4- ÁC LƯỠNG THIỆT - Phật Giáo Hòa Hảo

Chú Giài Sám Giảng
  • Thay Lời Tựa
  • Quyển Thượng
    • Quyển Thượng - Tập 1
      • Lựoc Sử Đức Huỳnh Giáo Chủ PGHH
        • I. THÂN THẾ :
        • II. PHƯƠNG TIỆN ĐỘ ĐỜI :
        • III. BƯỚC TRUÂN CHUYÊN TRUYỀN ĐẠO :
        • IV.- SỰ NGHIỆP TÔN GIÁO VÀ GIÁO LÝ :
        • V.- SỰ NGHIỆP CỨU QUỐC :
      • Sấm Giảng Thi Văn Giáo Lý Toàn Bộ
      • Sấm Giảng Giáo Lý Quyển Thượng
      • Thay Lời Tựa - Sứ Mạng Của Đức Thầy
        • XUẤT XỨ - VĂN THỂ
        • NỘI DUNG – TIÊU ĐỀ
        • BỐ CỤC
        • CHỦ ĐÍCH
        • CHÁNH VĂN (Đoạn 1)
        • LƯỢC GIẢI (Đoạn 1)
        • CHÚ THÍCH (Đoạn 1)
        • CHÁNH VĂN (Đoạn 2)
        • CHÚ THÍCH (Đoạn 2)
        • CHÁNH VĂN (Đoạn 3)
        • LƯỢC GIẢI (Đoạn 3)
        • CHÚ THÍCH (Đoạn 3)
        • CHÁNH VĂN (Đoạn 4)
        • LƯỢC GIẢI (Đoạn 4)
        • CHÚ THÍCH (Đoạn 4)
        • CHÁNH VĂN (Đoạn 5)
        • LƯỢC GIẢI (Đoạn 5)
        • CHÚ THÍCH (Đoạn 5)
        • CHÁNH VĂN : (Đoạn 6)
        • LƯỢC GIẢI : (Đoạn 6)
        • CHÚ THÍCH : (Đoạn 6)
        • CHÁNH VĂN (Đoạn 7)
        • LƯỢC GIẢI (Đoạn 7)
        • CHÚ THÍCH (Đoạn 7)
        • CHÁNH VĂN (Đoạn 8)
        • LƯỢC GIẢI (Đoạn 8)
        • CHÚ THÍCH (Đoạn 8)
        • TỔNG KẾT
      • Quyển nhất : Sấm Giảng - Khuyên Người Đời Tu Niệm
        • XUẤT XỨ VÀ VĂN THỂ
        • TIÊU ĐỀ
        • NỘI DUNG
        • CHỦ ĐÍCH
        • BỐ CỤC
        • CHÁNH VĂN(Từ câu 1 đến câu 8)
        • CHÁNH VĂN(Từ câu 9 đến câu 20)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 21 đến câu 32)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 33 đến câu 44)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 45 đến 54)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 55 đến câu 66)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 67 đến câu 72)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 73 đến câu 78)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 79 đến câu 86)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 87 đến câu 96)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 97 đến câu 104)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 105 đến câu 108)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 109 đến câu 116)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 117 đến câu 124)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 125 đến câu 136)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 137 tới câu 144)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 145 đến câu 152)
        • CHÁNH VĂN ((Từ câu 153 đến câu 160)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 161 đến câu 168)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 169 đến câu 184)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 185 đến câu 192)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 193 đến câu 208)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 209 đến câu 218)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 219 đến câu 228)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 229 đến câu 240)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 241 đến câu 252)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 253 đến câu 260)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 261 đến câu 268)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 269 đến câu 276)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 277 đến câu 282)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 283 đến câu 292)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 293 đến câu 300)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 301 đến câu 306)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 307 đến câu 