ATP Finals – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| ATP Finals | |
|---|---|
| Thông tin giải đấu | |
| Thành lập | 1970; 56 năm trước |
| Vị trí | Turin, Italy (2021–25) |
| Địa điểm | Palasport Olimpico |
| Thể loại | ATP Finals |
| Bề mặt | Sân cứng |
| Bốc thăm | 8 tay vợt đơn 8 đội đôi |
| Tiền thưởng | 15,000,000 đô la Mỹ (2023) |
| Website | nittoatpfinals.com |
| Đương kim vô địch (2023) | |
| Đơn | |
| Đôi | |
Nitto ATP Finals, tên chính thức là ATP Finals, là giải đấu quần vợt nam cuối cùng trong năm, quy tụ 8 tay vợt nam đứng đầu bảng xếp hạng thế giới.
Không như các giải đấu quần vợt khác, ATP Finals không tiến hành theo thể thức loại trực tiếp suốt cả giải. 8 tay vợt được chia thành 2 bảng, mỗi bảng gồm 4 tay vợt, thi đấu theo thể thức vòng tròn một lượt ở từng nhóm. 2 tay vợt xếp đầu mỗi bvào bán kết, 2 người thắng ở bán kết gặp nhau ở chung kết để xác định nhà vô địch.
Lịch sử của giải
[sửa | sửa mã nguồn]Giải đấu thực sự được coi là cuộc cách mạng thứ ba của các giải đấu quần vợt được bắt đầu từ năm 1970. Ban đầu giải có tên The Masters, được Liên đoàn quần vợt Quốc tế (ITF) tổ chức. The Masters là giải đấu cuối năm giữa các tay vợt hàng đầu của các giải đấu nam, nhưng thành tích của giải không được tính vào thành tích chung trong cả năm. Năm 1990, Hiệp hội quần vợt nhà nghề (ATP) tham gia vào việc điều hành các giải đấu nam và thay The Masters bằng ATP Tour World Championship (Giải vô địch thế giới ATP). Lần này thành tích của giải được tính vào thành tích chung của tay vợt tham dự. Nhà vô địch kiếm được số điểm bằng với việc thắng một trong bốn giải Grand Slam. ITF vẫn còn điều hành các giải Grand Slam đã tạo ra một giải đấu cạnh tranh có tên Grand Slam Cup, quy tụ 16 tay vợt có thành tích tốt nhất ở các giải Grand Slam trong năm. Tháng 12 năm 1999, ATP và ITF thỏa thuận với nhau không tiếp tục tạo ra hai giải đấu riêng biệt nữa và thành lập ra một giải do cả hai tổ chức cùng điều hành, lấy tên Tennis Masters Cup. Cũng như The Masters và ATP Tour World Championships, Masters Cup gồm 8 tay vợt hàng đầu tham dự, theo bảng xếp hạng ATP Race. Tuy nhiên, theo luật của giải đấu, tay vợt xếp thứ 8 trong bảng xếp hạng ATP Race không đảm bảo một suất tham dự. Nếu có tay vợt giành được một trong 4 giải Grand Slam trong năm có thứ hạng thấp hơn 8 nhưng vẫn trong 20 thứ hạng đầu sẽ giành được quyền tham dự, thay vì tay vợt hạng 8. Nếu có hai tay vợt ngoài hạng 8 cùng vô địch các giải Grand Slam trong năm, tay vợt có thứ hạng cao hơn trong bảng xếp hạng sẽ giành quyền tham dự.
Từ năm 2009, Masters Cup lại được đổi tên là ATP World Tour Finals (Giải đấu chung kết ATP) và được tổ chức tại The O2 Arena ở London từ 2009 đến 2020.[1]
Trong nhiều năm, các tay vợt tham gia đấu đôi ở một giải đấu khác tổ chức sau giải đơn 1 tuần. Gần đây cả hai nội dung được tổ chức chung. Cũng như giải đơn, 8 cặp đôi hàng đầu tham dự và cũng chia thành 2 nhóm đấu vòng tròn một lượt, bán kết và chung kết.
Djokovic đang là người dẫn đầu với 7 lần vô địch giải này,[2] xếp tiếp theo là ngôi sao Roger Federer đã giải nghệ với 6 lần lên ngôi vô địch và các cựu số 1 thế giới Pete Sampras, Ivan Lendl mỗi người 5 lần vô địch.
Djokovic là người lập và đang giữ kỷ lục là tay vợt vô địch 4 năm liên tiếp từ năm 2012–2015.
Nhà vô địch
[sửa | sửa mã nguồn]Đơn nam
[sửa | sửa mã nguồn]| Địa điểm | Năm | Vô địch | Tỷ số | Á quân |
|---|---|---|---|---|
| Tokyo | 1970 | Vòng bảng | ||
| Paris | 1971 | |||
| Barcelona | 1972 | 6–3, 6–2, 3–6, 2–6, 6–3 | ||
| Boston | 1973 | 6–3, 7–5, 4–6, 6–3 | ||
| Melbourne | 1974 | 7–6(8–6), 6–2, 3–6, 3–6, 6–4 | ||
| Stockholm | 1975 | 6–2, 6–2, 6–1 | ||
| Houston | 1976 | 5–7, 6–2, 0–6, 7–6(7–1), 6–1 | ||
| New York | 1977 | 6–4, 1–6, 6–4 | ||
| 1978 | 6–7(5–7), 6–3, 7–5 | |||
| 1979 | 6–2, 6–2 | |||
| 1980 | 6–4, 6–2, 6–2 | |||
| 1981 | 6–7(5–7), 2–6, 7–6(8–6), 6–2, 6–4 | |||
| 1982 | 6–4, 6–4, 6–2 | |||
| 1983 | 6–3, 6–4, 6–4 | |||
| 1984 | 7–5, 6–0, 6–4 | |||
| 1985 | 6–2, 7–6(7–4), 6–3 | |||
| 1986 | 6–4, 6–4, 6–4 | |||
| 1987 | 6–2, 6–2, 6–3 | |||
| 1988 | 5–7, 7–6(7–5), 3–6, 6–2, 7–6(7–5) | |||
| 1989 | 4–6, 7–6(8–6), 6–3, 6–1 | |||
| Frankfurt | 1990 | 5–7, 7–6(7–5), 7–5, 6–2 | ||
| 1991 | 3–6, 7–6(7–5), 6–3, 6–4 | |||
| 1992 | 6–4, 6–3, 7–5 | |||
| 1993 | 7–6(7–3), 2–6, 7–6(9–7), 6–2 | |||
| 1994 | 4–6, 6–3, 7–5, 6–4 | |||
| 1995 | 7–6(7–3), 6–0, 7–6(7–5) | |||
| Hanover | 1996 | 3–6, 7–6(7–5), 7–6(7–4), 6–7(11–13), 6–4 | ||
| 1997 | 6–3, 6–2, 6–2 | |||
| 1998 | 3–6, 3–6, 7–5, 6–3, 7–5 | |||
| 1999 | 6–1, 7–5, 6–4 | |||
| Lisbon | 2000 | 6–4, 6–4, 6–4 | ||
| Sydney | 2001 | 6–3, 6–3, 6–4 | ||
| Shanghai | 2002 | 7–5, 7–5, 2–6, 2–6, 6–4 | ||
| Houston | 2003 | 6–3, 6–0, 6–4 | ||
| 2004 | 6–3, 6–2 | |||
| Shanghai | 2005 | 6–7(4–7), 6–7(11–13), 6–2, 6–1, 7–6(7–3) | ||
| 2006 | 6–0, 6–3, 6–4 | |||
| 2007 | 6–2, 6–3, 6–2 | |||
| 2008 | 6–1, 7–5 | |||
| London | 2009 | 6–3, 6–4 | ||
| 2010 | 6–3, 3–6, 6–1 | |||
| 2011 | 6–3, 6–7(6–8), 6–3 | |||
| 2012 | 7–6(8–6), 7–5 | |||
| 2013 | 6–3, 6–4 | |||
| 2014 | Bỏ cuộc | |||
| 2015 | 6–3, 6–4 | |||
| 2016 | 6–3, 6–4 | |||
| 2017 | 7–5, 4–6, 6–3 | |||
| 2018 | 6–4, 6–3 | |||
| 2019 | 6–7(6–8), 6–2, 7–6(7–4) | |||
| 2020 | 4–6, 7–6(7–2), 6–4 | |||
| Turin | 2021 | 6–4, 6–4 | ||
| 2022 | 7–5, 6–3 | |||
| 2023 | 6–3, 6–3 | |||
| 2024 | 6–4, 6–4 | |||
| 2025 | 7-6(7-4), 7-5 |
Đôi nam
[sửa | sửa mã nguồn]| Địa điểm | Năm | Vô địch | Tỷ số | Á quân |
|---|---|---|---|---|
| Tokyo | 1970 | Vòng bảng | ||
| Stockholm | 1975 | |||
| Houston | 1976 | 6–3, 5–7, 5–7, 6–4, 6–4 | ||
| New York | 1977 | 7–5, 7–6, 6–3 | ||
| 1978 | 6–4, 6–2, 6–4 | |||
| 1979 | 6–3, 7–6, 6–1 | |||
| 1980 | 6–4, 6–3 | |||
| 1981 | 6–3, 6–3 | |||
| 1982 | 7–5, 6–3 | |||
| 1983 | 6–2, 6–2 | |||
| 1984 | 6–3, 6–1 | |||
| 1985 | 6–1, 7–6(7–5) | |||
| London | 1986 | 6–3, 7–6(7–2), 6–3 | ||
| 1987 | 6–4, 7–5, 6–7(5–7), 6–3 | |||
| 1988 | 6–4, 6–3, 2–6, 6–0 | |||
| 1989 | 7–5, 7–6(7–4), 5–7, 6–3 | |||
| Gold Coast | 1990 | 6–4, 7–6(7–5), 5–7, 6–4 | ||
| Johannesburg | 1991 | 6–4, 6–4, 2–6, 6–4 | ||
| 1992 | 6–2, 7–6(7–4), 5–7, 3–6, 6–3 | |||
| 1993 | 7–6(7–4), 7–6(7–5), 6–4 | |||
| Jakarta | 1994 | 6–4, 4–6, 4–6, 7–6(7–5), 7–6(8–6) | ||
| Eindhoven | 1995 | 7–6(8–6), 7–6(8–6), 3–6, 7–6(7–2) | ||
| Hartford | 1996 | 6–4, 5–7, 6–2, 7–6(7–3) | ||
| 1997 | 6–3, 6–4, 7–6(7–3) | |||
| 1998 | 6–4, 6–2, 7–5 | |||
| 1999 | 6–3, 6–2, 6–2 | |||
| Bangalore | 2000 | 7–6(10–8), 6–3, 6–4 | ||
| 2001 | 6–7(6–8), 7–6(7–2), 6–4, 6–4 | |||
| Houston | 2003 | 6–7(6–8), 6–3, 3–6, 7–6(7–3), 6–4 | ||
| 2004 | 4–6, 7–5, 6–4, 6–2 | |||
| Shanghai | 2005 | 6–7(6–8), 6–3, 7–6(7–4) | ||
| 2006 | 6–2, 6–4 | |||
| 2007 | 6–2, 6–3 | |||
| 2008 | 7–6(7–3), 6–2 | |||
| London | 2009 | 7–6(7–5), 6–3 | ||
| 2010 | 7–6(8–6), 6–4 | |||
| 2011 | 7–5, 6–3 | |||
| 2012 | 7–5, 3–6, [10–3] | |||
| 2013 | 7–5, 6–7(3–7), [10–7] | |||
| 2014 | 6–7(5–7), 6–2, [10–7] | |||
| 2015 | 6–4, 6–3 | |||
| 2016 | 2–6, 6–1, [10–8] | |||
| 2017 | 6–4, 6–2 | |||
| 2018 | 5–7, 6–1, [13–11] | |||
| 2019 | 6–3, 6–4 | |||
| 2020 | 6–2, 3–6, [10–5] | |||
| Turin | 2021 | 6–4, 7–6(7–0) | ||
| 2022 | 7–6(7–4), 6–4 | |||
| 2023 | 6–3, 6–4 | |||
| 2024 | 7–6(7–5), 7–6(8–6) |
Thứ tự các tay vợt vô địch đơn
[sửa | sửa mã nguồn]Dưới đây là bảng thống kê số lần vô địch của các tay vợt, xếp theo số lần vô địch và thứ tự thời gian.
