Bát Tự Hà Lạc Lý Số
GIỚI THIỆU LUẬN GIẢI BÁT TỰ HÀ LẠC Thân chào Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc, Chúng tôi xin trân trọng gửi đến Quý Anh lá số Bát Tự Hà Lạc Lý Số cùng phần luận giải chuyên sâu về những vấn đề Quý Anh đang quan tâm trong môn Dịch lý uyên thâm này. Hà Lạc Lý Số được xây dựng trên nền tảng Kinh Dịch với hệ thống 64 quẻ và 384 hào. Đây là bộ môn nghiên cứu về Thiên, Địa, Nhân dựa trên các quy luật tự nhiên, nhằm dự đoán vận hạn con người thông qua Dịch số. Nếu Quý Anh là người lần đầu tìm hiểu về Hà Lạc, chúng tôi khuyến khích Quý Anh dành thời gian xem sơ qua về cách xếp quẻ, hào và các thuật ngữ cơ bản của Bát Tự Hà Lạc. Việc này sẽ giúp Quý Anh dễ dàng lĩnh hội và nắm rõ quy luật của môn này hơn. Giống như món ăn đã được chúng tôi nấu nướng và bày biện sẵn sàng, Quý Anh chỉ việc xem qua hướng dẫn để biết cách thưởng thức mà không cần tốn công sức xuống bếp nấu từng món. Đây là phiên bản Bát Tự Hà Lạc mới nhất, được các chuyên gia Dịch lý của XemTuong.net nghiên cứu và xây dựng theo hướng dễ hiểu, trực quan. Chúng tôi mong muốn bất cứ ai cũng có thể tự xem và luận giải Bát Tự Hà Lạc cho chính mình. Chúng tôi sẽ tiếp tục nâng cấp phần mềm này ngày một tốt hơn và phong phú hơn về lời giải. 1. Phàm tên quẻ xấu mà không được Thiên địa Nguyên Khí Hóa Công thì tức là xấu. 2. Phàm ở hào sơ(hào 1) và hào thượng(hào 6) thì dù có gặp tai nạn cũng nhẹ thôi. Nếu ở các hào khác (2, 3, 4, 5) mà số âm dương lại không đủ, thêm gặp năm dương niên, nếu có tai nạn thì càng nặng. 3. Phạm quẻ chính Tiên Thiên Hậu Thiên mà không có Nguyên Khí Hóa Công thì phải tìm ở quẻ Hỗ. Quẻ Hỗ không có nữa thì mới thực là xấu. Tuy xấu, nhưng năm Lưu Niên nào có, thì năm ấy tương đối cũng khá hơn năm không có nhất là những quẻ thuộc Thủy Hỏa. 4. Như những tuổi Thổ mà gặp quẻ Tốn, tuổi Kim gặp quẻ Ly, tuổi Thủy gặp quẻ Cấn là tương khắc; tuy xấu nhưng nếu có nguyên khí thì cũng không đến nổi tai hại quá. 5. Tiên Hậu Thiên gặp quẻ Thuần Ly thì hay đau mắt; gặp quẻ Cổ, Đại quá, Minh Di thì cũng hay bệnh tật, gặp quẻ Phệ Hạp, Vô Vọng, Tụng thì hay tranh chấp kiện tụng, gặp quẻ Đại Tráng, Khuê, Bác, Truân, dù làm nên sự nghiệp, nhưng hay vất vả gian nan. 6. Đại vận ở quẻ Hậu Thiên mà thấy 3 hay 4 hào xấu liền thì dễ chết. 3 năm xấu liền cũng thế. 7. Người tư cách tầm thường, vốn nghèo hèn mà gặp quẻ Hào rất tốt, bạo phát, thì hẳn là vất vả, có tai họa. 8. Hào Vi tuy đẹp, nhưng không bằng quẻ Lưu Niên đẹp. Hào Vị xấu mà Lưu niên lại xấu, thế là xấu lắm. Mệnh hợp cách và không hợp cáchTrong dự đoán Hà lạc đây là một vấn đề rất quan trọng, đồng thời cũng cực kỳ phong phú và phức tạp. Biết được mệnh hợp cách hay không thì rất quan trọng để giải đoán các quẻ sau này. Trong tất cả các quẻ bình giải điều có 2 phần giải cho mệnh hợp cách và mệnh không hợp cách, để xem được thì trước nhất phải biết mình thuộc loại nào. Để xét được mệnh hợp cách hay không hợp cách thì phải xem xét và tổng hợp rất nhiều các chi tiết trong Hà Lạc, chỉ có các chuyên gia dịch lý mới có thể tìm được, người thường khó mà biết mệnh có hợp cách hay không hợp cách. Tuy nhiên theo kinh nghiệm của các chuyên gia dịch lý XemTuong.net thì vẫn có cách đơn giản để biết mệnh có hợp cách hay không, nhiều hay ít thì hãy dựa vào vị trí xã hội của đương số mà đoán. Phàm người mệnh không hợp cách thường thì làm lụng khổ sở, cuộc đời vất vả, người mệnh không hợp cách dưới trung bình thì cô độc, xấu hơn nữa thì đi ăn xin hoặc bệnh tật triền miên, người mệnh hòa toàn không hợp cách thì không chết non cũng nghèo hèn. Ngược lại là mệnh hợp cách, người có mệnh hợp cách thường là người thành công và cuộc sống sung túc, hợp cách hơn một chút nữa thì có chức có quyền hoặc giàu có, còn mệnh hòan toàn hợp cách thì chỉ các vương hầu, các bật kỳ tài mới có. Cách trên không hoàn toàn đúng 100%, đó chỉ là cách dùng đoán tạm để nhận biết người đó mệnh hợp cách hay không nếu Quý Anh không phải là chuyên gia dịch lý. Tam Phúc Thần Tam phúc thần gồm có Thiên Nguyên Khí tượng trưng cho Thiên Thời, Địa Nguyên Ký tượng trưng cho Địa Lợi, còn Hóa Công tượng trưng cho Nhân Hòa. Nếu số Quý Anh có quẻ Tiên Thiên hay Hậu Thiên có cùng bát quái như Kiền, Khôn, Cấn Đoài... với Tam Phúc Thần thì ấy là số có Phúc Thần. Hóa Công ở Tiên Thiên:Trong quẻ Thủy Hỏa Ký Tế Quý Anh có Hóa công là Khảm, người có Hóa Công ở Tiên Thiên chủ về đường danh dự ở tiền vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi. Hóa Công ở Hậu Thiên:Trong quẻ Sơn Thủy Mông Quý Anh có Hóa công là Khảm, người có Hóa Công ở Hậu Thiên chủ về đường danh dự ở hậu vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi. Hóa Công ở quẻ hổ Tiên Thiên:Trong quẻ hổ Hỏa Thủy Vị Tế Quý Anh có Hóa công là Khảm, người có Hóa Công ở quẻ hổ Tiên Thiên chủ về đường danh dự ở tiền vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ. Thiên nguyên ở quẻ hổ Hậu Thiên:Trong quẻ hổ Địa Lôi Phục ở Hậu Thiên, Quý Anh có Thiên nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.
Về Học Thuật Hà Lạc:
Hướng Dẫn Sử Dụng Hiệu Quả:
Cam Kết Từ XemTuong.net:
Nguyên Đường Được Yểm Trợ?Hào 1 Nguyên Đường ở Tiên Thiên được hào 4 yểm trợ. Hào 1 được hào 4 yểm trợ là tương đối tốt, vì hào 4 ở vị thế trên, mạnh hơn. Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 1 chỉ ở mức trung bình.Hào 4 Nguyên Đường ở Hậu Thiên được hào 1 yểm trợ. Hào 4 được hào 1 yểm trợ là tương đối tốt, vì hào 1 ở vị thế thấp hơn hào 4, xem như được cấp dưới yểm trợ. Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 4 chỉ ở mức trung bình.
Ngũ mệnh đắc quáiSau khi chúng tôi so sánh can chi năm sinh và nạp âm còn gọi là mệnh của Quý Anh với bản Ngũ mệnh đắc quái thì có kết quả như sau:
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Tiên thiên có ngoại quái là Khảm: Hãm, nên lúc lành lúc dữ không định trước được.
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Tiên thiên có nội quái là Ly: Tranh đấu khắc khổ. Thành có bại có.
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Hậu thiên có ngoại quái là Cấn: Có hiểm trở, khó khăn.
Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Hậu thiên có nội quái là Khảm: Hãm, nên lúc lành lúc dữ không định trước được.
Hào Nguyên đường ngồi vị trí hợp lýNgười sinh tháng Âm, Nguyên đường ngồi hào Âm; sinh tháng Dương, Nguyên đường ngồi hào Dương được gọi là Đáng vị.
Quý Anh sinh tháng Giáp Tý thộc tháng Dương Hào Nguyên Đường của Tiên Thiên cũng là hào Dương nên được gọi là Đáng Vị, tốt.
Số âm dương hợp mùa sinhĐây là một tiêu chí quan trọng đối với Toán Hà Lạc, mang đầy tính dự báo. Số Âm Dương đã được sử dụng để tìm mã số quẻ, nay dùng để xem xét Mệnh hợp cách, đồng thời, bản thân nó cũng cho những dự báo tổng quát. Ngưỡng để xem xét số Âm Dương có hợp mùa sinh hay không là hai con số 25 và 30. Số 25 là số Dương, số 30 là số Âm, vượt qua ngưỡng đó gọi là cao, thấp hơn ngưỡng đó gọi là thấp, tỉ lệ ít nhiều dựa vào con số Âm Dương. Tóm lại số âm dương nên ở quân bình 25 dương 30 âm là tốt.
- Quý Anh sinh tháng có tiết khí Đông chí (giữa đông) có số Âm là 40 và số Dương là 19.
- Quý Anh sinh tháng Đông chí (giữa đông) có số Dương là 19, mùa này Quý Anh có số dương ít là tốt.
- Số dương Quý Anh không đủ 25, và sinh vào tháng 11 được thuận thời thì khá, nhưng cũng đáng lo.
Cách Qúy Hiển
Khảm ở Tiên Thiên: Quý Anh tuổi Hợi được quẻ Khảm thì là cách Huyền Vũ Đương Quyền.
Khảm ở Hậu Thiên: Quý Anh tuổi Hợi được quẻ Khảm thì là cách Huyền Vũ Đương Quyền.
Phần Bình GiảiTiên Thiên - Tiền Vận ứng với quẻ số 63 "THỦY HỎA KÝ TẾ" Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Huynh đệ tý thuỷ ứng
Quan quỷ tuất thổ
Phụ mẫu thân kim
Huynh đệ hợi thuỷ thế
Quan quỷ sửu thổ
Tữ tôn mão mộcTên quẻ: Ký Tế là dĩ thành (đã thành rồi, danh lợi đủ cả, chỉ phòng khi thịnh hóa suy)Thuộc tháng 1 (Giêng)Lời tượngThủy tại hỏa thượng. Ký Tế. Quân tử dĩ tư hoạn nhi dự phòng chiLược nghĩaNước ở trên lửa là quẻ Ký Tế (đã thành rồi). Người quân tử lấy đấy mà nghĩ lo để phòng sẵn trước đó. (Lửa đun sôi nước, nước đào ra làm tắt lửa).Hà Lạc giải đoánNhững tuổi nạp giáp:Kỷ: Mão, Sửu, HợiMậu: Thân, Tuất, TýLại sanh tháng 1 là cách công danh phú quý.THƠ RẰNG:Trị an nên trị loạnVận thái dễ truân taiLợi nhỏ tìm Tây BắcHoa tân buổi sớm mai
Nguyên Đường Tiên Thiên - Tiền Vận An Tại Hào 1 Hào 1 DƯƠNG: Duệ kỳ lân, nhu kỳ vĩ, vô cửuLược nghĩaHãy kéo lết cái bánh xe (đừng vội đi quá), ướt đuôi rồi (nhưng chưa qua sông), không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nên cẩn thận ngay từ buổi đầuMệnh hợp cách: Phòng loạn ngay từ lúc đương trị, nên đất nước vững yên không lo, công nghiệp lớn, lộc vị caoMệnh không hợp: tâm minh chí xảo, nhưng tiến thoái vô định, bỏ lỡ cơ hội, chỉ hư danh.XEM TUẾ VẬN:Có chức chưa lãnh, có vị chưa ngồi, muốn hoạt động chưa đến lúc sắp ra tay chẳng ra tay vội, cẩn thận đợi thời thì an bình không lo.THƠ RẰNG:Lên đường chẳng lỗi chi mà,Cánh buồm ngàn dặm cũng là tới nơi.
Đại vận 1 - 9 tuổi an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Duệ kỳ lân, nhu kỳ vĩ, vô cửuLược nghĩaHãy kéo lết cái bánh xe (đừng vội đi quá), ướt đuôi rồi (nhưng chưa qua sông), không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nên cẩn thận ngay từ buổi đầuMệnh hợp cách: Phòng loạn ngay từ lúc đương trị, nên đất nước vững yên không lo, công nghiệp lớn, lộc vị caoMệnh không hợp: tâm minh chí xảo, nhưng tiến thoái vô định, bỏ lỡ cơ hội, chỉ hư danh.XEM TUẾ VẬN:Có chức chưa lãnh, có vị chưa ngồi, muốn hoạt động chưa đến lúc sắp ra tay chẳng ra tay vội, cẩn thận đợi thời thì an bình không lo.THƠ RẰNG:Lên đường chẳng lỗi chi mà,Cánh buồm ngàn dặm cũng là tới nơi. Đại vận 10 - 15 tuổi an tại hào 2Hào 2 ÂM: Phụ táng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắcLược nghĩaNhư đàn bà (hào 2) đánh mất cái màn xe (phải hoãn cuộc đi) nhưng chớ đuổi tìm, bảy ngày sẽ thấy(Hào 2 không được hào 5 dùng vì bị kẹt vào giữa quẻ Khảm. Chờ hết quẻ này 6 hào, nên nói 7 ngày thời biến khác sẽ gặp).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có sở đắc đấy nhưng chưa được dùng, nên hãy giữ gìn và đợiMệnh hợp cách: Đức đủ, đường lối sẵn, nhưng chưa tiến hành được. Chờ đợi thời, sẽ có cơ hội, công danh muộn vậy.Mệnh không hợp: có kiến thức, biết nắm giữ mà tuổi trẻ bị uất ức gian nan, mãi già mới được phong túc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Trước nghịch sau thuận- Giới sĩ: Trước mất sau được.- Người thường: Trước khó sau dễ, có thể có tang phục.THƠ RẰNG:Sấm vang mà chẳng thấy mưaCó mưa mà chẳng ướt tơ áo nàyBuồn cười câu chuyện bấy nay,Chưa kỳ nở mặt đợi ngày nào cơ? Đại vận 16 - 24 tuổi an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Cao Tông phạt quỉ phương tam niên, khắc chi, tiểu nhân vật dụngLược nghĩaVua Cao Tông đánh quỉ phương ba năm mới dẹp xong kẻ tiểu nhân (gặp hào này) đừng làm thế (sẽ hỏng việc vì phải tùy người).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Bảo đạo làm tướng, hành quânMệnh hợp cách: Có tài nhưng vội thì khó thành công. Lớn thì làm tướng Súy, nhỏ làm quản đốc.Mệnh không hợp: Làm bừa, lừa công dối trên, không dùng thù oán, dùng đến thì kiêu mạn, ưa tranh tụng, sức mệt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có công tác cử hành hay đi chinh phạt.- Giới sĩ: Tiến thủ, phải lâu mới được- Người thường: Hay gây oán thù, kiện tụng tranh chấp.THƠ RẰNG:Vào dễ ra khó lần khânCàng đụng càng mệt, ba lần mới xong Đại vận 25 - 30 tuổi an tại hào 4Hào 4 ÂM: Nhu hữu y như, chung nhật giớiLược nghĩaThuyền bị nước thấm lâu, phải có giẻ để trám chỗ lủng suốt ngày lưu ý (lên đến quẻ Khảm rồi)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Chức lớn dự phòng việc nước, cho hết đạo trị dân.Mệnh hợp cách: Thời trị phòng loạn, cơ mưu lên đắc dụng, nên phú quý song toàn.Mệnh không hợp: Cũng là người cẩn hậu, cả lo, cả ngờ, đời sống sung túc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Biết phòng xa nên lộc vị yên ổn- Giới sĩ: Sống trong sạch, nên tiến thủ không lem nhem.- Người thường: có sinh kế, có phòng bị nên không vấp nguy. Đi đò phòng đò hở nước vào.THƠ RẰNG:Có công, lộc vị đâu nào?Lộc rồi quyền ấn chẳng vào tới tayLui về một bước cũng hay,Phù người, vui vẻ chờ ngày tiến lên Đại vận 31 - 39 tuổi an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Đông lân sát ngưu, bất như tây lân chi thược tế, thực thụ kỳ phúc.Lược nghĩaXóm bên Đông giết trâu tế (hào 5 lớn) chẳng bằng xóm bên Tây làm lễ thược sơ sài (hào 2 bé hơn, nhưng đương thịnh) nên hưởng được phúc thật.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cấp trên suy rồi không bằng cấp dưới gặp thờiMệnh hợp cách: Nghĩ tròn, lo xa, việc không khinh động, phép chẳng đổi bừa, giữ tròn vẹn thời ký tế, hưởng phúc lớn bền mãi.Mệnh không hợp: Thiếu thành thực, nhiều phù hoa, tổn vật hại người, thân gia khó toàn, chỉ nên ở ẩn nơi sơn lâm hay chổ u tịch thì còn phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Trông coi việc tế lễ, nhưng hết thời cũng bị oán trách.- Giới sĩ: Hết thời rồi mới đi theo cho nên tai hại.- Người thường: Mưu việc gần thì còn thấy thực xa thì hão huyền, lợi phương Tây, không lợi phương Đông.THƠ RẰNG:Lòng thành lễ bạc cảm trênViệc làm đúng lúc tự nhiên trời phù Đại vận 40 - 45 tuổi an tại hào 6Hào 6 ÂM: Nhu kỳ thủ, lệLược nghĩaNgập cả đầu, nguy.Hà Lạc giải đoánHào: Tài đủ tế thế, nhưng nguy.Mệnh hợp cách: Trị không quên loạn, an không quên nguy, thiên mệnh vững, nhân tâm nhớ lâu nên sự nghiệp Ký tế không đến nỗi nào.Mệnh không hợp: Chí cao, ý mãn, cậy tài, làm liều, trời chán, người oán, vong thân chưa biết ngày nào.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Cao quá dễ gãy- Giới sĩ: Chìm đắm khó tiến- Người thường: Phòng nhiễm bẩn, không hay, đi thuyền, sợ đắm.THƠ RẰNG:Thuyền nhỏ phòng chìm đắmCây thu sợ héo tànChợ người đi đã khắpChiến địa cõi lầm than.
Quẻ Hổ Tiên Thiên - Tiền Vận là số 64 "HỎA THỦY VỊ TẾ"Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch Quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Tiên Thiên - Tiền Vận.
Huynh đệ tỵ hoả ứng
Tữ tôn mùi thổ
thê tài dậu kim
Huynh đệ ngọ hoả thế
Tử tôn thìn thổ
Phụ mẫu dần mộcTên quẻ: Vị Tế là Thất (Mất thăng bằng, chưa thành đạt, nhưng chớ bi quan, có hy vọng).Thuộc tháng 7Lời tượngHỏa tại thủy thượng: Vị Tế. Quân tử dĩ thậu biện vật cư phươngLược nghĩaLửa ở trên nước là quẻ Vị Tế (chưa thành đạt). Người quân tử lấy đấy mà cẩn thận phân biệt mọi vật để đặt vào cho đúng phương (đúng chỗ).Hà Lạc giải đoánNhững tuổi nạp giáp:Mậu: Dần, Thìn, NgọKỷ: Dậu, Mùi, TỵLại sanh tháng 7 là cách công danh phú quý.THƠ RẰNG:Cưỡi rồng phòng thất lạcĐuôi ướt cứ loanh quanhNếu được cao nhân giúpCòn gì sợ với khinh
Hào 1 ÂM: Nhu kỳ vĩ, lậnLược nghĩaƯớt cái đuôi, xấu thẹn(Hào sơ quẻ Khảm, không lội được qua).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vô tài đức lại không gặp thờiMệnh hợp cách: Dù có tài kinh tế cũng không gặp thời, nên an phận, không vinh nhục gì.Mệnh không hợp: Thân nhỏ, vận yếu, mà vọng động, nên việc có đầu không đuôi, không biết tri túc, khó miễn gian nan.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Gặp hiểm trở, không lên được- Giới sĩ: Được chọn hoặc đỗ cuối bảng- Người thường: Kinh doanh chẳng được như ýCẩn thận sông nướcTHƠ RẰNG:Con cáo muốn qua sôngƯớt đuôi mà uổng công,Không qua, ngồi đó vậy,Chờ buổi mới xuân phong Hào 2 DƯƠNG: Duệ kỳ luân, trinh cátLược nghĩaKéo lết cái bánh xe (đi từ từ) giữ chính là tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nên giữ phận dưới, đừng vội thân với trênMệnh hợp cách: Trung thuận, cẩn thận, trên mến dưới tin.Mệnh không hợp: Cũng là kẻ sĩ cẩn hậu, hòa đồng với mọi người, không ham tài lộc, y thực phong túcXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vất vả vì chức vụ nên được tin yêu- Giới sĩ: Đi lên, cẩn thận khéo mắc lỗi- Người thường: Cứ an thường thì tọai ý, nếu vọng động sẽ khốn.THƠ RẰNG:Bánh lăn ngàn dặm tiến,Đường phẳng dễ như chơiGặp khách bên sông đứngChớ khua trống ngọ thời Hào 3 ÂM: Vị tế, chinh hung, lợi thiệp đại xuyênLược nghĩaChưa thành, tiến đi thời xấu, qua sông lớn, thì có ích.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Tài không đủ làm, phải dựa người thì nên việc.Mệnh hợp cách: Tài vụng một mình không đủ làm, phải dựa vào người để múa may cổ vỏ mới hay được.Mệnh không hợp: Âm hiểm, cùng hoạn nạn thì được chứ không cùng an hưởng, một bước cũng khó tiến.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nhờ người mà nên mỹ mãn- Giới sĩ: Có lo bị kẻ đùn đẩy.- Người thường: Thích tiến, chỉ thêm thẹn mặt, sông nước gian nan mới kiếm được lợi, không nên chèo núi qua đồng.THƠ RẰNG:Cánh buồm nghìn dặm nhẹ,Ba đào lặng, chẳng kinhThuyền đi không trở ngạiXa tít bến trường đình Hào 4 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong; chấn dụng phạt, Quỉ phương tam niên, hữu thưởng vu đại quốcLược nghĩaGiữ chính thì mới tốt, và khỏi ăn năn, phải dùng sức chấn động để đi đánh qui phương ba năm, sẽ được thưởng nơi nước lớn.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cố gắng theo chính đạo, thành công gian nan.Mệnh hợp cách: Biến chất thiên lệch để trở về trung hòa, khoa danh chậm nhưng ân quang cũng lớn.Mệnh không hợp: Cũng đổ lỗi theo thiện, được người hiền đề cử, mưu toại chi hành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vũ thì đi chính phạt nơi ngoài, văn thì vị cao tột bực, công lớn vẻ vang.- Giới sĩ: Đỗ ưu hạng- Người thường: Hoạch lợi, có quý nhân đề cửTHƠ RẰNG:Cứ thế, việc trên đờiMuôn hay chửa vẹn mườiXa lâu quên chuyện quáchNgười hợp, trăng tròn rồi Hào 5 ÂM: Trinh, cát vô hối, quân tử chi quang, hữu phu, cátLược nghĩaChinh, tốt không ăn năn gì, cái rưc rỡ của người quân tử, có tin tưởng thật là tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Bực nguyên thủ được phụ tá thành đức nghiệp mỹ mãnMệnh hợp cách: Cầu hiền để giúp việc chính trị, gặp người ủy thác được, sự nghiệp rực rỡ, đương thời.Mệnh không hợp: Cũng là quang minh chính đại nghiệp lớn giàu thịnh, phúc đẹp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vinh thăng vượt bậc- Giới sĩ: Văn chương xáng lạng- Người thường: Được quang hiển, vàng lụa tích nhiềuTHƠ RẰNG:Lòng thành cầu bậc hiền tàiRa tay giúp nước, gặp người trung lương Hào 6 DƯƠNG: Hữu phu vu ẩm tửu, vô cửu, Nhu kỳ hữu, thủ phu thất thị.Lược nghĩaTự tin (thong dong chờ thời) như khi uống rượu, không lỗi gì, nhưng nếu (để rượu) ướt cả đầu (đi quá trớn) thì tự tin là đánh mất lẽ phải rồi.Hà Lạc giải đoánÝ hào:Thuận mệnh trời để làm bất nhân sựMệnh hợp cách: Có tài cứu vớt, đổi loạn thành trị, công lập đương thời tiếng để mai sau.Mệnh không hợp: Tùng dục không tiết độ, trái nghĩa đổ dễ mà thành khó.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: thăng chuyển, giữ chức trông coi tế lễ (hoặc giám sát ngày nay).- Giới sĩ: Tiến thủ, được lựa chọn đứng đầu- Người thường: thoát được hiểm, người già có tiệc mừng yến lão. Số xấu thì chết đuối.THƠ RẰNG:Lòng trung, mệnh nghĩa, giữ yênẤy là bảo vệ tự nhiên Thái hòaRượu ai quá độ bê thaMất thời, mê mẩn biết là ra sao.
