Bài Tập Trắc Nghiệm Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3, Cho 9 Có đáp án

10+ Bài tập trắc nghiệm Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (có đáp án) - Toán lớp 6 Cánh diều
  • HOT Sale 40% sách Toán - Văn - Anh 6 ngày 25-01 trên Shopee mall
Trang trước Trang sau

Với 18 bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Bài 9: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 chọn lọc, có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ các mức độ sách Cánh diều sẽ giúp học sinh ôn luyện để biết cách làm các dạng bài tập Toán 6.

  • Lý thuyết Toán 6 Bài 9: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (hay, chi tiết)

10+ Bài tập trắc nghiệm Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (có đáp án) - Toán lớp 6 Cánh diều

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

I. Nhận biết 

Câu 1: Hãy chọn câu sai.

Quảng cáo

A. Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3

B. Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9

C. Một số chia hết cho 10 thì số đó chia hết cho 5

D. Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9

Hiển thị đáp án

Lời giải

Câu B sai vì: Một số chia hết cho 3 thì chưa chắc đã chia hết cho 9. Ví dụ 3 chia hết cho 3 nhưng 3 không chia hết cho 9.

Chọn đáp án B.

Câu 2: Trong các số: 333; 354; 360; 2 457; 1 617; 152, số nào chia hết cho 9?

A. 333     

B. 360     

C. 2457     

D. Cả A, B, C đúng

Hiển thị đáp án

Lời giải

Ta có:   

+ Số 333 có tổng các chữ số là 3 + 3 + 3 = 9 ⁝ 9 nên 333 chia hết cho 9.

+ Số 360 có tổng các chữ số là 3 + 6 + 0 = 9 ⁝ 9 nên 360 chia hết cho 9.   

+ Số 2 475 có tổng các chữ số là 2 + 4 + 7 + 5 = 18 ⁝ 9 nên 2 475 chia hết cho 9.

Chọn đáp án D.

Quảng cáo

Câu 3: Chọn câu trả lời đúng. Trong các số 2 055; 6 430; 5 041; 2 341; 2 305.

A. Các số chia hết cho 5 là 2 055; 6 430; 2 341

B. Các số chia hết cho 3 là 2 055 và 6 430.

C. Các số chia hết cho 5 là 2 055; 6 430; 2 305.

D. Không có số nào chia hết cho 3.

Hiển thị đáp án

Lời giải

+ Vì số 2 341 có chữ số tận cùng là 1 nên nó không chia hết cho 5, do đó đáp án A sai.

+ Số 2 055 có tổng các chữ số là 2 + 0 + 5 + 5 = 12 chia hết cho 3 nên 2 055 chia hết cho 3 nên đáp án D sai.

+ Số 6 430 có tổng các chữ số là 6 + 4 + 3 + 0 = 13 không chia hết cho 3 nên 6 430 không chia hết cho 3 nên đáp án B sai.

+ Các số chia hết cho 5 là 2 055; 6 430; 2 305 vì chúng có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 nên đáp án C đúng. 

Chọn đáp án C.

Câu 4: Cho các số: 123, 345, 567, 789. Có bao nhiêu số chia hết cho 3?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Hiển thị đáp án

Lời giải

Ta có: 

+ Số 123 có tổng các chữ số là 1 + 2 + 3 = 6 chia hết cho 3 nên 123 chia hết cho 3.

+ Số 345 có tổng các chữ số là 3 + 4 + 5 = 12 chia hết cho 3 nên 345 chia hết cho 3.

+ Số 567 có tổng các chữ số là 5 + 6 + 7 = 18 chia hết cho 3 nên 567 chia hết cho 3.

+ Số 789 có tổng các chữ số là 7 + 8 + 9 = 24 chia hết cho 3 nên 789 chia hết cho 3.

Vậy có tất cả 4 số chia hết cho 3.

Chọn đáp án D. 

Câu 5: Số nào chia hết cho 9 trong các số sau đây?

Quảng cáo

A. 12 787 

B. 23 568 

C. 67 378

D. 70 461

Hiển thị đáp án

Lời giải

Trong các số đã cho, ta thấy số 70 461 có tổng các chữ số là 7 + 0 + 4 + 6 + 1= 18 chia hết cho 9 nên 70 461 chia hết cho 9.

Chọn đáp án D. 

