Bài 4. Sự Phát Triển Của Từ Vựng - Ngữ Văn 9 - Trịnh Thanh Hằng

Đăng nhập / Đăng ký VioletBaigiang
  • ViOLET.VN
  • Bài giảng
  • Giáo án
  • Đề thi & Kiểm tra
  • Tư liệu
  • E-Learning
  • Kỹ năng CNTT
  • Trợ giúp

Thư mục

Các ý kiến mới nhất

  • Sai chính tả quá trời  ...
  • SHL TUẦN 22-CÂU ĐỐ TẾT...
  • KNTT-TUẦN 22-BAI45. THETICHCUA1HINH...
  • KNTT-TUẦN 22-T1. Bài 44. LUYỆN TẬP CHUNG...
  • CTST-TUẦN 22-BÀI 69 T1 THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH...
  • CTST-TUẦN 22-BÀI 68 EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ...
  • CTST-TUẦN 22-BÀI 67 HÌNH TRỤ...
  • CTST-TUẦN 22-BÀI 66 DTXQ VA DTTP CUA HLP...
  • CTST-TUẦN 22-BÀI 65 T2-diện tích xung quanh và diện tích...
  • CTST-TUẦN 22-BÀI 8 T3 LT QUAN SÁT TÌM Ý CHO...
  • CTST-TUẦN 22-BÀI 8 T2 LTVC MRVT MÔI TRƯỜNG...
  • CTST-TUẦN 22-BÀI 8 T1 DƯỚI NHỮNG TÁN XANH...
  • CTST-TUẦN 22-BÀI 8 T3 LT QUAN SÁT TÌM Ý CHO...
  • TUẦN 22-BÀI 7 T3 LTVC LT CÁC VẾ NỐI CÂU...
  • Thành viên trực tuyến

    453 khách và 366 thành viên
  • Măng Thanh Thủy
  • Hoàng Mạnh Hùng
  • Phi thị thơm
  • Nguyễn Khắc Hoàng
  • Ngyen Duy Hung
  • Trương Văn Nghĩa
  • Phan Thị Hiền
  • nông thị tròn
  • trịnh hải lưu
  • Hoàng Ngọc Nghĩa
  • Nguyễn Văn Lượng
  • hoàng thị huế
  • nguyễn xuân hùng
  • Nguyễn Thị Thu Hòa
  • nguyễn kim thu
  • Lê Ngọc Tuyết
  • Chu Thị Thuý Vân
  • Nguyễn Đình Thiết
  • Nguyễn Thị Vân
  • Trần Thị Hảo
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Searchback

    Đăng nhập

    Tên truy nhập Mật khẩu Ghi nhớ   Quên mật khẩu ĐK thành viên

    Tin tức cộng đồng

    5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

    Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
  • Hà Nội công bố cấu trúc định dạng đề minh họa 7 môn thi lớp 10 năm 2025
  • 23 triệu học sinh cả nước chính thức bước vào năm học đặc biệt
  • Xem tiếp

    Tin tức thư viện

    Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

    12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
  • Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word
  • Thử nghiệm Hệ thống Kiểm tra Trực tuyến ViOLET Giai đoạn 1
  • Xem tiếp

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Xác thực Thông tin thành viên trên violet.vn

    12072596 Sau khi đã đăng ký thành công và trở thành thành viên của Thư viện trực tuyến, nếu bạn muốn tạo trang riêng cho Trường, Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục, cho cá nhân mình hay bạn muốn soạn thảo bài giảng điện tử trực tuyến bằng công cụ soạn thảo bài giảng ViOLET, bạn...
  • Bài 4: Quản lí ngân hàng câu hỏi và sinh đề có điều kiện
  • Bài 3: Tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến dạng chọn một đáp án đúng
  • Bài 2: Tạo cây thư mục chứa câu hỏi trắc nghiệm đồng bộ với danh mục SGK
  • Bài 1: Hướng dẫn tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến
  • Lấy lại Mật khẩu trên violet.vn
  • Kích hoạt tài khoản (Xác nhận thông tin liên hệ) trên violet.vn
  • Đăng ký Thành viên trên Thư viện ViOLET
  • Tạo website Thư viện Giáo dục trên violet.vn
  • Hỗ trợ trực tuyến trên violet.vn bằng Phần mềm điều khiển máy tính từ xa TeamViewer
  • Xem tiếp

