Áp Dụng Quy Tắc Nhân Các Căn Bậc Hai, Hãy Tính - Hoc24
HOC24
Lớp học Học bài Hỏi bài Giải bài tập Đề thi ĐGNL Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng- Tìm kiếm câu trả lời Tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi của bạn
Lớp học
- Lớp 12
- Lớp 11
- Lớp 10
- Lớp 9
- Lớp 8
- Lớp 7
- Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
Môn học
- Toán
- Vật lý
- Hóa học
- Sinh học
- Ngữ văn
- Tiếng anh
- Lịch sử
- Địa lý
- Tin học
- Công nghệ
- Giáo dục công dân
- Tiếng anh thí điểm
- Đạo đức
- Tự nhiên và xã hội
- Khoa học
- Lịch sử và Địa lý
- Tiếng việt
- Khoa học tự nhiên
- Hoạt động trải nghiệm
- Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
- Giáo dục kinh tế và pháp luật
Chủ đề / Chương
Bài học
HOC24
Khách vãng lai Đăng nhập Đăng ký Khám phá Hỏi đáp Đề thi Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng - Lớp 9
- Toán lớp 9
- Chương I - Căn bậc hai. Căn bậc ba
Chủ đề
- Bài 1: Căn bậc hai
- Bài 2: Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức căn bậc hai của bình phương
- Bài 3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
- Bài 4: Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
- Bài 6: Biến đối đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai
- Bài 7: Biến đối đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai (Tiếp theo)
- Bài 8: Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai
- Bài 9: Căn bậc ba
- Ôn tập chương 1: Căn bậc hai. Căn bậc ba
- Lý thuyết
- Trắc nghiệm
- Giải bài tập SGK
- Hỏi đáp
- Đóng góp lý thuyết
Câu hỏi
Hủy Xác nhận phù hợp
- Bài 23
Áp dụng quy tắc nhân các căn bậc hai, hãy tính :
a) \(\sqrt{10}.\sqrt{40}\)
b) \(\sqrt{5}.\sqrt{45}\)
c) \(\sqrt{52}.\sqrt{13}\)
d) \(\sqrt{2}.\sqrt{162}\)
Lớp 9 Toán Bài 3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương 4 0
Gửi Hủy
nguyễn ngọc thúy vi 28 tháng 5 2017 lúc 13:37 a) \(\sqrt{10}.\sqrt{40}\)
=\(\sqrt{10.40}\)
=\(\sqrt{400}\)
=20
b) \(\sqrt{5.}\sqrt{45}\)
=\(\sqrt{5.45}\)
=\(\sqrt{225}\)
=\(\sqrt{15}\)
c) \(\sqrt{52.}\sqrt{13}\)
=\(\sqrt{52.13}\)
=\(\sqrt{676}\)
=26
d)\(\sqrt{2.}\sqrt{162}\)
=\(\sqrt{2.162}\)
=\(\sqrt{324}\)
=18
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy
nguyễn ngọc thúy vi 29 tháng 5 2017 lúc 14:01 b)
=15
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy
Lưu Ngọc Hải Đông 11 tháng 6 2017 lúc 20:42 a) \(\sqrt{10}.\sqrt{40}=\sqrt{10.40}=\sqrt{400}=20\)
b) \(\sqrt{5}.\sqrt{45}=\sqrt{5.45}=\sqrt{225}=15\)
c) \(\sqrt{52}.\sqrt{13}=\sqrt{52.13}=\sqrt{676}=26\)
d) \(\sqrt{2}.\sqrt{162}=\sqrt{2.162}=\sqrt{324}=18\)
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy
Kudo Shinichi 30 tháng 7 2017 lúc 20:36 \(a,\)\(\sqrt{10}.\sqrt{40}=\sqrt{10}.\sqrt{10}.\sqrt{4}=10.2=20\)
\(b,\sqrt{5}.\sqrt{45}=\sqrt{5}.\sqrt{5}.\sqrt{9}=5.3=15\)