Hậu Thiên - Hậu Vận ứng với quẻ số 4 "SƠN THỦY MÔNG" Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Phụ mẫu dần mộc
Quan quỷ Tư thuỷ
Tử tôn tuất thổ ( thế)
Huynh đệ Ngọ hoả
Tử tôn thìn thổ
Phụ Mẫu Dần mộc ( Ứng )Tên quẻ: Mông là Muội (còn ngu tối cần được hướng dẫn).Thuộc tháng 8.Lời tượngSơn hạ xuất tuyền: Mông, Quân tử dĩ quả hạnh dục đức.Lược nghĩaDưới núi, suối mới chảy ra là quẻ Mông (trẻ thơ). Người quân tử lấy đấy mà giữ nết cho quả quyết, nuôi đức cho cao.(Suối mới chảy ra chưa có hướng nhất định).Hà Lạc giải đoánNhững tuổi được nạp Giáp:Mậu: Dần, thìn, Ngọ.Bính: Tuất, Tư, DầnLại sanh vào tháng 8 là cách công danh phú Qúy.THƠ RẰNG:Tiến thoái ư chưa quyết,Lòng ngờ việc chưa thành.Muốn nên danh và lợiĐợi buổi nhất dương sinh.(Quẻ phục tháng 11).
Nguyên Đường Hậu Thiên - Hậu Vận An Tại Hào 4 Hào 4 ÂM: Khốn Mông, LậnLược nghĩaKhốn vì trẻ ngu tối, hối thẹn.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Nói cái hại không biết làm thân với người giỏi để học.Mệnh hợp cách: Tuy có tài nhưng khó gặp được người lănh đạo sáng suốt (minh chủ) cứ thui thủi giữ tiết lấy một mình và uổng tài ở nơi hẻo lánh.Mệnh không hợp: Ít giao thiệp, hay khoe khoang, hiếm con cháu, chỉ nên làm Tăng đạo.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: không người đỡ đầu, không cổ cánh, chậm tăng trưởng.- Giới sĩ: không ai đề cử, khó tiến thân.- Người thường: lạnh nhạt nhân tình, kinh doanh trở đại để yên tĩnh thì hơn, vọng động có hại.THƠ RẰNG:Buồn vì cùng khốn u mêTìm người chân chính, lắng nghe chuyện đời.
Đại vận 67 - 72 tuổi an tại hào 1Hào 1 ÂM: Phát Mông. Lợi dụng Hình Nhân, dụng thoái trất cốc dĩ văng lận.Lược nghĩaMuốn mở trí ngu tối cho trẻ, có khi phải dùng hình phạt mới được, nhưng chỉ dùng để tháo gông cùm của những thói xấu thôi rồi cảm hóa dần dần, chứ nếu đi quá đà thì sẽ hối tiếc vì trái đạo Thời trung.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: nói rơ đường lối hay phương pháp dạy trẻ.Mệnh hợp cách: gần bậc tôn Qúy, chuyên cần đức nghiệp, có khi không dùng lối mưu cầu danh lợi, hay văn bằng ngạch trật, mà đi con đường biên soạn Quốc sử, thiết lập điển hình, chẳng nắm quyền hành gì mà làm được hưởng phạt.Mệnh không hợp: cũng là người lương dân thiện sĩ túc y túc thực, không bị gian nan gì.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: là giáo giới, văn giới, pháp luật gia.- Giới sĩ: bắt đầu thi cử.- Người thường hay bị quan tụng, xích mích với bạn bè tranh đấu can qua, thị phi ám muội. Nhưng sau cũng giải thoát được hoạn nạn. Số xấu hay bị hình án.THƠ RẰNG:Hình phạt mới phá được nguPhạt xong lại thả để cho hiểu dần Đại vận 73 - 81 tuổi an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Bao Mông cát, nạp phụ cát, tử khắc gia.Lược nghĩaBao dung thì tốt (Giáo hóa dần dần sự ngu tối. Cũng như dung nạp đàn bà ấy là tốt, phận con sửa trị được việc nhà (coi Hào 5 là Cha).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: làm đúng đạo thầy thì tốt.Mệnh hợp cách: là bậc đại hiền, đại lượng bao dung được mọi việc, giữ hòa khí với mọi người, trung hiếu vẹn toàn.Mệnh không hợp: thì cũng khởi gia lập nghiệp, vợ đảm con Qúy.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nên thủ phận.- Giới sĩ: học trò sinh viên nên vào sư phạm.- Người thường: được nhân tình hòa hợp, mọi việc đều nên, hôn nhân tốt lành, sinh nở khỏe mạnh, động tĩnh bình an.THƠ RẰNG:Trăng khuyết rồi lại trònHoa tàn, mọc trái nonNữa đường chưa gọn việcGặp dịp sẽ hay hơn. Đại vận 82 - 87 tuổi an tại hào 3Hào 3 ÂM: Vật dụng thủ Nữ, kiến kim phu, bất hữu cung, vô du lợi.Lược nghĩaChớ dùng lấy phải gái ấy, y thấy trai có vàng là coi tấm thân mình như chẳng có, không lợi gì cả (Hào 3 không Trung chính, mê Hào ứng là Hào 6 dương).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: nói về kẻ yếu hèn, dễ bán rẽ thân phận, không đáng cho thu nạp.Mệnh hợp cách: dù là người học rộng biết nhiều có danh lợi, nhưng cũng chỉ là bọn bỏ gốc cầu ngọn, phải chánh theo tà.Nữ mạng là số sủng thiếp. Làm Ni cô hoặc ca kỹ thì cũng yên thân.Mệnh không hợp: có thói thâm hiểm, khua môi múa lưỡi, nhiều hư ít thực, bôn tẩu bụi đời, lao lực tấm thân.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: tham nhũng, nhục nhă.- Giới sĩ: bỏ học trốn nghề.- Người thường: đeo tiếng thị phi, hoặc mang họa tửu sắc thanh âm.Đại để nên yên tịnh, đề phòng mọi việc.THƠ RẰNG:Chẳng nên ham rượu dưới hoa,Cũng đừng thấy của mà lòa mắt tham. Đại vận 46 - 51 tuổi an tại hào 4Hào 4 ÂM: Khốn Mông, LậnLược nghĩaKhốn vì trẻ ngu tối, hối thẹn.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Nói cái hại không biết làm thân với người giỏi để học.Mệnh hợp cách: Tuy có tài nhưng khó gặp được người lănh đạo sáng suốt (minh chủ) cứ thui thủi giữ tiết lấy một mình và uổng tài ở nơi hẻo lánh.Mệnh không hợp: Ít giao thiệp, hay khoe khoang, hiếm con cháu, chỉ nên làm Tăng đạo.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: không người đỡ đầu, không cổ cánh, chậm tăng trưởng.- Giới sĩ: không ai đề cử, khó tiến thân.- Người thường: lạnh nhạt nhân tình, kinh doanh trở đại để yên tĩnh thì hơn, vọng động có hại.THƠ RẰNG:Buồn vì cùng khốn u mêTìm người chân chính, lắng nghe chuyện đời. Đại vận 52 - 57 tuổi an tại hào 5Hào 5 ÂM: Đông Mông, CátLược nghĩaNgu tối nhưng được còn ngây thơ (dễ dạy) nên tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: nói cách dùng người tài phải chí thành thi công nghiệp trị nước mới có kết quả.Mệnh hợp cách: Trẻ tuổi minh mẫn, đứng tuổi khiêm cung. Tuổi thanh xuân đỗ đạt thành tài, nhờ phúc ấm tổ tiên, được kén chọn ra coi dân, trị nước, việc làm trôi chảy.Mệnh không hợp: thì cũng an thường thủ phận hòa quang đồng trần, không điều tiếng gì.XEM TUẾ VẬN:thì mọi người đều được vừa lòng toại ư.THƠ RẰNG:Đồng Mông có ứng bên đông,Thuận buồm vượt sóng qua sông dễ dàng. Đại vận 58 - 66 tuổi an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Kích Mông. Bất lợi vi khấu, lợi ngư khấu.Lược nghĩaPhép đánh bật ngu tối đi, đừng nên làm cho trẻ (ức quá) mà thành giặc, không lợi. Phải ngăn giặc (thói xấu) cho nó, thì mới có lợi.Mệnh hợp cách: Có danh vị lợi lộc, hoặc sớm được tuyển dụng, lập chiến công, hoặc làm những chức (thời xưa là Tiết Chế binh sư, chủ quan hình Ngục).Mệnh không hợp cũng là người có chí khí, không sợ đảm nhiệm việc lớn, không lừa dối trách vụ nhỏ. Hoặc làm hào lư có quyền hành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: giữ việc ngăn giặc (chức Tư Khấu ngày xưa)- Giới sĩ: bắt được giặc cướp.- Người thường: Phòng kiện tụng, tranh dành, bị trộm cắp hay nô bộc làm hại.THƠ RẰNG:Ra quân ngoài vạn dặmChiến thắng lập công đầu
Quẻ Hổ Hậu Thiên - Hậu Vận là số 24 "ĐỊA LÔI PHỤC"Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch Quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Hậu Thiên - Hậu Vận.