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    Tìm kiếm Bài giảng

    Đưa bài giảng lên Gốc > THCS (Chương trình cũ) > Ngữ văn > Ngữ văn 9 >
    • Bài 4. Sự phát triển của từ vựng
    • Cùng tác giả
    • Lịch sử tải về

    Bài 4. Sự phát triển của từ vựng Download Edit-0 Delete-0

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ... Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả (Tài liệu chưa được thẩm định) Nguồn: Người gửi: Trịnh Thanh Hằng Ngày gửi: 18h:30' 26-09-2017 Dung lượng: 1.1 MB Số lượt tải: 349 Số lượt thích: 0 người KIỂM TRA BÀI CŨCâu 1: Xác định lời dẫn trực tiếp trong phần trích sau: Vân Tiên ghé lại bên đàng,Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô. Kêu rằng: “ Bớ đảng hung đồ, Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”Câu 2: Thế nào là dẫn trực tiếp?KIỂM TRA BÀI CŨCâu 1: Xác định lời dẫn trực tiếp trong phần trích sau: Vân Tiên ghé lại bên đàng,Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô. Kêu rằng: “ Bớ đảng hung đồ, Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”Câu 2: Thế nào là dẫn trực tiếp? -Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật. -Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁCVẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.Đã khách không nhà trong bốn biển,Lại người có tội giữa năm châu.Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,Mở miệng cười tan cuộc oán thù.Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu. (Phan Bội Châu)Từ “kinh tế” trong bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” có nghĩa là gì?Hình thức nói tắt của “kinh bang tế thế”, có nghĩa là trị nước cứu đời. Cả câu thơ: tác giả ôm ấp hoài bão trông coi việc nước, cứu giúp người đời.VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁCVẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.Đã khách không nhà trong bốn biển,Lại người có tội giữa năm châu.Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,Mở miệng cười tan cuộc oán thù.Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu. (Phan Bội Châu) Ngày nay, chúng ta có hiểu từ này theo nghĩa như cụ Phan Bội Châu đã dùng hay không? “kinh tế”: Toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.-Từ vựng không ngừng được bổ sung, phát triển.Tiết 22:SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNGI.Bài học Đọc kĩ các câu sau (trích từ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du), chú ý những từ in đậm: a)  Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân (1) Dập dìu tài tử giai nhân, Ngựa xe như nước áo quần như nêm.  Ngày xuân (2) em hãy còn dài, Xót tình máu mủ thay lời nước non.Xuân (thứ nhất): mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên, thường được coi là mở đầu của năm.Xuân (thứ hai): tuổi trẻ(nghĩa gốc)(nghĩa chuyển)ẩn dụ Đọc kĩ các câu sau (trích từ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du), chú ý những từ in đậm: b)  Được lời như cởi tấm lòng, Giở kim thoa với khăn hồng trao tay. (1)  Cũng nhà hành viện xưa nay, Cũng phường bán thịt cũng tay (2) buôn người. Tay (1): bộ phận phía trên của cơ thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm. Tay (2): người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề nào đó.