Bài Giảng Quy Hoạch Mạng Lưới đường Phần 1 - Tài Liệu đại Học
Có thể bạn quan tâm
- Miễn phí (current)
- Danh mục
- Khoa học kỹ thuật
- Công nghệ thông tin
- Kinh tế, Tài chính, Kế toán
- Văn hóa, Xã hội
- Ngoại ngữ
- Văn học, Báo chí
- Kiến trúc, xây dựng
- Sư phạm
- Khoa học Tự nhiên
- Luật
- Y Dược, Công nghệ thực phẩm
- Nông Lâm Thủy sản
- Ôn thi Đại học, THPT
- Đại cương
- Tài liệu khác
- Luận văn tổng hợp
- Nông Lâm
- Nông nghiệp
- Luận văn luận án
- Văn mẫu
- Luận văn tổng hợp
- Home
- Luận văn tổng hợp
- Bài giảng quy hoạch mạng lưới đường phần 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HỒ CHÍ MINHKHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNGBỘ MÔN CẦU ĐƯỜNGBÀI GIẢNGQUY HOẠCH MẠNGLƯỚI ĐƯỜNGTS. CHU CÔNG MINHTháng 3 năm 2008Quy hoạch mạng lưới đườngTS. Chu Công MinhMỤC LỤCMỤC LỤC .................................................................................................................. 1CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU VỀ QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐÔ THỊ ............ 31.1 Định nghĩa ..................................................................................................... 31.2 Quy hoạch giao thông đô thị ......................................................................... 31.3 Quy trình quy hoạch giao thông.................................................................... 31.3.1 Xác lập mục tiêu (Formulation of goals and objectives): ...................... 41.3.2 Thu thập số liệu (Inventory):.................................................................. 41.3.3 Phương pháp phân tích (Analytical methods) ........................................ 51.3.4 Dự đoán (Forecasting) ............................................................................ 51.3.5 Thiết lập phương án (Formulating of alternative plans) ........................ 51.3.6 Đánh giá (Evaluation) ............................................................................ 51.3.7 Thực thi (Implementation) ..................................................................... 54.1.1 Phương pháp hệ số đồng nhất ................................................................ 94.2 Phương pháp hệ số tăng trưởng bình quân ................................................. 104.2.1 Phương pháp hệ số tăng trưởng Detroit ............................................... 104.3 Phương pháp Frata ...................................................................................... 101Quy hoạch mạng lưới đườngTS. Chu Công Minh4.4 Mô hình hấp dẫn ......................................................................................... 134.4.1 Mô hình hấp dẫn Drew ......................................................................... 16CHƯƠNG 5PHÂN CHIA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (MODE CHOICE)195.1 Mô hình phân tích tương quan hồi quy ....................................................... 195.2 Mô hình xác suất lựa chọn phương tiện vận tải của mỗi cá nhân (Logitmodel) ................................................................................................................... 225.2.1 Hàm thoả dụng và bất thoả dụng.......................................................... 225.2.2 Mô hình logit đa nhõn tố ...................................................................... 