52.THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE)- CÁCH DÙNG & BÀI TẬP

CẤU TRÚC THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

Khẳng định

S + will/shall + Vinf + O…

Ex: – I shall do my homework tomorrow.

(Tôi sẽ làm bài tập về nhà vào ngày mai)

-I will clean the house next week.

(Tôi sẽ dọn dẹp nhà cửa vào tuần tới)

-My classmates will be here in five minutes.

       (Bạn cùng lớp của tôi sẽ ở đây trong 5 phút tới)

Phủ định

S + won’t/shan’t + Vinf + O…

Ex: She won’t go picnic with my friend next Sunday.

(Cô ấy sẽ không đi dã ngoại cùng bạn của tôi vào chủ nhật tới)

Nghi vấn

Shall/Will + S + Vinf + O…?

Ex: Will he eat fish tomorrow?

(Anh ấy sẽ ăn cá vào ngày mai?)

– Yes, he will. (Đúng vậy)

– No, he won’t. (Không phải)

*Notes:

– Nếu muốn nhấn mạnh câu phủ định, có thể thay thế ‘not’ bằng ‘never’.

Ex: I won’t finish this project soon.

= I will never finish this project soon.

(Tôi sẽ không bao giờ kết thúc dự án này sớm)

*Viết tắt:

I will = I’ll

We will = we’ll

You will = you’ll

He will = he’ll

She will = she’ll

They will = they’ll

Will not = won’t

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TLĐ

thì tương lai đơn

-Tomorrow (ngày mai)

– Tonight (tối nay)

– Someday (một vài ngày tới)

– Soon (chẳng bao lâu, sớm)

– From…to… (2 thời điểm trong tương lai)

– In the future (trong tương lai)

– In + timetương lai so với hiện tại

Ex: In a few days (trong 1 vài ngày)

– Next + N

Ex: next summer (mùa hè tới)

– Trong câu có các động từ chỉ quan điểm gồm: think/ believe/ suppose: nghĩ cho là.

Ex: I believe he will live in England next year.

(Tôi tin rằng anh ấy sẽ sống ở Anh vào năm sau)

– Perhaps: có lẽ

– Probably: có lẽ

CÁCH DÙNG THÌ TLĐ

  • NO PLAN: dùng để diễn tả 1 sự việc hay hành động không được lên kế hoạch trước thời điểm nói.

Ex: Maybe, I will stay here and eat snacks.

(Có lẽ, tôi sẽ ở lại đây và ăn qua loa 1 vài thứ)

  • PREDICTION: dự đoán về một sự việc hay hành động trong tương lai, không có sự chắc chắn.

Ex: I think I’ll see the doctor tonight.

(Tôi nghĩ tôi sẽ đi gặp bác sĩ vào tối nay)

  • BE: nói về 1 kế hoạch hay dự định được quyết định trước đối với công ty hoặc dự án.

Ex: My boss will be in France next week.

(Sếp của tôi sẽ đi Pháp vào tuần tới)

  • HELP: dùng khi cần sự giúp đỡ nào đó trong tương lai.

Ex: Excuse me, will you help me tonight?

(Làm ơn, bạn có thể giúp tôi tối nay không?)

Khác nhau giữa thì Tương lai đơn và Tương lai gần

Điểm khác biệt lớn nhất giữa thì tương lai đơn và cấu trúc ‘be going to + V’ nằm ở khả năng xảy ra của phán đoán, dự đoán của người nói. Vì vậy:

  • Sử dụng mẫu ‘be going to + V’ nếu có bằng chứng chứng minh cho phán đoán của mình.
  • Sử dụng thì tương lai đơn hoặc các cấu trúc thay thế nếu phán đoán của mình chỉ dựa trên cảm nhận chứ không có bằng chứng hoặc căn cứ rõ ràng.

SỰ HÒA HỢP GIỮA TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ HIỆN TẠI ĐƠN

Tương lai đơn + as soon as + Hiện tại đơn

As soon as có thể được thay thế bằng các từ sau: till/until, when, before, after.

Ex: – Nam will wait until his girlfriend comes.

(Nam sẽ đợi cho đến khi bạn gái của cậu ấy đến)

-Lin won’t turn off the lights until they come back.

(Lin sẽ không tắt điện cho đến khi họ quay lại)

4. Bài tập thì tương lai đơn từ cơ bản tới nâng cao

I. Chia dạng đúng của động từ ( Thì tương lai đơn)

Jim asked a fortune teller about his future. Here is what she told him:

  1. You (earn) a lot of money.
  2. You (travel) around the world.
  3. You (meet) lots of interesting people.
  4. Everybody (adore) you.
  5. You (not / have) any problems.
  6. Many people (serve) you.
  7. They (anticipate) your wishes.
  8. There (not / be) anything left to wish for.
  9. Everything (be) perfect.
  10. But all these things (happen / only) if you marry me.