(nghĩa gốc)(nghĩa chuyển)hoán dụ - Từ vựng không ngừng được bổ sung, phát triển. - Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng. - Có hai phương thức chủ yếu biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ. Tiết 22:SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNGI.Bài họcSự Phát triển từ vựngXã hội phát triểnTừ vựng của ngôn ngữ cũng phát triểnMột trong những cách phát triển từ vựng TV là phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốcPhương thức ẩn dụ Phương thức hoán dụ*BT 5 ( SGK): Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. (Viễn Phương - Viếng lăng Bác)- Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép tu từ ẩn dụ.- Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ, bởi vì sự chuyển nghĩa của từ mặt trời trong câu thơ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới.Tiết 22:SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNGVí d? :áo chàm đưa buổi phân liCầm tay nhau biết nói gỡ hôm nay. ( Tố H?u, Việt Bắc ) - áo chàm: con nguời Việt Bắc (Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật) -> Phộp tu t? hoán dụ .Tiết 22:SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG*Lưu ý: sự khác nhau giữa phương thức phát triển nghĩa ẩn dụ, hoán dụ với phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ:Ẩn dụ, hoán dụ tu từ nó chỉ mang nghĩa lâm thời không tạo ra ý nghĩa mới cho từ.(đây là cách diễn đạt bằng hình ảnh, hình tượng, mang tính biểu cảm cho câu nói).- Phương thức phát triển nghĩa ẩn dụ, hoán dụ tạo nghĩa mới thực sự cho từ, các nghĩa này được ghi trong từ điển. - Từ vựng không ngừng được bổ sung, phát triển. - Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng. - Có hai phương thức chủ yếu biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ. II. Luyện tậpTiết 22:SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNGI.Bài họcBài tập 1(SGK-T56)a) Đề huề lưng túi gió trăng, Sau chân theo một vài thằng con con. (Nguyễn Du, Truyện Kiều)Chân: một bộ phận trên cơ thể con người. Nghĩa gốcb) Năm em học sinh lớp 9A có chân trong đội tuyển của trường đi dự “Hội khỏe Phù Đổng”. Chân: một vị trí trong đội tuyển Nghĩa chuyển ( Phương thức hoán dụ)Bài tập 1(SGK-T56)c) Dù ai nói ngả nói nghiêng, Thì ta vẫn vững như kiềng ba chân (Ca dao)- Chân: vị trí tiếp xúc của kiềng với đất. Nghĩa chuyển ( Phương thức ẩn dụ)d) Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. (Nguyễn Du, Truyện Kiều) - Chân: vị trí tiếp giáp của đất với mây. Nghĩa chuyển ( Phương thức ẩn dụ) a) Đuề huề lưng túi gió trăng, Sau chân theo một vài thằng con con. b)Năm em học sinh lớp 9A có chân trong đội tuyển của trường đi dự “Hội khỏe Phù Đổng”. c) Dù ai nói ngả nói nghiêng, Thì ta vẫn vững như kiềng ba chân. d) Buồn trông nội cỏ rầu rầuChân mây mặt đất một màu xanh xanh. Nghĩa gốcNghĩa chuyểnNghĩa chuyểnNghĩa chuyểnHoán dụẨn dụẨn dụ2.BT2/57- Từ điển tiếng Việt (Sđd) định nghĩa từ “trà” như sau: Trà: búp hoặc lá cây chè đã sao, đã chế biến để pha nước uống. Pha trà. Ấm trà ngon. Hết tuần trà. Dựa vào định nghĩa trên, hãy nêu nhận xét về nghĩa của từ “trà” trong những cách dùng sau: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua (mướp đắng)2.BT2/57- Từ điển tiếng Việt (Sđd) định nghĩa từ “trà” như sau: Trà: búp hoặc lá cây chè đã sao, đã chế biến để pha nước uống. Pha trà. Ấm trà ngon. Hết tuần trà. Dựa vào định nghĩa trên, hãy nêu nhận xét về nghĩa của từ “trà” trong những cách dùng