| Tay vợt | Quốc gia | Số lần | Năm |
|---|---|---|---|
| Novak Djokovic | 7 | 2008, 2012, 2013, 2014, 2015, 2022, 2023 | |
| Roger Federer | 6 | 2003, 2004, 2006, 2007, 2010, 2011 | |
| Ivan Lendl | 5 | 1981, 1982, 1985, 1986, 1987 | |
| Pete Sampras | 1991, 1994, 1996, 1997, 1999 | ||
| Ilie Năstase | 4 | 1971, 1972, 1973, 1975 | |
| John McEnroe | 3 | 1978, 1983, 1984 | |
| Boris Becker | 1988, 1992, 1995 | ||
| Björn Borg | 2 | 1979, 1980 | |
| Lleyton Hewitt | 2001, 2002 | ||
| Alexander Zverev | 2018, 2021 | ||
| Stan Smith | 1 | 1970 | |
| Guillermo Vilas | 1974 | ||
| Manuel Orantes | 1976 | ||
| Jimmy Connors | 1977 | ||
| Stefan Edberg | 1989 | ||
| Andre Agassi | 1990 | ||
| Michael Stich | 1993 | ||
| Àlex Corretja | 1998 | ||
| Gustavo Kuerten | 2000 | ||
| David Nalbandian | 2005 | ||
| Nikolay Davydenko | 2009 | ||
| Andy Murray | 2016 | ||
| Grigor Dimitrov | 2017 | ||
| Stefanos Tsitsipas | 2019 | ||
| Daniil Medvedev | 2020 |
Danh sách các tay vợt tham gia
[sửa | sửa mã nguồn]Tính từ khi là giải có tên là Tennis Masters Cup (từ 2000 đến nay).
| Tay vợt | Số lầntham dự | Trận | Thắng/Thua | Tỉ lệthắng (%) | Nămtham dự | Thành tíchtốt nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 5 | 11 | 4–7 | 36.36 | 2000, 2001, 2002, 2003, 2005 | Á quân (1999, 2000) | |
| 1 | 5 | 3–2 | 60 | 2006 | Á quân (2006) | |
| 1 | 3 | 1–2 | 33.33 | 2010 | Vòng bảng (2010) | |
| 3 | 8 | 1–7 | 13 | 2003–2005 | Vòng bảng (2003, 2005) | |
| 1 | 3 | 1–2 | 33.33 | 2000 | Vòng bảng (2000) | |
| 1 | 3 | 1–2 | 33.33 | 2002 | Vòng bảng (2002) | |
| 5 | 20 | 12–8 | 60 | 2005–2009 | Vô địch (2009) | |
| 1 | 3 | 1–2 | 33.33 | 2008, 2009 | Á quân (2009) | |
| 4 | 15 | 7–8 | 46.67 | 2007–2010 | Vô địch (2008) | |
| 9 | 41 | 34–7 | 82.93 | 2002–2010 | Vô địch (2003, 2004, 2006, 2007, 2010) | |
| 2 | 8 | 4–4 | 50 | 2007–10 | Á quân (2007) | |
| 3 | 12 | 6–6 | 50 | 2001–2003 | Á quân (2002) | |
| 1 | 3 | 1–2 | 33.33 | 2007 | Vòng bảng (2007) | |
| 2 | 7 | 2–5 | 29 | 2004, 2005 | Bán kết (2005) | |
| 2 | 5 | 2–3 | 40 | 2005(tt), 2007 | Vòng bảng (2005, 2007) | |
| 1 | 5 | 3–2 | 60 | 2001 | Á quân (2001) | |
| 1 | 3 | 1–2 | 33.33 | 2004 | Vòng bảng (2004) | |
| 4 | 18 | 13–5 | 72.22 | 2000–2002, 2004 | Vô địch (2001, 2002) | |
| 1 | 3 | 1–2 | 33.33 | 2001 | Vòng bảng (2001) | |
| 1 | 1 | 0–1 | 0 | 2002(tt) | Vòng bảng (2002) | |
| 2 | 7 | 4–3 | 57.14 | 2000–01 | Bán kết (2001) | |
| 2 | 8 | 4–4 | 50 | 2000–01 | Vô địch (2000) | |
| 2 | 6 | 2–4 | 33.33 | 2005–06 | Vòng bảng (2005) | |
| 3 | 10 | 5–5 | 50 | 2002–03–04 | Bán kết (2002) | |
| 4 | 16 | 12–4 | 75 | 2008–09–10 | Bán kết (2008, 2010) | |
| 4 | 16 | 8–8 | 50 | 2006–07–09–10 | Chung kết (2010, 2013) | |
| 3 | 13 | 6–7 | 46.15 | 2003–05–06 | Vô địch (2005) | |