Tử tôn dậu kim
Thê tài hợi thuỷ
Huynh đệ sửu thổ ứng
Huynh đệ thìn thổ
Quan quỷ dần mộc
Thê tài Tư thuỷ Thế Tên Quẻ: Phục là Phản (trở lại)Thuộc tháng 11Lời tượngLôi tại địa trung: Phục. Tiên vương dĩ Chí Nhật bế quan, thương lữ bất hành, hậu bất tỉnh phươngLược nghĩaSấm ở trong đất là quẻ Phục. Đấng Tiên Vương lấy ngày Đông Chí mà đóng cửa quan, lái buôn, khách xa không đi đâu, vua không đi xem xét địa phương.Hà Lạc giải đoánNhững tuổi Nạp Giáp:Canh: Dần, thìn, NgọQúy hoặc Ất: Sửu, Hợi, DậuLại sanh tháng 11 là cách công danh phú Qúy.THƠ RẰNG:Một đời danh lợi thực hưQuay đầu chỉ thấy thân cô mộng tàn
Hào 1 DƯƠNG: Bất viễn phục, vô kỳ hối, nguyên cát.Lược nghĩaChẳng xa đă trở lại, không hối lớn, tốt nhất.Hà Lạc giải đoánƯ Hào; lòng ở việc thiện, tiến trên đường đạo.Mệnh hợp cách: Tài lớn, tiến thủ đều hợp lư, khai cơ sáng nghiệp phúc trạch to.Mệnh không hợp: Tu tỉnh, không cần văn hoa, vui với đạo.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vị cao, gần nguyên thủ.- Giới sĩ: đỗ cao- Người thường: kinh doanh đắc lợi.THƠ RẰNG:Dương khí lên, thân tốt,Non cao trùng điệp xanh,Ngựa đi Đông Bắc đó,Gặp chuột hẳn an lành, Hào 2 ÂM: Hưu phục, cátLược nghĩaTrở lại một cách đẹp đẽ, tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Người trở lại thiện là người thiện như mình.Mệnh hợp cách: ngay thẳng, không kiêu, lập công hưởng phúc.Mệnh không hợp: an bần, đạt mệnh, thọ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được phục chức.- Người thường: là phú hào, lâm nguy được an, bệnh khỏi, hưu nghỉ.THƠ RẰNG:Người nhân thân với xóm làngCá về sông Tứ nhảy sang hóa rồng Hào 3 ÂM: Tần phục, lệ. Vô cửuLược nghĩaTrở lại mấy lần, tưởng nguy mà không lỗiHà Lạc giải đoánƯ Hào: cải lỗi nhiều lần không hối thẹn.Mệnh hợp cách: tuy sửa đổi theo điều thiện, nhưng chưa được là Qúy nhân, lúc tiến lúc thoái, hoặc thị hoặc phi.Mệnh không hợp: Muốn cầu cái dễ trong cái khó, cầu cái dài trong cái ngắn, uất ức.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Khó ổn định.- Giới sĩ: đầu sổ, thành danh.- Người thường: Muốn nhanh hóa chậm, trở đi trở lại, nghi hoặc lầm lẫn.THƠ RẰNG:Quanh co chưa mở được thờiThủ thương nhìn rơ việc đời sẽ hay. Hào 4 ÂM: Trung hành độc phụcLược nghĩaĐi đúng giữa, một mình trở lại (với đạo lư) giữa đám tiểu nhân (5 hào âm).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Đẹp ở chỗ không ám muội giữa đám tiểu nhân.Mệnh hợp cách: tuy ở thời loạn ô trọc, mà một mình giữ được đạo trung, hưởng lộc trong lành.Mệnh không hợp: làm khách đường xa, lính đóng xa, cô độc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được phục chức.- Giới sĩ: nổi danh- Người thường: hoạch lợiTHƠ RẰNG:Tung câu rồi lại giựt vềTrần ai muốn dứt mọi bề phân minhKình ngao tùy ở tay mình,Sao còn khốn khổ như tình hồ nghi. Hào 5 ÂM: Đôn phục, vô hốiLược nghĩaĐầy đặn trở lại, không ăn năn gì.Hà Lạc giải đoánƯ hào: Trở lại đường thiện, với đạo là một.Mệnh hợp cách: Quân tử trung hậuMệnh không hợp: tuy không có cách Qúy, nhưng cũng có ruộng vườn to tát.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: thăng chuyển.- Giới sĩ: đỗ đạt, được tiến cử.- Người thường: tích trữ có lời, phòng có tang. Lo cho phụ thân.THƠ RẰNG:Năm hồ yên lặng trăng caoThuyền câu vớ được mấy ngao đem về. Hào 6 ÂM: Mê phục hung: hữu tai sảnh, dụng hành sư, chung hữu đại bại, dĩ kỳ quốc quân hung, chí vu thập niên bất khắc chinh.Lược nghĩaHôn mê ở thời phục là xấu: có vạ ngoài lỗi trong, dùng hành quân sau thua to, đến nỗi quốc quân bị xấu, tới mười năm chẳng tiến lên được nữaHà Lạc giải đoánƯ Hào: sau cùng hôn mê không biết trở lại là xấu.Mệnh hợp cách: Biết đổi lỗi hóa thiện thì vẫn phú Qúy.Mệnh không hợp: Hôn mê măi nên tật ách thương tàn, phá nhà hại nước.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Tham quyền cố vị, bị chê.- Giới sĩ: bị nhục.- Người thường: cứ mê nên khổ, tĩnh, lặng lẽ thì an lành, xáo động thì nguy.THƠ RẰNG:Mê rồi trở lại được sao,Tai ương tự đến, ai nào cứu cho
Vận Hạn Bình Giải Giải vận 12 tháng trong năm Ất Tỵ 2025Nguyệt vận tiết tháng 1 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Bất khắc tụng, phục tức mệnh, du an trinh cát,Lược nghĩaChẳng kiện nổi ai. Trở lại mệnh trời, thay đổi yên theo điều chính thì tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: biết tự xử, đứng vững thì không lầm lỗi.Mệnh hợp cách: chí cương quyết, lòng tự ái, theo lành, sửa lỗi. Chữ Mệnh, chữ An thì có nghĩa là Mệnh Qúy, thọ, an nước, an nhà.Đàn bà là mệnh phụ, vợ ông lớn.Mệnh không hợp: hay chơi nước chịch, phạm thượng, không xét nghĩa lư để tu tỉnh, khó an lành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được phục chức.- Giới sĩ: tiến thủ- Người thường: theo lành, sửa lỗi, tránh được quan tụng. Số xấu thì đề phòng bị đi an triTHƠ RẰNG:Kiện chẳng lợi, đổi theo điều chínhGiữ nhân tình, được hưởng an khang Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 2 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THIÊN TRẠCH LÝ" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Tố Lư, văng; vô cữu.Lược nghĩaGiữ bề trong trắng, tiến đi, không lỗi.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đạt mục đích mà không rời xa đạo lư. Biết tiến.Mệnh hợp cách: giữ đức, chất thực không phù hoa.Đạt chí hướng thì cả thiên hạ sẽ tốt lành, không lộng quyền trên, không hại dân.Mệnh không hợp: Giữ thiện một mình vậy, đi vào đường văn hóa, thanh tú.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: thực hiện được đường lối, gặp dịp thăng tiến.- Giới sĩ: Bé được học, lớn được hành, lợi danh thành tựu.- Người thường: kinh doanh có kế hoạch, tiền của ngày tăng tiến. Vận xấu có tang phụcTHƠ RẰNG:Gắng sức cầu mưu vận dă thôngBên trời yên phận chẳng buồn lòngTương giang mỏi cánh con hồng nhạn,Tin tức tri âm gởi một phong Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 3 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Trinh, cát vô hối, quân tử chi quang, hữu phu, cátLược nghĩaChinh, tốt không ăn năn gì, cái rưc rỡ của người quân tử, có tin tưởng thật là tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Bực nguyên thủ được phụ tá thành đức nghiệp mỹ mãnMệnh hợp cách: Cầu hiền để giúp việc chính trị, gặp người ủy thác được, sự nghiệp rực rỡ, đương thời.Mệnh không hợp: Cũng là quang minh chính đại nghiệp lớn giàu thịnh, phúc đẹp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vinh thăng vượt bậc- Giới sĩ: Văn chương xáng lạng- Người thường: Được quang hiển, vàng lụa tích nhiềuTHƠ RẰNG:Lòng thành cầu bậc hiền tàiRa tay giúp nước, gặp người trung lương Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 4 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Tấn như, sầu như, trinh cát, thụ tư giới phúc, vu kỳ vương mẫu.Lược nghĩaTiến lên như! sầu như! giữ chính thì tốt, đội nhờ được phúc lớn ở Bà Tổ mình (hào 5).