\(c,\sqrt{52}.\sqrt{13}=\sqrt{4}.\sqrt{13}.\sqrt{13}=2.13=26\)
\(\sqrt{2}.\sqrt{162}=\sqrt{2}.\sqrt{2}.\sqrt{81}=2.9=18\)
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy Các câu hỏi tương tự
- Bài 18
Áp dụng quy tắc nhân các căn bậc hai, hãy tính:
a. \(\sqrt{7}.\sqrt{63};\)
b. \(\sqrt{2,5}.\sqrt{30}.\sqrt{48};\)
c. \(\sqrt{0,4}.\sqrt{6,4};\)
d. \(\sqrt{2,7}.\sqrt{5}.\sqrt{1,5}.\)
Xem chi tiết Lớp 9 Toán Bài 3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương 3 0
- Đinh Quỳnh Hương Giang
BÀi 3: Áp dụng quy tắc nhân hai căn bậc hai, hãy tính:
a)\(\sqrt{0,4}.\sqrt{64}\) b) \(\sqrt{5,2}.\sqrt{1,3}\) c) \(\sqrt{12,1}.\sqrt{360}\)
Xem chi tiết Lớp 9 Toán Bài 3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương 1 0
- Bài 24
Áp dụng quy tắc khai phương một tích, hãy tính :
a) \(\sqrt{45.80}\)
b) \(\sqrt{75.48}\)
c) \(\sqrt{90.6,4}\)
d) \(\sqrt{2,5.14,4}\)
Xem chi tiết Lớp 9 Toán Bài 3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương 2 0
- Bài 17
Áp dụng quy tắc khai phương một tích, hãy tính:
a. \(\sqrt{0,09.64}\)
b. \(\sqrt{2^4.\left(-7\right)^2};\)
c. \(\sqrt{12,1.360};\)
c. \(\sqrt{2^2.3^4}.\)
Xem chi tiết Lớp 9 Toán Bài 3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương 3 0
- thanh tuyền nguyễn thị
áp dụng quy tắc khai phương 1 tích hãy tính
1>\(\sqrt{\frac{1}{5}}.\sqrt{\frac{1}{20}}.3.27\)
2> \(\sqrt{0,001.360.3^2.\left(-3\right)^2}\)
áp dụng quy tắc nhân căn thức bậc hai hãy tính
1)\(2\sqrt{2}\left(4\sqrt{8}-\sqrt{32}\right)\)
giúp mk với mk đang cần gấp!!!
Xem chi tiết Lớp 9 Toán Bài 3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương 1 0
- Triết Phan
Rút gọn các biểu thức sau :
a,\(\dfrac{\sqrt{6}+\sqrt{10}}{\sqrt{21}+\sqrt{35}}\)
b,\(\dfrac{\sqrt{405}+3\sqrt{27}}{3\sqrt{3}+\sqrt{45}}\)
c,\(\dfrac{\sqrt{2}+\sqrt{3}+\sqrt{4}-\sqrt{6}-\sqrt{9}-\sqrt{12}}{\sqrt{2}+\sqrt{3}+\sqrt{4}}\)
d, D=\(\dfrac{2}{x^2-y^2}\cdot\sqrt{\dfrac{9\left(x^2+2xy+y^2\right)}{4}}\) \(\left(vớix\ne y,x\ne-y\right)\)
Xem chi tiết Lớp 9 Toán Bài 3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương 1 0
- Trần Diệp Nhi
Bài 1: Áp dụng quy tắc khai phương một tích, hãy tính:
a, \(\sqrt{3.75}\) ; b, \(\sqrt{0,4.6,4}\) ; c, \(\sqrt{12,1.360}\)
d, \(\sqrt{49.1,44.25}\) ; e, \(1,3.52.10\) ; g, \(\sqrt{2,7.5.1,5}\)
BÀi 2: Thực hiện các phép tính sau:
a, \(\sqrt{\dfrac{1}{9}.0,64.64}\) ; b, \(\sqrt{11\dfrac{1}{9}}\) ; c, \(\sqrt{\dfrac{1}{144}}.2\dfrac{2}{49}\) ; d, \(\sqrt{1\dfrac{9}{16}}.2\dfrac{1}{4}.2\dfrac{7}{9}\)
BÀi 3: Áp dụng quy tắc nhân hai căn bậc hai, hãy tính:
a,\(\sqrt{0.4}.\sqrt{64}\) ; b, \(\sqrt{5,2}.\sqrt{1,3}\) ; c, \(\sqrt{12,1}.\sqrt{360}\)
Bài 4: Khẳng định nào sau đây là đúng?
A, số nghịch đảo của \(\sqrt{3}\) là \(\dfrac{1}{3}\) .