II. Thông hiểu 

Câu 1: Tổng (hiệu) chia hết cho 9 là:

A. 1 215 + 1 356

B. 6 543 – 1 234

C. 1 . 2 . 3 . 4 . 5 + 27

D. 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 27

Hiển thị đáp án

Lời giải

Vì 3 . 6 = 18 chia hết cho 9 nên theo tính chất chia hết của một tích ta có 

1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 chia hết cho 9  

Lại có 27 có tổng các chữ số là 2 + 7 = 9 chia hết cho 9 nên 27 chia hết cho 9

Do đó theo tính chất chia hết của một tổng ta có:

1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 27 chia hết cho 9.

Chọn đáp án D.

Câu 2: Tìm số thích hợp ở dấu * để số 10+ Bài tập trắc nghiệm Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (có đáp án) | Toán lớp 6 Cánh diều  chia hết cho 9.

A. * = 1

B. * = 3

C. * = 8

D. * = 9

Hiển thị đáp án

Lời giải

Số có tổng các chữ số là 3 + * + 7 = 10 + *

Ta có 10+ Bài tập trắc nghiệm Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (có đáp án) | Toán lớp 6 Cánh diều chia hết cho 9 thì 10 + * cũng phải chia hết cho 9

Trong các đáp án đã cho, ta thấy chỉ có * = 8 là thỏa mãn (vì 10 + 8 = 18 chia hết cho 9).

Vậy * = 8. 

Chọn đáp án C.

Quảng cáo

Câu 3: Số nào trong các số sau đây là bội của cả 2, 3, 5 và 9?

A. 4 536 

B. 3 240 

C.  9 805

D. 12 065 

Hiển thị đáp án

Lời giải

Số là bội của cả 2, 3, 5 và 9 là số chia hết cho cả 4 số đó.

Trong các số đã cho ta thấy số 3 240 chia hết cho cả 2 và 5 (vì có chữ số tận cùng là 0)

Lại có 3 + 2 + 4 + 0 = 9 chia hết cho cả 3 và 9. 

Nên số 3 240 chia hết cho cả 3 và 9. 

Vậy 3 240 là số cần tìm. 

Chọn đáp án B.

Câu 4: Tổng (hiệu) chia hết cho 3 là:

A. 562 – 123 

B. 20 987 + 123 789  

C. 1 . 2 . 3 . 4 – 12 

D. 1 . 2. 3. 4 + 14 

Hiển thị đáp án

Lời giải

Ta có: 3 chia hết cho 3 nên theo tính chất chia hết chủa một tích ta có 1 . 2 . 3 . 4 chia hết cho 3, lại có 12 chia hết cho 3 nên theo tính chất chia hết của một hiệu ta có 1 . 2 . 3 . 4 – 12 chia hết cho 3. 

Chọn đáp án C. 

Câu 5: Cho năm số 0; 1; 3; 5; 7. Số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3 được lập từ các số trên là:

A. 135

B. 357

C. 105

D. 103

Hiển thị đáp án

Lời giải

Số chia hết cho 3 là số có tổng các chữ số chia hết cho 3.

Trong năm số trên, bộ ba số có tổng chia hết cho 3 là {0; 1; 5}; {1; 3; 5}; {3; 5; 7}

Vì số cần tìm là nhỏ nhất trong các số có thể tạo thành nên số đó là 105.

Chọn đáp án C.

III. Vận dụng 

Câu 1: Cho 5 chữ số 0; 1; 3; 6; 7. Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 3 được lập từ các chữ số trên.

A. 1     

B. 2     

C. 3     

D. 4

Hiển thị đáp án

Lời giải

Trong năm chữ số đã cho, tổng ba chữ số chia hết cho 3 là: 6 + 3 + 0 = 9

Các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 3 được lập từ các số trên là: 360; 306; 630; 603.

Vậy lập được 4 số thỏa mãn yêu cầu.

Chọn đáp án D.

Câu 2: Cho A = 10+ Bài tập trắc nghiệm Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (có đáp án) | Toán lớp 6 Cánh diều. Tìm tổng các chữ số a và b sao cho A chia cho 9 dư 2.

A. (a + b) ∈ {9; 18}     

B. (a + b) ∈ {0; 9; 18}

C. (a + b) ∈ {1; 2; 3}     

D. (a + b) ∈ {4; 5; 6}

Hiển thị đáp án

Lời giải

Ta có a, b là các chữ số trong số A = 10+ Bài tập trắc nghiệm Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (có đáp án) | Toán lớp 6 Cánh diều 

Nên a, b ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9} và a ≠ 0 (chữ số đầu tiên bên trái của số tự nhiên phải khác 0). 

Do đó: 0 < a + b ≤ 18

A chia cho 9 dư 2 nên a + 7 + 8 + 5 + b = a + b + 20 chia cho 9 dư 2 hay a + b + 18 chia hết cho 9

Mà 18 ⁝ 9 nên (a + b) ⁝ 9 

Vậy (a + b) ∈ {9; 18}.