sau: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua (mướp đắng)  Nhận xét: Trà dùng theo nghĩa chuyển – sản phẩm từ thực vật được chế biến thành dạng khô, dùng để pha nước uống. Nghĩa chuyển dùng theo phương thức ẩn dụ.3.BT2/57- Từ điển tiếng Việt (Sđd) nêu nghĩa gốc của từ “đồng hồ “ như sau: Đồng hồ: dụng cụ đo giờ phút một cách chính xác. Đồng hồ đeo tay. Đồng hồ báo thức. Dựa vào những cách dùng như: đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng,… hãy nêu nghĩa chuyển của từ “đồng hồ”.3.BT2/57- Từ điển tiếng Việt (Sđd) nêu nghĩa gốc của từ “đồng hồ “ như sau: Đồng hồ: dụng cụ đo giờ phút một cách chính xác. Đồng hồ đeo tay. Đồng hồ báo thức. Dựa vào những cách dùng như: đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng,… hãy nêu nghĩa chuyển của từ “đồng hồ”. Trong những cách dùng như: đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng,… từ “đồng hồ” được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, chỉ những khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống đồng hồ. 4.BT2/57- Hãy tìm ví dụ để chứng minh rằng các từ hội chứng, ngân hàng, sốt, vua là những từ nhiều nghĩa. hội chứng:  Nghĩa gốc: Tập họp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh. Ví dụ: Hội chứng viêm đường hô hấp cấp rất phức tạp.  Nghĩa chuyển: Tập họp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề xã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi. Ví dụ: - Hội chứng chiến tranh Việt Nam - Hội chứng “phong bì”4.BT2/57- Hãy tìm ví dụ để chứng minh rằng các từ hội chứng, ngân hàng, sốt, vua là những từ nhiều nghĩa. ngân hàng:  Nghĩa gốc: tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng. Ví dụ: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.  Nghĩa chuyển: Tập họp, lưu giữ, bảo quản Ví dụ: ngân hàng máu, ngân hàng gien, ngân hàng đề thi,…4.BT2/57- Hãy tìm ví dụ để chứng minh rằng các từ hội chứng, ngân hàng, sốt, vua là những từ nhiều nghĩa. sốt:  Nghĩa gốc: tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh. Ví dụ: Anh ấy bị sốt đến 40 độ.  Nghĩa chuyển: ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu, khiến hàng trở nên khan hiếm, giá tăng nhanh. Ví dụ: cơn sốt đất, cơn sốt hàng điện tử,…Vua dầu lửa` Rockefeller Vua bóng đá Pele Vua Lí Thái Tổ 4.BT2/57- Hãy tìm ví dụ để chứng minh rằng các từ hội chứng, ngân hàng, sốt, vua là những từ nhiều nghĩa. vua:  Nghĩa gốc: người đứng đầu nhà nước quân chủ Ví dụ: Năm 1010, vua Lí Thái Tổ dời đô về Thăng Long.  Nghĩa chuyển: người được coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định, thường là sản xuất, kinh doanh, thể thao, nghệ thuật. Ví dụ: vua dầu hỏa, vua ô –tô, vua bóng đá, vua nhạc rốc,… 468x90 No_avatar

    Ngây thơ

    võ xuân huy @ 21h:32p 28/09/17   ↓ ↓ Gửi ý kiến

    Hãy thử nhiều lựa chọn khác

  • ThumbnailBài 4. Sự phát triển của từ vựng
  • ThumbnailBài 4. Sự phát triển của từ vựng
  • ThumbnailNgữ văn 9. Bài 4. Sự phát triển của từ vựng
  • ThumbnailBài 4. Sự phát triển của từ vựng
  • ThumbnailBài 4. Sự phát triển của từ vựng
  • ThumbnailBài 4. Sự phát triển của từ vựng
  • Còn nữa... ©2008-2017 Thư viện trực tuyến ViOLET Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - ĐT: 04.66745632 Giấy phép mạng xã hội số 16/GXN-TTĐT cấp ngày 13 tháng 2 năm 2012

    Từ khóa » Soạn Sự Phát Triển Của Từ Vựng Violet