| 1 | 3 | 0–3 | 0 | 2000 | Vòng bảng (2000) | |
| 1 | 3 | 1–2 | 33.33 | 2002 | Vòng bảng (2002) | |
| 1 | 3 | 0–3 | 0 | 2005(tt) | Vòng bảng (2005) | |
| 1 | 3 | 0–3 | 0 | 2001 | Vòng bảng (2001) | |
| 1 | 3 | 1–2 | 33.33 | 2006 | Vòng bảng (2006) | |
| 6 | 19 | 8–11 | 42.11 | 2003–04–06–07–08–10 | Bán kết (2003, 2004, 2007) | |
| 3 | 11 | 4–7 | 36.37 | 2000–02–04 | Bán kết (2000, 2004) | |
| 1 | 4 | 2–2 | 50 | 2000 | Bán kết (2000) | |
| 1 | 4 | 2–2 | 50 | 2003 | Bán kết (2003) | |
| 1 | 4 | 2–2 | 50 | 2008(tt) | Bán kết (2008) | |
| 1 | 2 | 0–2 | 0 | 2008(tt) | Vòng bảng (2008) | |
| 1 | 3 | 1–2 | 33.33 | 2008 | Vòng bảng (2008) |
Chú thích: tt = tay vợt thay thế cho tay vợt có suất nhưng không tham dự hoặc bỏ cuộc giữa chừng
Thống kê
[sửa | sửa mã nguồn]- Các tay vợt vô địch giải đấu mà không thua trận nào (từ 1990):
Michael Stich, Đức, 1993
Lleyton Hewitt, Úc, 2001
Roger Federer, 2003, 2004, 2006, 2010, 2011
Novak Djokovic, 2012,2013,2014
- Các tay vợt bảo vệ thành công chức vô địch:
Ilie Năstase: 1971–1973
Björn Borg: 1979–80
Ivan Lendl (2): 1981–1982; 1985–1987
John McEnroe: 1983–1984
Pete Sampras: 1996–1997
Lleyton Hewitt: 2001–2002
Roger Federer (3): 2003–2004; 2006–2007; 2010–2011
Novak Diokovic (4): 2012–2013; 2013–2014; 2014-15; 2022-23
- Các tay vợt vô địch liên tiếp:
- Các tay vợt tham dự nhiều trận chung kết liên tiếp:
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "ATP Finals chia tay London vào 2021". VnExpress.net. ngày 25 tháng 4 năm 2019.
- ^ "Djokovic lần thứ bảy vô địch ATP Finals". VnExpress.net. {{Chú thích web}}: |ngày lưu trữ= cần |url lưu trữ= (trợ giúp)
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Giải quần vợt vô địch WTA Tour
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Trang chủ giải đấu
- Thông tin về giải trên trang chủ ATP Lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2006 tại Wayback Machine
- Thông tin về giải trên trang tenniscorner.net
Từ khóa » Vô địch Atp Final được Bao Nhiêu điểm
-
ATP Finals 2021 – Wikipedia Tiếng Việt
-
Luật Tính điểm ATP Và WTA Xếp Hạng Chuẩn - Thegioitennis
-
Khởi Tranh ATP Finals 2021: 2,3 Triệu USD Nếu Bất Bại Và Vô địch
-
Tiền Thưởng Tennis ATP Finals 2021 Là Bao Nhiêu?
-
Vô địch ATP Finals, Grigor Dimitrov Thắng Lớn
-
ATP Finals Là Gì? Giải đấu ATP đặc Biệt Cuối Năm - Tin Tran
-
Djokovic Và Kỷ Lục ATP Finals Của Federer - Báo Người Lao động
-
Hạ Chóng Vánh Medvedev, Zverev Vô địch ATP Finals - Báo Tuổi Trẻ
-
ATP Finals 2021: Giải đấu Của Những Duyên Nợ
-
ATP World Tour Finals: Grand Slam Thứ 5 - 24H
-
Tiền Thưởng Tennis ATP Finals 2021 Là Bao Nhiêu?
-
Cách Tính điểm Của ATP Champions Race - VnExpress Thể Thao
-
ATP World Tour Finals | VnExpress
-
Bảng Xếp Hạng ATP Tennis: Vô địch Paris Masters, Djokovic Vẫn ...