II. Hoàn thành câu

  1. The film __________ at 10:30 pm. (to end)
  2. Taxes __________ next month. (to increase)
  3. I __________ your email address. (not/to remember)
  4. Why __________ me your car? (you/not/to lend)
  5. __________ the window, please? I can’t reach. (you/to open)
  6. The restaurant was terrible! I __________ there again. (not/to eat)
  7. Jake __________ his teacher for help. (not/to ask)
  8. I __________ to help you. (to try)
  9. Where is your ticket? The train __________ any minute. (to arrive)
  10. While the cat’s away, the mice __________. (to play)

III. Tìm và sửa lỗi sai

  1. I am going shopping with my best friend tomorrow.
  2. If she loves her job, what do she do?
  3. We spend three weeks in Korea with our parents to find out.
  4. The plant die because of lack of sunshine.
  5. I think my teacher remember to do everything.
  6. If it stop raining soon, they will play football in the yard.

IV. Sử dụng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh

  1. He/wish/Bin/come/party/next week.
  2. If/she/not/learn/very hard/,/she/not/pass/test.
  3. Minh/take/the zoo/next Sunday?
  4. I/believe/Huynh/recover/illness/soon?
  5. They/drink/in the same restaurant/next week.
  6. Lan/hope/her boyfriend/not/make/too/noise/do/homework.

V. Bài tập mở rộng thì tương lai

  1. Tomorrow I ________ (paint) all day.

A. will be painting

B. will paint

C. will be paint

  1. By the time we get there, the store ________ (close).

A. will close

B. will have closed

C. closed

  1. I ________ (see) you tomorrow at 3:00 PM.

A. will see

B. see

C. will be seeing

  1. After we finish this video, I ________ (see) all of this director’s movies.

A. will see

B. will be seeing

C. will have seen

  1. P1: Can I come over in an hour? P2: No, I ________ (clean) the house.

A. will clean

B. will be cleaning

C. clean

  1. This time next week I ________ (drink) wine in Argentina.

A. will drink

B. drink

C. will be drinking

  1. She doesn’t realize what kind of person he is, but she ________ (find out).

A. will find out

B. will be finding out

C. will have found out

  1. She insulted me. I ________ (speak) to her again!

A. will never speak

B. will never be speaking

C. will have never spoken

  1. If he continues drinking so fast, he ________ (drink) the whole bottle by midnight.

A. will drink

B. will have drunk

C. will be drinking

  1. She ________ (tell) me when her birthday is.

A. will not have told

B. will not be telling

C. won’t tell

Đáp án:

I.

  1. will earn
  2. will travel
  3. will meet
  4. will adore
  5. will not have
  6. will serve
  7. will anticipate
  8. will not be
  9. will be
  10. will only happen

II.

  1. The film will end at 10:30 pm.
  2. Taxes will increase next month.
  3. I will not remember your email address.
  4. Why will you not lend me your car?
  5. Will you open the window, please? I can’t reach.
  6. The restaurant was terrible! I will not eat there again.
  7. Jake will not ask his teacher for help.
  8. I will try to help you.
  9. Where is your ticket? The train will arrive any minute.
  10. While the cat’s away, the mice will play.

III.

  1. am going ➔ will go
  2. do she do ➔ will she do
  3. spend ➔ will spend
  4. die ➔ will die
  5. remembers ➔ will remember
  6. stop ➔ stops

IV.

  1. He wishes Bin will come his party next week.
  2. If she doesn’t learn very hard, she won’t pass the test.
  3. Will Minh take to the zoo next Sunday?
  4. I believe Huynh will recover from her illness soon.
  5. They will drink in the same restaurant next week.
  6. Lan hopes her boyfriend won’t make too much noise to do her homework.

V.

  1. A

Lý do: Sử dụng thì tương lai gần bởi việc đi sơn cả ngày là đã có kế hoạch, lịch trình từ trước đó.

  1. B

Lý do: Sử dụng thì tương lai hoàn thành để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai; đó là việc trước khi chúng tôi tới đó thì quán đã đóng cửa.

  1. A

Lý do: Sử dụng thì tương lai đơn diễn tả suy nghĩ bộc phát tại thời điểm nói, ko có kế hoạch trước đó.

  1. C
  2. B

Lý do: Đã có kế hoạch => tương lai gần

  1. C

Như trên

  1. A

Tương lai đơn

  1. A

Tương lai đơn bởi nó bộc phát tại thời điểm nói, chưa chắc chắn, có thể mai sau sẽ thay đổi.

  1. B

Lý do như câu 2

  1. C

Share this:

  • X
  • Facebook
Like Loading...

Từ khóa » Cách Dùng Thì Tlđ