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: nhờ có đức, tuy buồn nhưng sau được phúc.Mệnh hợp cách: Nhờ phúc lớn của tổ mẫu, nhưng vẫn buồn về đạo không hành được.Mệnh không hợp: Cũng là đoan chính buồn vui bất thường, được mẹ hiền, hoặc âm quý nhân giúp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Tiến được- Giới sĩ: Trước lỡ sau được- Người thường: Đươc toại ý. Được mẹ hiền, vợ giàu.THƠ RẰNG:Mưu lắm càng to lắm,Giữ chính khỏi chi cần.Từ gần nhờ phúc lớnCoi đó hiếu song thân Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 5 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "LÔI THỦY GIẢI" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Công dụng xạ chuẩn vu cao dung chí thượng, hoạch chi vô bất lợiLược nghĩaÔng tác dụng bắn con chim chuẩn ở trên ngọn tường cao, trúng được nó, không gì là chẳng lợi.Hà Lạc giải đoánÝ hào: giải tán được giặc bên ngoài.Mệnh hợp cách: Văn trị được thời bình, võ dẹp được thời loạn, công huân rất lớnMệnh không hợp: Cũng là đường cao nhà lớn, phúc lộc vẹn toàn, quân tử đến gần, tiểu nhân sợ sệt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được thăng quyền, binh súy lập công- Giới sĩ: đỗ đạt- Người thường: thâu lợiTHƠ RẰNG:Dấu mình khí giới từ lâuThấy chim liền bắn trên đầu tường caoThất niên ngũ số vận nàoKinh doanh được lợi, danh nào kém ai. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 6 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Bất hằng kỳ đức, hoặc thừa chi tu, trinh lận.Lược nghĩaChẳng giữ được đức hằng, có khi bị đeo xấu hổ, dù chính cũng xấu thẹn.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Không giữ đức hằng, làm điều bất thiện.Mệnh hợp cách: Cũng hố để người chê cười.Mệnh không hợp: Hỏng nết mất tiếng, khó dung thứ XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: Phòng cách giáng, chê cười.- Người thường: Phòng nhục nhã, kiện tụng.THƠ RẰNG:Sương gieo, cành xấu hoa gầy,Chẳng nên chịu tiếng bỏ trây đức hằng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 7 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Quy muội, dĩ đệ, phả năng lý, chinh, cát.Lược nghĩaGã em gái mà cho làm phận đệ thiếp, thọt mà hay đi (hào 1 không có chính ứng) cứ đi, tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có đức mà thiếu ứng viện, cam phận vậy.Mệnh hợp cách: Có đức mà chẳng gặp thời, phận dưới mà không người giúp chỉ được việc nhỏ.Mệnh không hợp: Cũng giữ phận thường, đi từ sự khó nhọc, hoặc tật bệnh chân, phải ngồi.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Giúp được chủ sự có tiếng- Giới sĩ: Đỗ khoa nhỏ- Người thường: Đức nhỏ, được lợi nhỏ thôi, hoặc lấy thêm thiếp, hoặc vào nhà quyền thế để giải quyết cái sống.THƠ RẰNG:Rèm mở chưa nhìn sáng,Rắn bò chẳng thấy chânChờ nghe tiếng chạy gấpVườn phố đã đầy xuân Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 8 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "ĐỊA TRẠCH LÂM" an tại hào 4Hào 4 ÂM: Tri lâm, vô cửuLược nghĩaTha thiết mà tới, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: thành thực đối với người, bổ khuyết cho họ.Mệnh hợp cách: trung chính, tin nhau trong đảng bạn nên công nghiệp dễ thành.Mệnh không hợp: cũng có phúc, ít tai nạn, có tiếng về kỹ nghệ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được đồng liêu hiệp lực.- Giới sĩ: tốt đẹp văn vẻ.- Người thường: cùng người hòa hợp. Kinh doanh toại ư, nhưng biến quẻ quy muội phàm việc nên xét kỹ rồi hăy làm.THƠ RẰNG:Vuông tròn sự đă chu toàn,Một đi một lại, hỷ hoan đường đời. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 9 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Chấn lai lệ, ức táng bối, tê vu cửu lăng, vật trục, Thất nhật đắc.Lược nghĩaSấm tới, nguy (sợ hào 1 dương nó bức) tưởng chừng mất của (hoảng sợ thế) lên trên chín gò cao, chớ đuổi theo đàn, bảy ngày sẽ được thấy.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Biết sợ mà sợ thì sau có sở đắc.Mệnh hợp cách: Biết lo sâu nghĩ xa, thấy biến biết cách chuyển, thấy họa có mưu tránh, tuy không sáng cơ, cũng giữ được cựu nghiệp.Mệnh không hợp: Không biết thoát nạn, tham của không biết bỏ chạy, luôn luôn lo sợ, bôn tẩu, trước nguy sau mới an.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: lo gặp kẻ âm mưu, gian trá- Giới sĩ: Trước mê muội, sau mới được việc.- Người thường: Kiện tụng, mất mát, già thì lo tuổi thọ, trẻ thì có chuyện sợ hãi, 7 ngày là nói kỳ hạn, có co giãn.THƠ RẰNG:Sấm vang nếu đụng là nguyLên cao tránh được, qua thì lại thôi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 10 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Phu vu gia, cátLược nghĩaTin ở điều lành, tốtHà Lạc giải đoánƯ Hào: còn lòng thành dùng người hiền, nên có kết quả.Mệnh hợp cách: Thân hiền, nên nhiều người theo, lập được công.Mệnh không hợp: Cũng là người trung chính, không ai ghen ghét.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Mừng thăng ngạch trật- Giới sĩ: Đỗ đạt, được tiến cử- Người thường: Nhiều việc vui mừng.THƠ RẰNG:Chính trung trên dưới đều tinHy sinh làm thiện, phúc bền, hanh thông. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 11 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Phong kỳ bái, nhật trung kiến muội, chiết kỳ hũu quăng, vô cửu.Lược nghĩaLớn thay cái màn bịt kín mình (bị hào 6 xấu) giữa ngày mà thấy cả đám sao nhỏ (tức là ngày tối tăm) mình gãy cánh tay phải (hào 6) biết trách lỗi ai.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Gặp chủ không xứng đáng, mình sáng suốt cũng vô dụng.Mệnh hợp cách: Có tài đức làm phụ tá, nhưng cấp trên hôn ám, đồng liêu lầm lỗi.Mệnh không hợp: Đẹp nhưng không ngon, thương thân phá tổ, tinh việc nhỏ thôi, hoặc có tật chân tay.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Muốn hồi hưu- Giới sĩ: Khó tiến- Người thường: Khó toại ý, bị che lấp mất hay, sinh tranh tụng chân tay có tật ách, khó làm việc.THƠ RẰNG:Giữa ngày mà lại tối tămViệc không thành việc, đau bằm cánh tay. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Nguyệt vận tiết tháng 12 năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Vương dụng xuất chinh. Hữu gia chiết thủ, hoạch phỉ kỳ xú, vô cửu.Lược nghĩaVương dùng việc ra quân chinh phạt. Có điều tốt đẹp là bẻ gãy được tên đầu bọn, chẳng bắt tụi xấu xa theo đuôi, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Việc chinh phạt đem lại sự chính đáng.Mệnh hợp cách: Văn vũ toàn tài, mở vận hội thái bình.Mệnh không hợp: Hoặc làm binh sĩ, khách buôn, vất vả ngược xuôi, hoặc đau đầu, mất thanh danh.