235.2.3 Mô hình phân tích hành vi ................................................................... 24CHƯƠNG 6PHÂN CHIA LƯU LƯỢNG TRÊN TOÀN BỘ MẠNG LƯỚI .... 56.1 Phương pháp ấn định lưu lượng cho tuyến ngắn nhất ................................ 156.1.1 Thuật toán tìm đường ngắn nhất .......................................................... 166.2 Phương pháp phân chia theo tỉ lệ ................................................................ 196.2.1 Phương pháp đa nhân tố áp dụng ở California..................................... 196.3 Phương pháp năng lực giới hạn .................................................................. 206.3.1 Mô hình sử dụng bởi cục đường bộ Mỹ............................................... 201.1 Định nghĩa-Quy hoạch là quá trình hướng đến tương lai, chuẩn bị cho tương lai.Quy hoạch giao thông là một quá trình chuẩn bị những tiện ích và dịch vụcho tất cả những phương tiện cho nhu cầu giao thông trong tương lai.Tập trung vào các vấn đề như nhu cầu giao thông trong tương lai; mối quanhệ giữa những hệ thống giao thông, các tiện ích, việc sử dụng đất, các hoạtđộng kinh tế xã hội; những ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội, môi trường củaphương án quy hoạch đề nghị; những yêu cầu về tài chính, đồng thuận củacác cấp cơ quan và người dân đối với phương án đề nghị, …1.2 Quy hoạch giao thông đô thị-Mục đích:1. Nhằm đảm bảo nhu cầu đi lại được nhanh chóng, tiện lợi và an toàn, từ đó:2. Phân tích thiếu hụt của các tiện ích giao thông hiện tại;3. Đánh giá yêu cầu trong tương lai.-Phương pháp tiếp cận chung:1. Xác định nhu cẩu giao thông: Quy hoạch cho vận chuyển con người vàhàng hóa;2. Xác định khả năng cung cấp: Vị trí, công suất (capacity) và các tiện íchgiao thông.-Xác định mục đích của việc làm quy hoạch, các việc cần làm, thời gian hoànthành;Xác định các vấn đề (problems) và các ràng buộc (constrains);Ví dụ: Mục đích chung (goal): Cải tạo an toàn giao thông;Mục đích chi tiết (objectives):-Giảm thiểu tai nạn giao thông;Giảm chấn thương và tử vong do tai nạn giao thông;Tăng cường an toàn giao thông cho từng đối tượng sử dụng đường.1.3.2 Thu thập số liệu (Inventory):-Thu thập số liệu (data collection);Quan trắc (survey).Thu thập số liệu thích hợp:Dân số: Thành phần và số lượng;Sử dụng đất: Quỹ đất dành cho giao thông vận tải, công nghiệp, thương mại,…4Quy hoạch mạng lưới đườngTS. Chu Công MinhKinh tế - xã hội: thu nhập, lực lượng lao động, số lượng xe máy, ôtô đăng ký (carĐánh giá (Evaluation)Trình bày các phương án;Đánh giá các phương án: Khảo sát và thử tất cả các phương án nhẳn chọn raphương án tốt nhất thỏa mãn mục tiêu để ra như tính khả thi về kỹ thuật vàkinh tế, môi trường và xã hội.1.3.7 Thực thi (Implementation)Dự trù kinh phí hoạt động: Thiết kế chi tiết; Đấu thầu; Tài chính.1.4 Mô hình mạng lưới đườngSơ đồ hay mô hình mạng lưới đô thị phụ thuộc vào điều kiện địa hình, điều kiện lịchsử phát triển của đô thị. Mạng lưới đường đô thị thường có các dạng sơ đồ sau:5Quy hoạch mạng lưới đườngTS. Chu Công Minhvòng xuyên tâm, hình nan quạt, bàn cờ, bàn cờ chéo, hỗn hợp nhiều dạng và sơ đồtự do.1.4.1 Mô hình vòng xuyên tâmThường thấy ở các đô thị cổ châu Âu như Moscow, Paris, Lyon, London…Đặc điểm: các đường hướng tâm nối trung tâm với các khu phố xung quanh. Cácđường vòng đai nói liền với các khu vực của đô thị với nhau và sử dụng cho vận tảiquá cảnh.