 tác dụng hết với dung dịch chứa m gam NaOH, sau phản ứng thu được dung dịch X có chứa 2,51m gam chất tan. Các chất tan trong dung dịch X là
A. NaH2PO4, Na3PO4. B. Na3PO4, NaOH.
C. NaH2PO4, Na2HPO4. D. Na2HPO4, Na3PO4.
X là hợp chất hữu cơ có phân tử khối bằng 124. Thành phần % theo khối lượng cuả các nguyên tố là 67,74% C; 6,45% H; 25,81 %O. Công thức phân tử X là gì?
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến2018 © Loga - Không Ngừng Sáng Tạo - Bùng Cháy Đam Mê Loga Team
Từ khóa » Nhận Biết Pb(no3)2 Na2s Na2co3 Nacl
-
Nhận Biết NaNO3 , NaCl , Na2S , Na2SO4 , Na2CO3 - Hoc24
-
Bằng PP Hóa Học Nhận Biết Các Dd Mất Nhãn Sau (sử Dụng Tối đa 2 ...
-
Chỉ Dùng Một Thuốc Thử Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch Sau: Na2O3 ...
-
Tôi Yêu Hóa Học - Câu Hỏi Dành Cho Các Mem ôn Thi Học... | Facebook
-
Nhận Biết NaCl; Na2CO3; Na2SO4; Ba(NO3)2. - Mai Trang - HOC247
-
Cho Các Dung Dịch: Na2S, Na2SO4, NaNO3, NaCl. Để Nhận Biết Các ...
-
Bằng Phương Pháp Hóa Học, Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch đựng ...
-
[PDF] PHƯƠNG PHÁP DÙNG HOÁ CHẤT ĐỂ PHÂN BIỆT CÁC CHẤT ...
-
[PDF] HÓA PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH - VNRAS
-
Bai Tap Nhan Biet Hóa Học - SlideShare
-
Chỉ Dung Một Thuốc Thử Nhận Biết Các Dung Dịch Mất Nhãn Sau ...
-
NaCl+Pb(NO3)2->? Hiện Tượng Là Gì? - Selfomy Hỏi Đáp