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Xuất hay xử cũng nên công.- Giới sĩ: Tiến thủ, đứng đầu danh sách.- Người thường: kinh doanh đắc lợi.THƠ RẰNG:Chinh phạt bắt được tụi gian,Phượng đem tin tốt, hân hoan trong ngoài. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Bình Giải 87 năm Tế Vận - Lưu NiênTế vận 1 tuổi năm Quý Hợi 1983 ứng với quẻ "THỦY SƠN KIỂN" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Vãng kiển, lai dựLược nghĩaĐi lên thì vất vả, ở lại thì được khenHà Lạc giải đoánÝ Hào: Thời không tiến được thì nên ngừng lạiMệnh hợp cách: Tính khôn, khéo xử nghịch cảnh thấy hiểm trở thì ngừng lại, trước khó sau gặp.Mệnh không hợp: Tùy đường đi mà đánh xe, an bần lạc đạo.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được tưởng lệ- Giới sĩ: Chờ thời sẽ tiến- Người thường: Nên thủ phận an thân.THƠ RẰNG:Đi khó, ở lại khen mừng,Lợi danh như ý, tưng bừng hoa thu. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 2 tuổi năm Giáp Tý 1984 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong, đồng đồng vãng lai, bằng tòng nhĩ tưLược nghĩaGiữ chính thì tốt, mất cả hối tiếc, đi lại bối rối (cảm tính) theo tư tưởng của anh chỉ vì bọn mà thôi.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Học theo tài vương báMệnh hợp cách: Thành thật, cảm được ngôi trên, làm ơn được cho dân, công lớn, lộc nhiều.Mệnh không hợp: Thi tâm ám muội, thiên lệch, bôn ba, tư cách xoàng, không có gì mở mang cả.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Chấp chính có bước tiến.- Giới sĩ: Có lợi, chưa sáng tỏ- Người thường: Bạn bè nhờ nhau, được việc nhỏ, cầu to thì hỏng, lòng ít an tĩnh.THƠ RẰNG:Xe đi ngàn dặm,Tiếc cũng qua rồi,Thư đâu vừa đếnCửa nhà sáng tươi. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 3 tuổi năm Ất Sửu 1985 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Củng dụng hoàng ngưu chi cáchLược nghĩaDùng sự bền chặt của da con bò màu vàng.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Không có nhiệm vụ biến cách thì không cách.Mệnh hợp cách: Tuy có tài nhưng chức nghiệp bị trở ngại nhiều, an thường thủ phận, đợi thời.Mệnh không hợp: Phận nhỏ mọn, hay chấp nhất, tuy không tai họa, nhưng cũng bỉ lậu xấu hổ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nên giữ chổ- Giới sĩ: Giữ phận, chưa nên cầu tiến vội- Người thường: Nên cẩn thủ, đừng làm bừa (làm đại)THƠ RẰNG:Kiên tâm giữ bản phận mìnhTính điều lợi nhỏ đừng hinh động đời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 4 tuổi năm Bính Dần 1986 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Dich hào, mộ dạ hữu nhung, vật tuấtLược nghĩaNơm nớp sợ, kêu gọi, đêm hôm có giặc cũng chẳng phải lo nữa (vì hào 2 cư trung đã bị phòng cả rồi)Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có phòng bị cả rồi thì không lo nữaMệnh hợp cách: Sửa trị từ lúc chưa loạn, bảo vệ nước từ lúc chưa nguy, đạo trung cảm được dân, uy tín ngăn bạo văn thành tên tuổi, võ có công laoMệnh không hợp: Đa mưu, đa biến, lo mừng bất thường, hoặc lập công hưởng lộc, theo quân, có danh.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phần nhiều nắm quyền quân đội- Giới sĩ: Được tuyển vào ngành võ hoặc bán quân sự- Người thường: hay kinh sợ nạn giặc cướp.THƠ RẰNG:Hô hào lo sợ đề phòngẤy là ngăn được họa không đến gần Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 5 tuổi năm Đinh Mão 1987 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Lai đoài, hungLược nghĩaCầu người hòa vui về với mình, xấu (Hào 3 bất trung bất chính, lại ở giữa 4 hào dương khác nào 1 gái ở giữa 4 thằng trai).Hà Lạc giải đoánÝ hào nịnh bợ nên xấuMệnh hợp cách: Giao thiệp trên với người quyền quý dưới với phú hào, tuy chẳng làm được việc gì lớn nhưng cũng an vững được chức nghiệp của mình.Mệnh không hợp: Chỉ quen đưa đón, nịnh bợ a dua, chẳng được nể gì mà thêm người cười khinh.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Lỗi xu nịnh, khuất tất- Giới sĩ: Chạy chọt buồn lắm- Người thường: Quy lụy thêm tai họa, có khi vong thân.THƠ RẰNG:Một vỡ, thành nghiêng sụp,Sửa sang chửa có côngDây câu leo đỉnh núiNon Đoài thấy khổ không? Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 6 tuổi năm Mậu Thìn 1988 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 4Hào 4 ÂM: An tiết, hanh.Lược nghĩaAn vui về việc giữ chừng mực nên hanh thôngHà Lạc giải đoánÝ hào: Yên phận phụ tá nên thành công sữa trịMệnh hợp cách: Nguyên thủ không quên hiến pháp, người cộng tác không quên thừa thuận tiết độ, phúc trạch được lâu bền.Mệnh không hợp: Cũng suốt đời an ổn, không có việc đổ vỡ, phu nhân thì thuần chồng con để làm việc nhà.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Trọng mệnh trời và vỗ về dân tình, mệnh làm việc ủy lạo tốt.- Giới sĩ: Thành danh, nêu cao pháp luật.- Người thường: Kính trên, thờ Tổ được phúc.THƠ RẰNG:Lộc tài kiệm ước nên thừa,Giữ thân chừng mực bao giờ cũng hay Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 7 tuổi năm Kỷ Tỵ 1989 ứng với quẻ "ĐỊA TRẠCH LÂM" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Trí Lâm, đại quân chi nghi, cátLược nghĩaDo trí tuệ mà tới, đúng nghi thức bậc đại quân, tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: ở cho hết đạo của nguyên thủ, thong dong mà việc thành.Mệnh hợp cách: hiếu hiền lễ sĩ, lại minh triết nên trên cảm trời, dưới được lòng dân.Mệnh không hợp: cũng có phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: hiển đạt- Giới sĩ: lên cao- Người thường: toại ư.THƠ RẰNG:Trăng tròn, hoa lại nở tươi,Mưu cầu được việc, tin người đến tay. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 8 tuổi năm Canh Ngọ 1990 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Phất tổn, ích chi, vô cửu, trinh cát, lợi hữu du vãng, đắc thần vô gia.Lược nghĩaChẳng làm tổn ai nữa (Tổn đến cực rồi) mà làm ích cho người (cho hào 3), không lỗi gì, giữ chính nên tốt, ích lợi đấy tiến đi, sẽ được người quy phục mình, không cứ ở nhà riêng nào.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Gắng công chính đạo làm lợi ích cho bên dướiMệnh hợp cách: Lòng để ở thiên hạ, chí đẹp để ở lớp cùng dân, lập công huân, hưởng phú quý.Mệnh không hợp: không tham, không mưu toan gì cũng được ấm no. Gần người hiền, buôn bán thì có lợi, hoặc làm tăng đạo cũng tốt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được dân mến- Giới sĩ: Toại chí- Người thường: được đại lợi, nhiều quý nhân giúp, ra vào đều có lợi.THƠ RẰNG:Tốn mình, ơn giúp được ngườiNgười vui là phúc, lại trời an nhiên, Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 9 tuổi năm Tân Mùi 1991 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Phát Mông. Lợi dụng Hình Nhân, dụng thoái trất cốc dĩ văng lận.Lược nghĩaMuốn mở trí ngu tối cho trẻ, có khi phải dùng hình phạt mới được, nhưng chỉ dùng để tháo gông cùm của những thói xấu thôi rồi cảm hóa dần dần, chứ nếu đi quá đà thì sẽ hối tiếc vì trái đạo Thời trung.