Ưu điểm: Liên hệ giữa các khu phố với nhau và giữa các khu phố với trung tâmđược thuận tiện và thời gian chuyến đi ngắnNhược điểm: Luồng giao thông vào trung tâm thành phố thường tập trung lớn, gâykhó khăn cho việc tổ chức giao thông, bố trí các gara, nơi đỗ xe…Quy hoạch mạng lưới đườngTS. Chu Công MinhHình 1.4 M¹ng l−íi ®−êng ë thµnh phè San Francisco nh− « bµn cê1.4.4 Mô hình ô bàn cờ chéoTương tự như mô hình ô bàn cờ người ta thêm các đường chéo hướng vào khu trungtâm để giảm khoảng cách đi lại giữa các khu vực với nhau và từ các khu vực vàokhu trung tâm.Ưu điểm: Khắc phục được các nhược điểm của mô hình ô bàn cờNhược điểm: Phân chia khu phố thành nhiều ô tam giác gây khó khăn cho quyhoạch xây dựng nhà cửa, xuất hiện các ngã sáu, bảy, tám làm cho việc tổ chức giaothông phức tạp hơn.8Quy hoch mng li ngTS. Chu Cụng MinhHỡnh 1.5 Mạng lới đờng ở thành phố Chicago nh ô bàn cờ ô chéo1.4.5 Mụ hỡnh hn hpõy l s kt hp gia mụ hỡnh vũng xuyờn tõm v mụ hỡnh ụ bn c. Mụ hỡnh nycú mng li ng ph thao dng ụ bn c trong khu trung tõm v hng tam raphớa ngoi.u im: Gim bt c lng giao thụng ln tp trung v mt im, ng thikhong cỏch i cỏc hng cng c rỳt ngn.Khu chức năngLoại đườngKhu trung tâm thươg Đường phố chính cấp 1,2Dạng mạng lưới giao thôngPhương án 1Phương án 2Dạng hướng tâmmại CBDDạnghướngtâm có vànhđai23Khu công nghiệp nhẹ, Đường phố chính cấp 2, Dạng hỗn hợptiểu công nghiệpđường khu vựcKhu dân cư67Khu vực cơ sở hạ tầng Đường phố chính cấp 2, Dạng bàn cờxã hộiđường khu vực, đường nội bộKhu nông nghiệpĐường cao tốc, đường khu Dạng bàn cờDạng hỗn hợpDạng hỗn hợpvực, đường nội bộ8Khu ngoại thànhĐường cao tốc, đường khu Dạng hỗn hợpDạng tự dovực, đường nội bộNguyên tắc chung để chọn phương án tối ưu là căn cứ vào điều kiện cụ thể về địahình, về các yêu cầu quy hoạch chung sự phân bố các khu chức năng đô thị (khucông nghiệp, dân cư, thương mại..) để đưa ra các luận chứng về kinh tế, kỹ thuật,kiến trúc… Tuy nhiên về tiêu chuẩn giao thông có thể đánh giá một cách tương đốiQuy hoạch mạng lưới đườngTS. Chu Công Minhrằng khoảng cách hợp lý giữa các tuyến đường chính khoảng 800m – 1000m. Khiđó, mật độ đường chính 2 – 2.5 km/km2.Khi ấn định mật độ đường chính, cần chú ý:Khu vực trung tâm đô thị, giao thông tập trung, mật độ đường chính có thể lớn hơnso với khu vực xung quanh và ngoại ô.Đối với đô thị nhỏ và trung bình, mật độ đường chính thường nhỏ hơn so với đô thịlớn.Bảng 1.2 Mật độ đường chính theo quy mô đô thịQuy mô dân số(ngìn người)δm(m2/người)VớiL : Chiều dài đường (m);B : Chiều rộng đường (m);n : Số dân của đô thị;γ : Mật độ diện tích đường (%);13Quy hoạch mạng lưới đườngTS. Chu Công Minhm : Mật độ nhân khẩu (người/m2).Theo quy định của Trung Quốc, λ= 6 – 10 m2/người dùng cho thời gian trước mắt(5 – 10 năm), λ= 11 – 14 m2/người dùng cho tương lai (15 – 20 năm). Ở Hà Nội,đường nội thành chỉ đạt λ= 3.38 m2/người.14Quy hoạch mạng lưới đườngCHƯƠNG 2TS. Chu Công Minhhình trực tiếp và mô hình gián tiếp.