B, Số nghịch đảo của 2 là \(\dfrac{1}{\sqrt{2}}\)
C, (\(\sqrt{2}+\sqrt{3}\) ) và ( \(\sqrt{2}-\sqrt{3}\) ) không là hai số nghịch đảo của nhau
D, (\(\sqrt{5}-\sqrt{7}\) ) và (\(\sqrt{5}+\sqrt{7}\) ) là hai số nghịch đảo của nhau
bài 5: tính
a, \(\sqrt{a^{ }}\)\(^2\) với a = 6,5; -0,1 ; b, \(\sqrt{a}\) \(^4\) với a = 3; -0,1 ; c, \(\sqrt{a}\) \(^6\) với a= -2;0,1
giúp em với e cần gấp lắm
Xem chi tiết Lớp 9 Toán Bài 3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương 1 0
- Xích U Lan
BT: Tính
a, \(\sqrt{13}.\sqrt{52}\)
b, \(\sqrt{12,5}.\sqrt{0,2}.\sqrt{0,1}\)
c, \(\sqrt{12}-\sqrt{27}+\sqrt{3}\)
d, \(\sqrt{252}-\sqrt{700}+\sqrt{1008}-\sqrt{448}\)
e, \(\left(\sqrt{12}-2\sqrt{75}\right).\sqrt{3}\)
f, \(\sqrt{3}.\left(\sqrt{12}+\sqrt{27}-\sqrt{3}\right)\)
g, \(\left(\sqrt{18}+\sqrt{32}-\sqrt{50}\right).\sqrt{2}\)
h, \(\sqrt{50}-\sqrt{18}+\sqrt{200}-\sqrt{162}\)
k, \(\frac{\sqrt{6}+\sqrt{10}}{\sqrt{21}+\sqrt{35}}\)
l, \(\frac{\sqrt{405}+3\sqrt{27}}{3\sqrt{3}+\sqrt{45}}\)
m, \(\frac{\sqrt{2}+\sqrt{3}+\sqrt{4}-\sqrt{6}-\sqrt{9}-\sqrt{12}}{\sqrt{2}+\sqrt{3}+\sqrt{4}}\)
n, \(\frac{\sqrt{6-2\sqrt{5}}}{\sqrt{5}-1}\)
p, \(\left(3+\sqrt{5}\right)\left(3-\sqrt{5}\right)-\left(2+\sqrt{3}\right)\left(2-\sqrt{3}\right)\)
q, \(2\sqrt{3}\left(\sqrt{2}-3\right)+\left(2-\sqrt{3}\right)^2+6\sqrt{3}\)
Xem chi tiết Lớp 9 Toán Bài 3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương 0 0
- Mỹ Hạnh
A)\(\sqrt{2-\sqrt{3}}.\left(\sqrt{6}+\sqrt{2}\right)\)
B)\(\left(\sqrt{2}+1^{ }\right)^3-\left(\sqrt{2}-1\right)^3\) C)\(\dfrac{2\sqrt{8}-\sqrt{12}}{\sqrt{18}-\sqrt{48}}-\dfrac{\sqrt{5}+\sqrt{27}}{\sqrt{30}+\sqrt{162}}\) D)\(\sqrt{\dfrac{2-\sqrt{3}}{2+\sqrt{3}}}+\sqrt{\dfrac{2+\sqrt{3}}{2-\sqrt{3}}}\) E)\(\dfrac{\sqrt{3-\sqrt{5}}.\left(3+\sqrt{5}\right)}{\sqrt{10}+\sqrt{2}}\) F)\(\dfrac{1}{\sqrt{2}+\sqrt{2+\sqrt{3}}}+\dfrac{1}{\sqrt{2}-\sqrt{2-\sqrt{3}}}\)
Xem chi tiết Lớp 9 Toán Bài 3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương 1 0Khoá học trên OLM (olm.vn)
- Toán lớp 9
- Ngữ văn lớp 9
- Tiếng Anh lớp 9
- Vật lý lớp 9
- Hoá học lớp 9
- Sinh học lớp 9
- Lịch sử lớp 9
- Địa lý lớp 9
Khoá học trên OLM (olm.vn)
- Toán lớp 9
- Ngữ văn lớp 9
- Tiếng Anh lớp 9
- Vật lý lớp 9
- Hoá học lớp 9
- Sinh học lớp 9
- Lịch sử lớp 9
- Địa lý lớp 9
Từ khóa » Căn Bậc 10 Nhân Căn Bậc 40
-
Áp Dụng Quy Tắc Nhân Các Căn Bậc Hai, Hãy Tính Căn10*căn 40
-
Toán Học Cơ Bản Các Ví Dụ - Mathway
-
Tính Căn Bậc Hai 10Căn Bậc Hai 40
-
Áp Dụng Quy Tắc Nhân Các Căn Bậc Hai, Hãy - Lớp 9
-
Áp Dụng Quy Tắc Nhân Các Căn Bậc Hai ,hãy Tính - Hoc24
-
áp Dụng Quy Tắc Nhân Các Căn Bậc 2 , Hãy Tính : √10 - 10 - . √40
-
Bài 1. Áp Dụng Quy Tắc Nhân Các Căn Bậc Hai, Hãy Tính A) √10-√40
-
Áp Dụng Quy Tắc Nhân Các Căn Bậc Hai Hãy Tính - Toán Học Lớp 9 - Lazi
-
Trang 9)Áp Dụng Quy Tắc Nhân Các Căn Bậc Hai, Hãy Tính : A) \(\sqrt{10 ...
-
Kết Quả Rút Gọn Biểu Thức Căn Bậc 2 (10. M^2). Căn Bậc 2 (40. N^2) Là...
-
Bài 3. Liên Hệ Giữa Phép Nhân Và Phép Khai Phương - SureTEST
-
Bài 23 Trang 9 SBT Toán 9 Tập 1
-
Lựa Chọn đáp án đúng Nhất: Kết Quả Rút Gọn Biểu Thức Căn Bậc Hai ...