312)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 313 đến câu 322)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 323 đến câu 336)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 337 đến câu 346)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 347 đến câu 352)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 353 đến câu 360)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 361 đến câu 392)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 393 đến câu 412)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 413 đến câu 436)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 437 đến câu 466)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 467 đến câu 492)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 493 đến câu 524)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 525 đến câu 564)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 565 đến câu 584)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 585 đến câu 606)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 607 đến câu 636)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 637 đến câu 670)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 671 đến câu 714)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 715 đến câu 758)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 759 đến câu 814)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 815 đến câu 878)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 879 đến câu 912)
    • Quyển Thượng - Tập 2
      • Kệ Dân Của Người Khùng
        • XUẤT XỨ - VĂN THỂ
        • TIỂU SỬ
        • NỘI DUNG
        • BỐ CỤC
        • CHỦ ĐÍCH
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 01 tới câu 52)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 53 tới câu 108)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 109 tới câu 165)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 109 tới câu 164)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 165 tới câu 232)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 233 tới câu 296)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 297 tới câu 368)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 369 tới câu 448)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 449 tới câu 476)
      • Sám Giảng
        • XUẤT XỨ - VĂN THỂ
        • TIỂU SỬ TÁC GIẢ
        • NỘI DUNG
        • BỐ CỤC
        • BỐ CỤC
        • CHỦ ĐÍCH
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 01 đến câu 72)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 73 đến câu 152)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 153 đến câu 220)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 221 đến câu 308)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 309 đến câu 380)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 381 đến câu 460)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 461 đến câu 532)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 533 đến câu 612)
    • Quyển Thượng - Tập 3
      • Giác Mê Tâm Kệ
        • XUẤT XỨ - VĂN THỂ
        • TIÊU ĐỀ
        • NỘI DUNG
        • BỐ CỤC
        • CHỦ ĐÍCH
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 01 tới câu 64)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 65 tới câu 132)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 133 tới câu 208)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 209 tới câu 276)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 277 tới câu 354)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 355 tới câu 430)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 431 tới câu 506)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 507 tới câu 594)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 595 tới câu 674)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 674 tới câu 762)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 763 tới câu 836)