Chọn đáp án A.

Câu 3: Tìm các số tự nhiên x, y biết rằng 10+ Bài tập trắc nghiệm Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (có đáp án) | Toán lớp 6 Cánh diều  chia hết cho 2, 5 và 9.

A. x = 0; y = 6     

B. x = 6; y = 0

C. x = 8; y = 0    

D. x = 0; y = 8

Hiển thị đáp án

Lời giải

Ta có x, y là các chữ số trong số 10+ Bài tập trắc nghiệm Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (có đáp án) | Toán lớp 6 Cánh diều  nên x, y ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}

Theo giả thiết ta có 10+ Bài tập trắc nghiệm Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (có đáp án) | Toán lớp 6 Cánh diều chia hết cho 2 và 5 nên y = 0, ta được số 10+ Bài tập trắc nghiệm Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (có đáp án) | Toán lớp 6 Cánh diều 

10+ Bài tập trắc nghiệm Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (có đáp án) | Toán lớp 6 Cánh diều  nên 2 + 3 + x + 5 chia hết cho 9 hay (10 + x) chia hết cho 9.

Thử các kết quả ta thấy x = 8 thỏa mãn yêu cầu bài.

Vậy x = 8; y = 0.

Chọn đáp án C.

Câu 4: Tìm các số tự nhiên a, b biết rằng 10+ Bài tập trắc nghiệm Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (có đáp án) | Toán lớp 6 Cánh diều chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9.

A. a = 0; b = 0

B. a = 9; b = 0

C. a = 4; b = 5

D. a = 5; b = 4

Hiển thị đáp án

Lời giải

Ta có a, b là các chữ số trong số 10+ Bài tập trắc nghiệm Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (có đáp án) | Toán lớp 6 Cánh diều 

Nên a, b ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}và a ≠ 0 (chữ số đầu tiên bên trái của số tự nhiên phải khác 0). 

10+ Bài tập trắc nghiệm Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (có đáp án) | Toán lớp 6 Cánh diều chia hết cho cả 2 và 5 nên b = 0 , ta được số 10+ Bài tập trắc nghiệm Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (có đáp án) | Toán lớp 6 Cánh diều 

Lại có 10+ Bài tập trắc nghiệm Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (có đáp án) | Toán lớp 6 Cánh diều chia hết cho cả 3 và 9 nên a + 1 + 8 chia hết cho 9 hay a + 9 chia hết cho 9.

Mà a ≠ 0 nên suy ra a = 9.

Vậy a = 9; b = 0. 

Chọn đáp án B.

Câu 5: Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau sao cho số đó chia hết cho 3 là:

A. 10 236

B. 10 230

C. 10 002

D. 10 101

Hiển thị đáp án

Lời giải

Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau thì chữ số đầu tiên từ bên trái sang phải là số nhỏ nhất khác 0, là 1

Chữ số thứ 2 tiếp theo phải là chữ số nhỏ nhất khác 1, là 0

Chữ số thứ 3 phải là chữ số nhỏ nhất khác 0 và 1, là 2

Chữ số thứ 4 phải là chữ số nhỏ nhất khác 0, 1 và 2, là 3

Chữ số thứ 5 ta đặt là *, * là số tự nhiên từ 0 đến 9 và * khác 0, 1, 2 và 3 (1)

Vì số đó chia hết cho 3 nên tổng các chữ số của nó là 1 + 0 + 2 + 3 + * = 6 + * chia hết cho 3.

Do đó * phải là các số từ 4 đến 9, thỏa mãn nhỏ nhất, và 6 + * chia hết cho 3.

Do đó * = 6. 

Vậy số đó là 10 236.

Chọn đáp án A.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu 1. Cho các số 121;  224;  345;  578;  221;  439. Khi đó:

          a) Số 578 chia hết cho 2.

          b) Tập hợp 121;  224;  345 gồm các số là bội của 3.

          c) Các số 121;  439 cho 5 dư 4.                         

          d) Có một số chia hết cho cả 2, 3 và chia cho 5 dư 4.

Hiển thị đáp án

a) Đúng.

Vì số 578 có chữ số tận cùng là 8 nên 578 chia hết cho 2.

b) Sai.

Vì 1+2+1=4⋮3;  3+4+5=12⋮3;  2+2+4=8⋮3. Do đó, số 345 chia hết cho 3; các số 121 và 224 không chia hết cho 3. Suy ra, số 345 là bội của 3; các số 121 và 224 không là bội của 3. Suy ra, b) sai.

c) Sai.

