Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bắc Kỳ
Tên bản ngữ
Tonkin(tiếng Pháp)
1884–19451946–1948
Cờ bảo hộ và cờ Long tinh Biểu trưngToàn quyền
Tiêu ngữ: "Liberté, égalité, fraternité""Tự do, bình đẳng, bác ái"
Quốc ca: "La Marseillaise""Bài ca Marseille"
Địa giới hành chính Bắc Kỳ năm 1920
Tổng quan
Vị thế
Xứ bảo hộ của Pháp (1883–1945)Lãnh thổ thuộc Liên bang Đông Dương (1887~1948)
Thủ đô
Hà Nội
Ngôn ngữ thông dụng
Tiếng Pháp · Tiếng Việt
Tôn giáo
Phật giáo · Nho giáo · Đạo giáo · Công giáo · Tín ngưỡng dân gian
Chính trị
Thống sứ Bắc Kỳ
• 1886–1887
Jean Thomas Raoul Bonnal (đầu tiên)
• 1944–1945
Camille Auphelle (cuối cùng)
Lập pháp
Viện Dân biểu Bắc Kỳ
Lịch sử
Thời kỳ
Chủ nghĩa đế quốc mới
• Hòa ước Patenôtre
1884
• Hợp nhất vào Chính phủ Trung ương lâm thời Việt Nam
1948
Dân số
• 1885
7.487.000
• 1939
11.509.000
Kinh tế
Đơn vị tiền tệ
Đồng bạc Đông Dương
Tiền thân
Kế tục
1883:Nhà Nguyễn
Nhà Thanh
1945:Liên bang Đông Dương
1945:Đế quốc Việt Nam
1887:Liên bang Đông Dương
1945:Đế quốc Việt Nam
1948:Chính phủ Trung ương lâm thời Việt Nam
Hiện nay là một phần của
Việt Nam Trung Quốc
Bắc Kỳ (chữ Hán: 北圻) là địa danh do vua Minh Mạng ấn định vào năm 1834 trong cuộc cải cách hành chính để mô tả vùng đất từ tỉnh Ninh Bình trở ra Bắc của Đại Nam, thay cho địa danh Bắc Thành.[1][2] Hiện nay, cách gọi này đôi khi được một số người miền Nam dùng để phân biệt họ với những người di cư có quê quán từ miền Bắc Việt Nam, nhiều khi mang hàm ý kì thị vùng miền.[3] Tuy nhiên, lí do phân biệt này là thực ra là sai về mặt lịch sử, bởi tất cả người Kinh ở miền Nam Việt Nam (trừ người dân tộc thiểu số như người Khmer, người Hoa) vốn đều có tổ tiên là người Kinh ở miền Bắc Việt Nam, chỉ mới di cư vào Nam Bộ từ thời chúa Nguyễn (khoảng thế kỉ 17-18).[4]
Trong thời kì Pháp thuộc, chính quyền thực dân Pháp duy trì tên gọi 3 xứ của Việt Nam có từ trước đó, nhưng áp dụng chế độ cai trị riêng biệt với mỗi xứ: xứ thuộc địa Nam Kỳ, xứ bảo hộ Trung Kỳ với một số đặc quyền cho Nhà Nguyễn, và xứ bảo hộ Bắc Kỳ. Danh xưng Bắc Kỳ được duy trì cho đến năm 1945 khi được thay bằng tên gọi Bắc Bộ dưới thời Chính phủ Đế quốc Việt Nam.[cần dẫn nguồn]
Địa danh Tonkin
"Tonkin" vốn là đọc trại âm tên Hán-Việt của địa danh Hà Nội, thời nhà Lê sơ gọi là Đông Kinh (東京). Vì đó cũng là trung tâm hành chính và thương mại miền Bắc nên Tonkin được người phương Tây dùng để chỉ toàn xứ Đàng Ngoài thời Trịnh - Nguyễn phân tranh dưới nhiều dạng như Tunquin, Tonquin, Tongking, Tongkin, và Tonkin. Cách viết phản ánh văn tự của người Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Anh và Pháp khi phát âm "Đông Kinh". Sang thế kỷ 19 địa danh "Tonkin" được người Pháp chỉ định riêng xứ Bắc Kỳ của triều Minh Mạng trở đi.[cần dẫn nguồn]
Nụ cười cô gái Bắc Kỳ, 1905
Bản đồ trung châu Bắc Kỳ năm 1873
Bản đồ Bắc Kỳ 1831-1885 trích từ Việt Nam toàn cảnh dư đồ (越南全境輿圖).