        • CHÁNH VĂN (Từ câu 837 tới câu 846)
  • Quyển Trung
    • Quyển Trung - Tập 1
      • Cách Tu Hiền và Sự Ăn Ở Của Một Người Bổn Đạo
        • XUẤT XỨ - VĂN THỂ - NỘI DUNG
        • CHÁNH VĂN - LỜI NÓI ĐẦU
        • HOÀ HẢO - LƯỢC GIẢI (Bài lời nói đầu)
      • Quyển Sáu: Những Điều Sơ Lược Cần Biết Của Kẻ Tu Hiền
        • ĐẠI Ý VÀ TIÊU ĐỀ
        • CHÁNH VĂN (Đoạn mở đề)
        • LƯỢC GIẢI (Đoạn mở đề)
        • CHÚ THÍCH
        • TU NHÂN (Đáp Tứ Ân)
          • LƯỢC GIẢI (Nguồn gốc)
          • I- ÂN TỔ TIÊN CHA MẸ
          • II- ÂN ĐẤT NƯỚC
          • III.- ÂN TAM BẢO
          • IV.- ÂN ĐỒNG BÀO VÀ NHÂN LOẠI
          • ÂN ĐÀN NA THÍ CHỦ
          • LUẬN VỀ TAM NGHIỆP
            • 1.- ÁC SÁT SANH
            • 2- ÁC ĐẠO TẶC
            • 3- ÁC TÀ DÂM
            • 4- ÁC LƯỠNG THIỆT
            • 5- Ỷ NGÔN
            • 6- ÁC KHẨU
            • 7- ÁC VỌNG NGỮ
            • 8- ÁC THAM LAM
            • 9- ÁC SÂN NỘ
            • 10- ÁC MÊ SI
        • TU PHẬT LUẬN VỀ BÁT CHÁNH
          • I- CHÁNH KIẾN
          • II- CHÁNH TƯ DUY
          • III- CHÁNH NGHIỆP
          • IV- CHÁNH TINH TẤN
          • V- CHÁNH MẠNG
          • VI- CHÁNH NGỮ
          • VII- CHÁNH NIỆM
          • VIII- CHÁNH ĐỊNH
      • Phần 2 Của Nguyễn Sáu (Môn Nghi Thức và Thời Cúng & Giới Luật)
        • CÁCH THỜ PHƯỢNG, HÀNH LỄ VÀ SỰ ĂN Ở CỦA MỘT TÍN ĐỒ PGHH
          • I- CÁCH THỜ PHƯỢNG
          • II- HÀNH LỄ
          • III- TANG LỄ
          • IV- CÁCH CẦU NGUYỆN CHO NGƯỜI CHẾT
          • V- HÔN NHƠN
          • VI- NHỮNG ĐIỀU PHẢI TRÁNH HẲN HOẶC ĐƯỢC CHÂM CHẾ HOẶC NÊN LÀM.
          • VII- SỰ CÚNG LẠY CỦA NGƯỜI CƯ SĨ TẠI GIA
          • VIII- LỜI KHUYÊN BỔN ĐẠO
    • Quyển Trung - Tập 2
      • Môn Giáo Lý Căn Bản
        • XUẤT XỨ VÀ VĂN THỂ
        • 1-ĐỨC PHẬT ĐỐI VỚI CHÚNG SANH
        • 2- LỜI KHUYÊN BỔN ĐẠO
        • 3- PHẬT LÀ GÌ ?
        • 4- CHƯ PHẬT CÓ BỐN ĐẠI ĐỨC
        • 5- SƠ GIẢI TỨ DIỆU ĐỀ
        • 6- TỨ DIỆU ĐẾ (Bài hai)
        • 7- TRONG VIỆC TU THÂN XỬ KỶ
        • 8- LỜI CUỐI SÁCH
    • Quyển Trung - Phần II
      • Từ Điển Đặc Dụng
        • Lời đầu sách
        • Bài thứ nhứt -> Bài thứ Mười
        • Bài thứ mười một -> Bài thứ hai mươi
        • Bài thứ hai mươi mốt -> Bài thứ ba mươi
        • Bài thứ ba mươi mốt-> Bài thứ bốn mươi
        • Bài thứ bốn mươi mốt-> Bài thứ năm mươi
        • Bài thứ năm mươi mốt-> Bài thứ sáu mươi
        • Bài thứ sáu mươi mốt-> Bài thứ bảy mươi
        • Bài thứ bảy mươi mốt-> Bài thứ tám mươi
        • Bài thứ tám mươi mốt-> Bài thứ chín mươi
        • Bài thứ chín mươi mốt-> Bài thứ một trăm
        • Bài thứ một trăm lẻ một -> Bài thứ một trăm lẻ ba
        • PHỤ TRANG I
          • Bài thứ nhất -> Bài thứ ba mươi
          • Bài thứ ba mươi mốt -> Bài thứ sáu mươi
          • Bài thứ sáu mươi mốt -> Bài thứ bảy mươi mốt
        • Lời cuối sách
  • Quyển Hạ
    • Quyển Hạ - Tập 1
      • Những Bài Đức Giáo Chủ Sáng Tác Năm Kỷ Mão (1939)
        • LỜI NÓI ĐẦU
        • BÀI 1.- LỘ CHÚT CƠ HUYỀN
        • Bài 2.- CHO ĐỨC ÔNG MẤT GHE
        • Bài 3.- MẶC TÌNH AI
        • Bài 4.- BÁNH MÌ
        • Bài 5.- Ông Lương Văn Tốt hỏi
        • Bài 6.- THIÊN LÝ CA
        • BÀI 7.- LUẬN VIỆC TU HÀNH
        • Bài 8.- VIẾNG LÀNG MỸ HỘI ĐÔNG
        • BÀI 9.- CHO ÔNG THAM TÁ NGÀ
        • Bài 10.- TỈNH BẠN TRẦN GIAN
    • Quyển Hạ - Tập 2
      • 1.- KHUYÊN NGƯỜI GIÀU LÒNG PHƯỚC THIỆN
      • 2.- DẶN DÒ BỔN ĐẠO
      • 3.- DIỆU PHÁP QUANG MINH
      • 4.- SA ĐÉC
      • 5.- NANG THƠ CẨM TÚ

CHÁNH VĂN

LƯỠNG THIỆT.- Đứng đầu các tội ác do miệng lưỡi gây ra, ác lưỡng-thiệt này đã làm duyên-cớ cho những sự hiểu lầm nhau, những sự cãi vã, gây gổ sanh oán sanh thù. Sự phải của người thì bớt, sự quấy của người thì thêm, cái lưỡi đã tạo những sự chia rẽ, những cuộc phân tranh, phá tan sự đoàn-kết, tình thân yêu giữa nhân loại. Nó cũng là nguồn-cội của bao nhiêu bất hoà, hiềm-khích.

Để giải trừ những tai vạ ấy, phải giữ cho lời nói mình được thành-thật, chánh đáng, được vậy trong hương-đảng mới bớt rầy-rà, ngoài xã-hội không điều xích-mích và mình cũng không còn chịu ác-cảm, tránh sự miệt-khinh của kẻ khác.

LƯỢC GIẢI

(Đây là ác thứ nhứt trong Khẩu nghiệp)

1- ĐỊNH NGHĨA:

LƯỠNG THIỆT: Hai lưỡi, lời nói hai chiều, nói đâm thọc cho đôi đàng xích mích thù oán nhau. Lưỡng thiệt cũng gọi là ly gián ngữ.

2- NGUYÊN NHÂN:

Vì muốn bảo thủ lợi danh quyền tước theo ý mình nên họ dùng lời nói đâm thọc thêm bớt cho đôi đàng hiểu lầm nhau. Đức Thầy bảo:

“Ác nơi khẩu nhứt là lưỡng thiệt,

Với người nầy dùng lời tha thiết,

Đến kẻ kia đâm thọc cho gây”.

3- SỰ TRẠNG:

Người hay nói lời lưỡng thiệt, thường xảy ra những cuộc cãi vã, đôi chối, gây thù, trả oán.

Xưa Đức Thánh luận bàn cái lưỡi,

Ngài nói rằng các việc tại mầy.

Thuận với hòa hay ghét với rầy,

Cũng cái lưỡi làm thầy các việc”.( ĐT)

4- TAI HẠI:

Dùng lời lưỡng thiệt thường kết quả những sự ngờ vực, chia rẽ phân tranh, mất đoàn kết. Đó là gốc sanh ra bất hòa hiềm khích, giết hại lẫn nhau.

Người choảng nhau tại mình gia vị,

Mà cũng không hưởng được lợi danh.

Sau rõ ra chúng hại ghét ganh,

Chiêu cảm quả bất lành thêm nữa”.( ĐT)

(Xưa, thời mạt Trụ hưng Châu (Trung Hoa) có Thân Công Báo đi non nầy động nọ, dùng lời lưỡng thiệt, khiến các Địa Tiên nổi nóng xuống trần phạm sát giới; kết cuộc công tu luyện phải thả trôi theo dòng nước. Sau cùng hồn xác Thân Công Báo đều bị sa vào Địa ngục một lượt, tiếng xấu lưu để muôn đời.)

5- CÁCH GIẢI TRỪ:

Muốn diệt trừ ác lưỡng thiệt, nhà tu quyết định không nói hai chiều, đâm thọc, để giữ lời nói mình cho được minh chánh trong sạch. Đức Thầy hằng dạy:

Khá chừa đi hương đảng bớt rầy,

Dùng sự thiệt giải bày tâm trí”.

6- LỢI ÍCH:

Người chừa được ác lưỡng thiệt sẽ tránh đặng sự rầy rà xích mích, chính mình không còn bị ác cảm hay kẻ khác khinh miệt và lời mình nói ra được mọi người tin tưởng nghe theo.

7- KẾT LUẬN:

Đại khái ác lưỡng thiệt là một trong Thập ác và đứng đầu Khẩu nghiệp. Xưa, Đức Phật đã bảo:“Khẩu nghiệp đa ư thân ý nhị nghiệp”. Nay Đức Thầy cũng dạy:“Khẩu nghiệp của các trò còn nặng nề hơn hết”. Cho nên hành giả cần diệt trừ lưỡng thiệt, để đem lại sự hòa hài cho cả nhân loại và tránh khỏi luân hồi quả báo.

CHÚ THÍCH

DUYÊN CỚ: Nguồn gốc của sự việc hay lý do đầu tiên.

ĐOÀN KẾT: Đồng lòng kết hợp thành khối thành nhóm chặt chẽ:“ Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết”.(Tục ngữ) Đức Thầy từng kêu gọi:

Lòng trẻ thảo biết đoàn biết kết,

Phí xác phàm mê mệt đâu nài”.

HIỀM KHÍCH: Giận thù toan ăn thua, luôn luôn muốn gây chuyện.

GIẢI TRỪ: Chừa bỏ, dứt hẳn, chẳng còn xảy ra nữa.

THÀNH THẬT: Thật lòng không dối trá thêm bớt.

CHÁNH ĐÁNG: Chơn chánh không trái lẽ.

ÁC CẢM: Cảm tình không tốt.

HƯƠNG ĐẢNG: Thôn xóm.

MIỆT KHINH: Cũng gọi là khinh miệt. Có nghĩa khi dể, chê bai ra mặt.

CÂU HỎI

1/-Hãy định nghĩa ác lưỡng thiệt ?

2/-Nguyên nhân nào sanh lời lưỡng thiệt ?

3/-Sự trạng ác lưỡng thiệt xảy ra như thế nào ?

4/-Muốn giải trừ ác lưỡng thiệt phải làm sao ?

5/-Trừ xong ác lưỡng thiệt được lợi ích gì ?

6/-Tóm tắt ác lưỡng thiệt ra sao ?

Từ khóa » Không Lưỡng Thiệt