Ở dạng thứ nhất, hàm nhu cầu được dự đoán bằng 1 bước duy nhất. Ở dạng thứ hai,lưu lượng xe trong tương lai được đánh giá theo nhiều bước liên tiếp, nổi tiếng nhấttrong mô hình này là phương pháp bốn bước (four-step model).2.1 Mô hình trực tiếpMột lý thuyết liên quan đến nhu cầu đi lại đề nghị rằng người đi đường lựa chọn đilại một cách đồng thời chứ không theo một chuỗi các bước liên tiếp, do đó mô hìnhdự báo phải xây dựng dựa trên lý thuyết trên.Công thức Quandt and Baumol xác định nhu cầu đi lại liên thành phố như sau:QIJK = a0 ( PI ) a1 ( PJ ) a 2 (C IJ * ) a 3 (C IJK a 4HD) ( H IJ * ) a 5 ( IJK ) a 6 ( IJK ) a 7 (YIJ ) a 8C IJ *H IJ *DIJ *15Quy hoạch mạng lưới đườngTS. Chu Công MinhỞ đây:QIJK :PJ , PJ :CIJ* :2.2 Mô hình dự báo nhu cầu 4 bướcTheo mô hình 4 bước, các yếu tố cơ bản tác động đến hành vi giao thông được liệtnhư sau:1.2.3.4.Quyết định đi lại với một mục đích nhất định(nhu cầu phát sinh)Lựa chọn nơi đến (phân bổ nhu cầu)Lựa chọn phương tiện vận tải (lựa chọn phương tiện)Lựa chọn tuyến hoặc đường đi (xác định mạng lưới)Hình 2.1 sẽ minh hoạ các bước dự báo nhu cầu đi lại. Trong mô hình này đầu ra củamột bước là đầu vào của bước tiếp theo. Trong mỗi bước các biến độc lập và cácbiến phụ thuộc sẽ được sử dụng.16Quy hoạch mạng lưới đườngTS. Chu Cơng MinhĐặc điểm KTXH và sửdụng đấtNhu cần phát sinhPhân bổ nhu cầuĐặc điểm của hệ thơngBiểu thức toán học:Oi = αx A(t)xDJ = ßx A(t)xV(t)ij= δij Oi(t) Dj(t)mV(t)ij= φijm V(t)ijV(t)ijmr = φijmr V(t)ijmXác đònh nhu cầuPhân bổ nhu cầuLựa chọn phương thứcXác đònh mạng lưới2.3 Sơ lược về dữ liệu cần thiết để xây dựng mơ hìnhThu thập một số lượng lớn dữ liệu là việc rất cần thiết nhằm xây dựng mơ hình dựbáo nhu cầu giao thơng. Dữ liệu sử dụng cho mơ hình được phân loại sơ lược baogồm từ việc định nghĩa vùng nghiên cứu, xác định các thơng tin chi tiết về hệ thốngmạng lưới đường, … và được chia làm bốn nhóm như sau:••••Vùng nghiên cứuCác hoạt động đơ thịHệ thống mạng lưới đườngNhu cầu đi lạiương mmại, khu cônghội, ví dụ như vùng này là khu dân ccư, vùng kia la khu thươngnghiệp, … và ranh giớii giữagi các vùng thường được dựaa trên ranh giớigi tựu nhiên,đường xá, địa giớii các quận,qu huyện, phường, xã, …Vùng nghiên cứucVùngHình 2.2 Vùng và ranh giới vùng19Nhu cầu vận tảiPhân bổ nhu cầuLựa chọn phương tiệnLựa chọn tuyếnChuyến đi phát sinhVùngOiV32mTuyếnV32xe máy110181947Xe máy20R1523032R33145Dj459088223Tổng40Tổng20290Số lượng chuyến phát sinh trong vùng i;Số lượng chuyến đến vùng i;Cường độ sử dụng đất trong vùng i và j.Phân loạisử dụng đấtĐánh giá hoạt động sử dụng đấtSinh hoạtLi, số người sống trong vùngLi, số công nhân sống trong vùngLj, số công việc trong vùngLj, diện tích khu công nghiệp (Km2) trong vùngLj, số chỗ đậu xe trong vùngLj, diện tích kinh doanh trong vùngLj, số lượng phòng trong các khách sạnLj, khả năng chứa (số chỗ) của khu giải tríCông nghiệpKinh doanhGiải tríSố lượng chuyếnOiOiDjSố lượng chuyến ở năm cần tính toán: 1.25 × 250,000= 312,500 chuyến.Ví dụ 3.2:Thông tin ở bảng dưới đây được thu thập ở thành phố RCA năm 1995 và dự đoáncho năm 2010.Năm19952010Dân số800,000900.000Số lượng công nhân300,000320,000Sở hữu xe100,000120,000Nếu số lượng chuyến/ngày năm 1995 là 125,000 chuyến. Dự đoán số chuyến năm2010. Giả sử rằng số chuyến/ngày = f(dân số, số công nhân, sử hữu xe)Giải:Hệ số tăng trưởng: 900,000/800,000 ; 375,000/300,000 ; 120,000/100,000= 1.125 ; 1.25 ; 1.2Tổng hợp : 1.125 × 1.25 × 1.2 = 1.69Tổng số lượng chuyến năm 2010 là : 1.69 × 125,000 = 211,250 chuyến3.2 Phương pháp phân loại tương ứngPhương pháp này ở bước đầu tiên là xác định nhân tố ảnh hưởng (biến số) nào sẽSố hộSố hộ2Số chuyến19251098187248211212062147121051934496725106Dự báo số hộ gia đình ở vùng A, phân loại theo quy mô gia đình và mức độ sở hữuxe riêng theo bảng sau:Số xe riêng sở hữuQuy mô gia đình01234+124101132+42513117810731.454.554.744+2.024.405.05Dự báo số chuyến đi phát sinh từ vùng A trong tương lai như sau:Số xe riêng sở hữuQuy mô gia đình012+Tổng cộng21417499064+67515611642Tổng cộng6548525563106Chú ý: Số chuyến là nguyên nên phương pháp này chấp nhận làm tròn số.3.3 Phân tích hồi quyPhân tích hồi quy là phương pháp toán học được lập trình cho máy tính. Rất nhiềuphần mềm thống kê hiện nay sử dụng phương pháp này như EXCEL, SPSS,… Tải File Word Nhờ tải bản gốc Tài liệu, ebook tham khảo khác
- Tài liệu Bài giảng quy hoạch sử dụng đất - Phần 1
- Tài liệu Bài giảng quy hoạch sử dụng đất - Phần 2
- Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất: Phần 1 - TS. Nguyễn Hữu Ngữ
- Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất: Phần 2- TS. Nguyễn Hữu Ngữ
- Bài giảng quy hoạch sử dụng đất
- bài 3 quy họach mạng lưới đường trong giao thông đô thị
- Chương 3: Quy hoạch mạng lưới đường đô thị
- GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHẦN 03: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG
- Bài giảng quy hoạch mạng lưới giao thông đô thị chương 1
- Bài giảng quy hoạch mạng lưới giao thông đô thị chương 2
- Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng-thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn dịch vụ Hà Nội(HANOIAC) thực hiện
- Quản lý ngân quỹ tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Khai Quốc
- Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn – Định giá ACC_Việt Nam thực hiện
- Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính IFC-ACA Group thực hiện
- Đặc điểm hình thái, sinh học của các giống ong nhập nội (Apis mellifera linnaeus)
- Thiết kế truyền lực chính và vi sai của cầu xe chủ động xe ZIL131 (có bản vẽ CAD)
- Quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện
- Hoàn thiện kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện
- THIẾT KẾT CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN, TỔ HỢP NỘI LỰC DẦM T (DUL)
- Quản lý rủi ro tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng
Học thêm
- Nhờ tải tài liệu
- Từ điển Nhật Việt online
- Từ điển Hàn Việt online
- Văn mẫu tuyển chọn
- Tài liệu Cao học
- Tài liệu tham khảo
- Truyện Tiếng Anh
Copyright: Tài liệu đại học ©
Từ khóa » Hệ Số Gãy Khúc
-
Chương 2: Mạng Lưới đường đô Thị - TaiLieu.VN
-
[PDF] Bài Giảng Giao Thông đô Thị Và Chuyên đề đường
-
Chương 2: Mạng Lưới đường đô Thị Potx - 123doc
-
Chương 3 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐÔ THỊ - 123doc
-
Thảo Luận Quy Hoạch Gtđt Nhóm 5-ctgtcc K52 - SlideShare
-
[PDF] Nội Dung Môn Học
-
Chương 2: Mạng Lưới đường đô Thị - TailieuXANH
-
Bài 3 Quy Họach Mạng Lưới đường Trong Giao Thông đô Thị
-
Bài Giảng Quy Hoạch Mạng Lưới đường: Phần 1 - Tailieunhanh
-
ĐUON By Tam Duc - Prezi
-
Quy Hoạch Xây Dựng Và Phát Triển đô Thị
-
đề Cương - Wattpad
-
Thiết Kế đường Và Giao Thông đô Thị