Aminocaproic Acid + Chlorpheniramine + Naphazoline + Neostigmine

Thông tin chung của thuốc kết hợp Aminocaproic acid + Chlorpheniramine + Naphazolin + Neostigmine

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Aminocaproic acid + Chlorpheniramine + Naphazolin + Neostigmine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Aminocaproic acid + Chlorpheniramine + Naphazolin + Neostigmine

Phân loại: Thuốc kháng histamin dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical):

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Eyecool Eye Drops

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch nhỏ mắt. Mỗi lọ: Acid aminocaproic 10mg; Neostigmine methylsulfate 0,02mg; Naphazolin hydroclorid 0,02mg; Chlorpheniramine maleate 0,1mg

Thuốc tham khảo:

EYECOOL Eye Drops
Mỗi ml dung dịch nhỏ mắt có chứa:
Aminocaproic acid …………………………. 10 mg
Chlorpheniramine …………………………. 0,1 mg
Naphazoline …………………………. 0,02 mg
Neostigmine …………………………. 0,02 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Chứng mỏi mắt, xung huyết kết mạc, cảm giác khó chịu của mắt sau khi bơi hoặc do bụi và mồ hôi vào mắt, viêm mí mắt do bức xạ UV hoặc do bức xạ ánh sáng khác, viêm mí mắt, cảm giác khó chịu khi dùng thuốc kính sát tròng cứng, ngứa mắt, mờ mắt (mắt bị chảy ghèn nặng).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng nhỏ mắt.

Liều dùng:

Nhỏ 1-2 giọt vào mắt, 5 đến 6 lần mỗi ngày

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Độ an toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng cho trẻ em chưa được nghiên cứu nên không dùng thuốc này cho trẻ em.

4.4 Thận trọng:

Nếu dùng thuốc quá liều, tình trạng xung huyết sẽ nặng hơn. Đo đó, phải theo đúng liều lượng và cách dùng thuốc đã được hướng dẫn.

Nếu tình trạng mờ mắt không được cải thiện khi dùng thuốc này, nên ngừng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Nếu không thấy bệnh cải thiện sau một vài ngày dùng thuốc, nên ngừng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Nếu vô tình làm vấy bẩn thuốc vào áo quần có thể giặt sạch bằng nước.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có thông tin về việc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú nên chỉ dùng thuốc cho những đối tượng này khi thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có thông tin về việc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú nên chỉ dùng thuốc cho những đối tượng này khi thực sự cần thiết.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những triệu chứng như xung huyết, ngứa hoặc phù mắt có thể xảy ra khi sử dụng thuốc này.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thuốc nhỏ mắt có chứa các hoạt chất có tác dụng chữa chứng mỏi mắt. Thuốc được dùng để giảm mỏi mắt hoặc xung huyết mắt.

Aminocaproic acid có tác dụng điều trị và dự phòng xuất huyết liên quan đến tăng phân hủy fibrin, làm giảm những triệu chứng của viêm mắt xưng phù, xung huyết, đau, cùng với các tác dụng kháng histamin của chlorpheniramine maleate, làm loại trừ những triệu chứng khó chịu như ngứa mắt.

Neostigmine methylsulfate có tác dụng trực tiếp trên cơ mắt và thần kinh phó giao cảm có vai trò trong điều chỉnh tiêu cự mắt.

Chlorpheniramine maleate có tác dụng kháng histamin, kết hợp với Naphazoline HCL có hiệu lực để loại trừ xung huyết.

Cơ chế tác dụng:

Axit aminocaproic có tác dụng ức chế cạnh tranh sự hoạt hoá plasminogen, do đó làm giảm chuyển đổi plasminogen thành plasmin (fibrinolysin), là một enzym phân giải các cục đông fibrin và cả fibrinogen và cùng nhiều protein khác của huyết tương bao gồm các tiền yếu tố V, VIII. Axit aminocaproic cũng trực tiếp ức chế hoạt động của plasmin, nhưng cần ở liều cao mới giảm được việc tạo thành plasmin.In vitro, hiệu lực tiêu fibrin của acid aminocaproic bằng khoảng 1/5 đến 1/10 của acid tranxenamic.

Clorpheniramin là một hỗn hợp đồng phân đối quang có tác dụng kháng histamin, an thần trung bình nhưng cũng có thể kích thích nghịch thường, đặc biệt ở trẻ nhỏ và kháng muscarin. Clopheniramin maleat dẫn xuất từ alkylamin là kháng histamin an thần thuộc thế hệ thứ nhất. Một đồng phân dextro của thuốc là dexclopheniramin có tác dụng mạnh gấp 2 lần.Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin làm giảm hoặc làm mất các tác dụng chính của histamin trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamin ở các thụ thể H ở các mô trên đường tiêu hóa, thành mạch và đường hô hấp; thuốc không làm mất hoạt tính của histamin hoặc ngăn cản tổng hợp hoặc giải phóng histamin.

Naphazolin là một thuốc giống thần kinh giao cảm, có tác dụng làm co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm sưng và sung huyết khi nhỏ thuốc vào niêm mạc.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có báo cáo về sự hấp thu của thuốc khi nhỏ mắt.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Benzalkonium chloride, Disodium edetate hydrate, Boric acid, L-Menthod, D-Borneol, Propylene glycol, nước pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM

Từ khóa » Eyecool Nhỏ Mắt