Vì các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 nên các số có chữ số tận cùng là 4 hoặc 9 chia cho 5 dư 4. Do đó, có hai số chia cho 5 dư 4 là: 224; 439. Vậy c) sai.

d) Sai.

Từ a), b), c) suy ra không có số nào trong các số trên chia hết cho cả 2, 3 và chia cho 5 dư 4.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Xác định số lớn nhất có ba chữ số khác nhau chia hết 9.

Hiển thị đáp án

Đáp án: 981

Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau chia hết cho 9 là: 981.

Câu 2. Biết rằng số 1a6b¯ chia hết cho cả 2;  3;  5;  9. Tính tổng a + b

Hiển thị đáp án

Đáp án: 2

Các số chia hết cho cả 2 và 5 thì có chữ số tận cùng là 0.

Vì 1a6b¯ chia hết cho cả 2 và 5 nên b = 0

Ta thấy: Các số chia hết cho 9 đều chia hết cho 3.

Để 1a6b¯ chia hết cho 9 thì 1+a+6+b=7+a+0=7+a⋮9. Do đó, a = 2

Suy ra: a+b=0+2=2. Vậy a = 2

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Cánh diều có đáp án hay khác:

  • Trắc nghiệm Toán 6 Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số

  • Trắc nghiệm Toán 6 Bài 11: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

  • Trắc nghiệm Toán 6 Bài 12: Ước chung và ước chung lớn nhất

  • Trắc nghiệm Toán 6 Bài 13: Bội chung và bội chung nhỏ nhất

  • Bài tập trắc nghiệm tổng hợp Chương 1

👉 Giải bài nhanh với AI Hay:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 6 hay khác:

  • Giải sgk Toán 6 Cánh diều
  • Giải SBT Toán 6 Cánh diều
  • Giải lớp 6 Cánh diều (các môn học)
  • Giải lớp 6 Kết nối tri thức (các môn học)
  • Giải lớp 6 Chân trời sáng tạo (các môn học)
  • HOT 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k)

Tủ sách VIETJACK shopee lớp 6-8 (2025):

  • Trọng tâm Toán, Anh, KHTN lớp 6 (303 trang - từ 99k)
  • Trọng tâm Toán, Anh, KHTN lớp 7 (266 trang - từ 99k)
  • Trọng tâm Toán, Anh, KHTN lớp 8 (302 trang - từ 99k)

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 6

+ Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2025 tại https://tailieugiaovien.com.vn/

+ Hỗ trợ zalo: VietJack Official

+ Tổng đài hỗ trợ đăng ký : 084 283 45 85

Đề thi giữa kì, cuối kì 6

( 141 tài liệu )

Bài giảng Powerpoint Văn, Sử, Địa 6....

( 33 tài liệu )

Giáo án word 6

( 64 tài liệu )

Chuyên đề dạy thêm Toán, Lí, Hóa ...6

( 54 tài liệu )

Đề thi HSG 6

( 4 tài liệu )

Trắc nghiệm đúng sai 6

( 26 tài liệu )

xem tất cả

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS. Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài dựa trên đề bài và hình ảnh của sách giáo khoa Toán lớp 6 - bộ sách Cánh diều (Nhà xuất bản Đại học Sư phạm). Bản quyền lời giải bài tập Toán lớp 6 Tập 1 & Tập 2 thuộc VietJack, nghiêm cấm mọi hành vi sao chép mà chưa được xin phép.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Trang trước Trang sau Giải bài tập lớp 6 Cánh diều khác
  • Soạn Văn 6 Cánh diều (hay nhất)
  • Soạn Văn 6 Cánh diều (ngắn nhất)
  • Giải sgk Toán 6 - Cánh diều
  • Giải sgk Tiếng Anh 6 Global Success
  • Giải sgk Tiếng Anh 6 Friends plus
  • Giải sgk Tiếng Anh 6 Smart World
  • Giải sgk Tiếng Anh 6 Explore English
  • Giải sgk Khoa học tự nhiên 6 - Cánh diều
  • Giải sgk Lịch Sử 6 - Cánh diều
  • Giải sgk Địa Lí 6 - Cánh diều
  • Giải sgk Giáo dục công dân 6 - Cánh diều
  • Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 6 - Cánh diều
  • Giải sgk Tin học 6 - Cánh diều
  • Giải sgk Công nghệ 6 - Cánh diều
  • Giải sgk Âm nhạc 6 - Cánh diều

Từ khóa » Số Chia Hết Cho 3 5 7