Bản đồ đông phần Bắc Kỳ năm 1883 và biên giới với Trung Hoa
Bản đồ Bắc Kỳ năm 1890 sau Công ước Pháp-Thanh 1887 nhưng trước Công ước Pháp-Thanh 1895
Bản đồ Bắc Kỳ (Tonkin) năm 1890 (tỷ lệː 1/500000)
Bản đồ Bắc Kỳ (Tonkin) thuộc Pháp năm 1902
x
t
s
Đế quốc hải ngoại Pháp
Cựu thuộc địa
x
t
s
Các cựu thuộc địa của Pháp ở châu Phi và Ấn Độ Dương
Mahgreb
Algérie · Maroc (Đảo Arguin) · Tunisia
Tây Phi thuộc Pháp
Côte d'Ivoire · Dahomey thuộc Pháp · Soudan thuộc Pháp · Guinée · Mauritanie · Niger · Sénégal · Thượng Volta
Xứ Togo thuộc Pháp · Đảo James
Châu Phi Xích Đạo thuộc Pháp
Tchad · Gabon · Trung Congo · Oubangui-Chari
Comoros
Anjouan · Grande Comore · Mohéli
Xứ Somali thuộc Pháp · Madagascar · Ile de France · Seychelles
Inini · Berbice · Saint-Domingue (Haiti) · Tobago · Quần đảo Virgin · France Antarctique · France Équinoxiale
Công ty Đông Ấn của Pháp
x
t
s
Các cựu thuộc địa của Pháp ở châu Á và châu Đại Dương
Ấn Độ thuộc Pháp
Chandernagor · Côte de Coromandel · Madras · Malabar · Mahé · Pondichéry · Karaikal · Yanaon
Đông Dương thuộc Pháp
Việt Nam (Nam Kỳ · Trung Kỳ · Bắc Kỳ) · Campuchia · Lào · Quảng Châu Loan
Lãnh thổ Ủy trị Syria và Liban
Quốc gia Syria (Aleppo · Damascus) · Quốc gia Alawite · Đại Liban · Jabal al-Druze · Sanjak Alexandretta
châu Đại Dương
Nouvelles-Hébrides
Công ty Đông Ấn của Pháp
Hiện nay
x
t
s
Tỉnh và lãnh thổ hải ngoại thuộc Pháp
Có người ở
Tỉnh hải ngoại1
Guadeloupe · Guyane thuộc Pháp · Martinique · Mayotte2, 3, 4 · Réunion3, 5
Cộng đồng hải ngoại
Polynésie thuộc Pháp · Saint-Barthélemy · Saint-Martin · Saint-Pierre và Miquelon · Wallis và Futuna
Đặc khu
Nouvelle-Calédonie
Không người ở
Thái Bình Dương
Clipperton
Vùng đất phía Namvà châu Nam Cực thuộc Pháp
Đảo Amsterdam · Đảo Saint-Paul · Quần đảo Crozet · Quần đảo Kerguelen · Vùng đất Adélie
Các đảo rải rác tạiẤn Độ Dương
Bassas da India3 · Đảo Europa3 · Quần đảo Glorioso2, 3, 4 · Đảo Juan de Nova3 · Đảo Tromelin5
1 Còn gọi là vùng hải ngoại.2 Comoros tuyên bố chủ quyền.3 Madagascar tuyên bố chủ quyền.4 Seychelles tuyên bố chủ quyền.5 Mauritius tuyên bố chủ quyền.
x
t
s
Liên bang Đông Dương
Bối cảnh
Quan hệ Pháp – Châu Á
Đế quốc thực dân Pháp
Quan hệ Pháp – Việt Nam
Quan hệ Pháp – Thái Lan
Quan hệ Pháp – Trung Quốc
Lãnh thổ cấu thành
Nam Kỳ
Bắc Kỳ
Trung Kỳ
Campuchia
Lào
Quảng Châu Loan
Chính phủ Trung ương lâm thời Việt Nam
Quốc gia Việt Nam
Sự kiện
Quan hệ giữa Nguyễn Ánh và người Pháp (1777–1820)
Cuộc nổi dậy Lê Văn Khôi (1833–1835)
Trận Đà Nẵng (1858)
Chiến dịch Nam Kỳ (1858–1862)
Chiến dịch Bắc Kỳ (1883–1886)
Chiến tranh Pháp-Thanh (1884–1885)
Chiến tranh Xiêm-Pháp (1893)
Chiến tranh thế giới thứ nhất
Phong trào hội kín Nam Kỳ
Khởi nghĩa Thái Nguyên
Khởi nghĩa Giàng Pả Chay
Vụ ám sát Bazin
Khởi nghĩa Yên Bái
Chiến tranh thế giới thứ hai
Chiến tranh Pháp-Thái (1940–1941)
Chiến dịch Đông Dương (1940)
Nhật đảo chính Pháp
Cách mạng tháng Tám
Tuyên ngôn độc lập (Việt Nam Dân chủ Cộng hòa)
Chiến tranh Đông Dương
Chiến dịch Điện Biên Phủ
Hội nghị Genève
Hiệp định
Hòa ước Versailles (1787)
Hòa ước Nhâm Tuất (1862)
Hòa ước Quý Hợi (1863)
Hòa ước Nhâm Tuất (1874)
Hòa ước Quý Mùi (1883)
Hòa ước Giáp Thân (1884)
Hòa ước Thiên Tân (1885)
Hiệp định sơ bộ Pháp – Việt (1946)
Hiệp định Élysée (1949)
Hiệp định Genève (1954)
Nhân vật Pháp
Pierre Pigneau de Behaine
Hội Thừa sai Paris
Jean-Baptiste Chaigneau
Jean-Baptiste Cécille
Charles de Montigny
Charles Rigault de Genouilly
Amédée Courbet
Henri Rivière
Francis Garnier
Ernest Doudart de Lagrée
Auguste Pavie
Albert Sarraut
Tổ chức
Lính tập
Quân đoàn viễn chinh Bắc Kỳ
Quân đoàn bộ binh Bắc Kỳ
Toàn quyền Đông Dương
^ Hữu Ngọc "Wandering through Vietnamese Culture". Thé̂ giới publishers, 2004, reprinted April 2006 & 2008, 1 124 pp. ISBN 90-78239-01-8
^ Forbes, Andrew, and Henley, David: Vietnam Past and Present: The North (History and culture of Hanoi and Tonkin). Chiang Mai. Cognoscenti Books, 2012. ASIN: B006DCCM9Q.
^ Hoài Nhân (ngày 9 tháng 8 năm 2019). "Giết người vì bị nói 'Bắc kỳ con': Cha đột tử vì con, mẹ già nhận hai nỗi đau". Thanh niên. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2021.
^ Chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên vùng đất Nam Bộ (GS.TSKH Vũ Minh Giang)
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Bắc_Kỳ&oldid=74616943” Thể loại: