1. Ống Gió Bằng Tôn đen Và Tôn Tráng Kẽm
Có thể bạn quan tâm
Tùy theo từng loại chất liệu, chiều dày tối thiểu của ống gió được quy định như sau:
1. Ống gió bằng tôn đen và tôn tráng kẽm
| Đường kính hoặc độ dài cạnh lớn ống gió (mm) | Độ dày của tấm tôn (mm) | |
| Ống gió thường | Ống gió hút bụi | |
| Từ 100 đến 200 | 0,50 | 1,50 |
| Từ 220 đến 500 | 0,75 | 1,50 |
| Từ 530 đến 1100 | 0,80 | 2,00 |
| Từ 560 đến 1120 | 1,00 | 2,00 |
| Từ 1250 đến 2000 | 1,2 - 1,5 | 3,00 |
2. Ống gió bằng thép không gỉ
| Đường kính hoặc độ dài cạnh lớn ống gió (mm) | Độ dày thép tấm không gỉ (mm) |
| 100 - 500 | 0,50 |
| 560 - 1120 | 0,75 |
| 1250 - 2000 | 1,00 |
3. Ống gió bằng nhôm lá
| Đường kính hoặc độ dài cạnh lớn ống gió (mm) | Độ dày thép tấm nhôm lá (mm) |
| 100 - 320 | 1,00 |
| 360 - 630 | 1,50 |
| 700 - 2000 | 2,00 |
4. Ống gió bằng tấm nhựa cứng
| Ống gió tròn (mm) | Ống gió chữ nhật (mm) | ||||
| Đường kính | Độ dày tấm nhựa | Sai số cho phép đường kính ngoài | Cạnh lớn | Độ dày tấm nhựa | Sai số cho phép cạnh lớn |
| 100 - 300 | 3 | - 1 | 120 - 320 | 3 | - 1 |
| 360 - 630 | 4 | - 1 | 400 - 500 | 4 | - 1 |
| 700 - 1000 | 5 | - 2 | 630 - 800 | 5 | - 2 |
| 1120 - 2000 | 6 | - 2 | 1120 - 1580 | 6 | - 2 |
| 1600 - 2000 | 8 | - 2 | |||
5. Ống gió bằng nhựa cốt vải thủy tinh
| Đường kính ống tròn hoặc cạnh lớn của ống chữ nhật (mm) | Độ dày thành ống (mm) |
| Nhỏ hơn 200 | 1,0 - 1,5 |
| 250 - 400 | 1,5 - 2,0 |
| 500 - 630 | 2,0 - 2,5 |
| 800 - 1000 | 2,5 - 3,0 |
| 1250 - 2000 | 3,0 - 3,5 |
6. Mương gió bằng gạch, bêtông, tấm thạch cao xỉ lò
Không được nối ống ở các chỗ giao nhau giữa ống gió với tường hoặc sàn.
Mương gió chế tạo bằng tấm thạch cao xỉ lò, bêtông xỉ lò, bằng gạch, bằng bêtông thì kích thước bên trong không được sai lệch quá 3% so với kích thước thiết kế.
Mương gió bằng thạch cao xỉ lò, bêtông xỉ lò phải được ghép bởi các tấm đúc sẵn có độ dày không dưới 35mm.
Tấm đúc sẵn bằng bêtông xỉ lò phải chế tạo bằng bêtông xỉ có mác không dưới 50 và có gia cố bằng lưới thép có mắt lưới 100 x 100mm. Khi lắp ghép phải miết mạch bằng vữa ximăng mác 50 và mạch phải xen kẽ.
Mương gió bằng tấm thạch cao xỉ lò, bêtông xỉ và những bộ phận kim loại tiếp xúc đều phải quét bằng nước ximăng.
Bên trong mương gió bằng gạch, bêtông đúc sẵn phải thật bằng phẳng, không thấm nước. Mương gió nằm ngang phải có độ dốc 0,5÷1% về phía có chỗ thoát nước.
Mỗi ghép giữa mương gió bằng gạch, bêtông với đường ống và các chi tiết bằng kim loại phải có các chi tiết chờ sẵn, vị trí chính xác và mối nối ghép phải chắc.
Tất cả các quy định nêu trên được nêu trong tiêu chuẩn TCVN 232:1999 - Hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh - Chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu
Từ khóa » độ Dày Tôn ống Gió
-
Độ Dày ống Gió Tròn Tôn Mạ Kẽm Tiêu Chuẩn
-
Tiêu Chuẩn độ Dày ống Gió Vuông Tôn Mạ Kẽm
-
Tiêu Chuẩn độ Dày ống Gió Vuông Tôn Mạ Kẽm - HVC Hưng Yên
-
Thảo Luận - Độ Dày Tôn Cho ống Gió
-
Bảng 4. Độ Dày Tấm Tôn để Chế Tạo ống Gió Và Các Chi Tiết - Quê Hương
-
Thông Số Kỹ Thuật Ống Gió Vuông - Bách Khoa Việt Nam
-
Ống Gió Vuông
-
Tiêu Chuẩn Kích Thước ống Thông Gió Các Loại - Siscom
-
ỐNG GIÓ ỐNG GIÓ CHỮ NHẬT Ống Thẳng Chữ Nhật
-
ỐNG GIÓ VUÔNG - Buồng Phun Sơn CTY Trường Phú TPC
-
Ống Gió Vuông - Ống Gió Gia Khánh
-
Tiêu Chí đánh Giá Chất Lượng Phụ Kiện ống Gió Tôn Mã Kẽm