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: nói rơ đường lối hay phương pháp dạy trẻ.Mệnh hợp cách: gần bậc tôn Qúy, chuyên cần đức nghiệp, có khi không dùng lối mưu cầu danh lợi, hay văn bằng ngạch trật, mà đi con đường biên soạn Quốc sử, thiết lập điển hình, chẳng nắm quyền hành gì mà làm được hưởng phạt.Mệnh không hợp: cũng là người lương dân thiện sĩ túc y túc thực, không bị gian nan gì.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: là giáo giới, văn giới, pháp luật gia.- Giới sĩ: bắt đầu thi cử.- Người thường hay bị quan tụng, xích mích với bạn bè tranh đấu can qua, thị phi ám muội. Nhưng sau cũng giải thoát được hoạn nạn. Số xấu hay bị hình án.THƠ RẰNG:Hình phạt mới phá được nguPhạt xong lại thả để cho hiểu dần Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 10 tuổi năm Nhâm Thân 1992 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Nhu vu sa, tiểu hữu ngôn, Chung Cát.Lược nghĩaĐợi ở nơi băi cát. Có chút điều tiếng sau mới tốt. (Băi cát là nơi gần quẻ Khảm hiểm trở).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Người có phận sự đă bắt đầu tiến bước, trước khó khăn sau đi được.Mệnh hợp cách: là Qúy nhân, gặp Qúy nhân (chữ Sa ngày xưa nói về tể tướng đi kinh lư ngoài băi cát đê điều hoặc Tướng quân ở nơi Sa Tràng).Mệnh không hợp: Là người bôn tẩu giang hồ múa lưỡi khua môi, hoặc tuổi trẻ được học hành, muộn tuổi được hưởng phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bị dư luận xuyên tạc.- Giới sĩ: thi thố văn tài, bị trách cứ nhưng sau cũng thanh thỏa.- Người thường: bị điều tiếng thưa kiện tranh chấp rắc rối. Đại để việc gì cũng nên thong thả đợi Qúy Nhân, tự nhiên sẽ có cách giải quyết.THƠ RẰNGHiểm trở tuy gần đấy,Đợi thời chớ nôn nao.Hoa đào nở đúng lúcCơ hội tốt nhường bao Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 11 tuổi năm Quý Dậu 1993 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Bất tiết nhược, tắc ta nhược, vô cửuLược nghĩaChẳng giữ chừng mực như thế, thời than thở như thế, không biết trách lỗi aiHà Lạc giải đoánÝ hào: Không giữ chừng mực đến nổi phải loMệnh hợp cách: Tuy ngồi địa vị, ăn lộc nước, mà chẳng biết cách chế độ để tổn tài hại dân, buồn thảm.Mệnh không hợp: Chuyên giao nịnh, đi quá kỷ phận mà cơm áo cũng chẳng dư, sau gặp nhiều trở ngại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Xa xỉ bê bối đến cùng nguy- Giới sĩ: Kém đức hằng, nên xấu bỏ- Người thường: Phí phạm, không từng trải.THƠ RẰNG:Than van rồi cười nói,Nhà nát phải trùng tuCó Mộc quân đầu đếnĐỡ đần của mùa thu Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 12 tuổi năm Giáp Tuất 1994 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Thương Đoài, Vị ninh, giới tật, hữu hỷ.Lược nghĩaSuy lường xem nên vui hòa với phía nào (với hào 5 dương hay 3 âm) vì vậy chưa yên lòng, nhưng cương quyết bỏ (hào 3 tiểu nhân) liền có sự vui mừng.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Tuyệt giao với bọn tà nịnh, để giữ một lòng trung nên hưởng phúc.Mệnh hợp cách: Lánh tà, gần hiền, nhường giỏi, đo đức để lập công lâu dài.Mệnh không hợp: Hiền ác lẫn lộn, xu hướng bất định lòng chẳng yên, việc chẳng đẹp, nhưng cũng cứ cẩn thận thì trước khó sau dễ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có mưu đuổi quân tà, được thăng chuyển- Giới sĩ: Được lựa chọn vui mừng- Người thường: Buôn bán có lợi, thêm nhân khẩu, kém hơn thì tật bệnh chẳng yên, tâm trí chưa yên ổn.THƠ RẰNG:Dễ chẳng dễ, khó cũng không,Chỉ kinh chạm trán thì lòng hết vui Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 13 tuổi năm Ất Hợi 1995 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Đệ Ất quy muội, kỳ quân chi duệ, bất nhu ký đệ chi duệ lương, nguyệt cơ vọng cátLược nghĩaVua Đế Ất cho em gái vu quy, cái tay áo của cô công chúa chẳng đẹp bằng cái tay áo của người gái theo hầu (vì công chúa là hào 5 chỉ trọng đức không trọng phục sức bề ngoài) trăng xấp xỉ rằm, tốt nhất.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Gái có đức, phong tục tốt đẹp.Mệnh hợp cách: Theo nếp cổ, khoan lượng, ưa nhã nhặn, công danh đạt, phúc lộc thịnh.Mệnh không hợp: Sang hèn cũng đối đãi thế, phú chẳng kiên, có lòng muốn nhưng không tham.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: thăng chuyển, đỗ đạt.- Người thường: Được toại nguyện. Lấy vợ được của hoặc làm quý khách của nước.THƠ RẰNG:Hiền hòa, trung chính khiêm nhường,Gần rằm, trăng vẫn đạo hằng, không kiêu Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 14 tuổi năm Bính Tý 1996 ứng với quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Khuê có, kiến thỉ phụ đồ, tải quỷ nhất xa, tiền trương chi hồ, hậu thoát chi hồ, phỉ khấu hôn cấu, vãng ngộ vũ đắc cát.Lược nghĩaCô đơn ở thời Khuê, thấy con heo đội bùn (bẩn lắm) một xe chở quỷ (xấu lắm) trước giương cung (định bắn) sau tháo cung ra; không phải giặc đâu, đó là người muốn kết hôn, thôi đi, gặp mưa (giải nồng) là tốt.(Tất cả trên là thái độ của hào 6 đối với hào 3, trước ngờ, sau hết ngờ, và hòa hợp).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: đối với người ứng viện, trước ngờ sau hợp.Mệnh hợp cách: Quá xét nét đâm ngờ vực, trước gặp khó khăn sau dễ dàng, hoặc sự hôn nhân trùng điệp, hoặc nhà binh lập được công, mưu là phúc trạch vui người, lợi vật.Mệnh không hợp: cô độc, ô trọc, dối trá, thị phi, tán tụ bất thường.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị dèm pha oán trách.- Giới sĩ: Trước u mê, sau làm được.- Người thường: gặp ô nhục, bị vu oan, trước tổn sau ích.THƠ RẰNG:Sợ lo, tiếng sấm nổ vang,Qua cơn mưa gió mây vàng trăng soi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 15 tuổi năm Đinh Sửu 1997 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Nhu kỳ vĩ, lậnLược nghĩaƯớt cái đuôi, xấu thẹn(Hào sơ quẻ Khảm, không lội được qua).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vô tài đức lại không gặp thờiMệnh hợp cách: Dù có tài kinh tế cũng không gặp thời, nên an phận, không vinh nhục gì.Mệnh không hợp: Thân nhỏ, vận yếu, mà vọng động, nên việc có đầu không đuôi, không biết tri túc, khó miễn gian nan.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Gặp hiểm trở, không lên được- Giới sĩ: Được chọn hoặc đỗ cuối bảng- Người thường: Kinh doanh chẳng được như ýCẩn thận sông nướcTHƠ RẰNG:Con cáo muốn qua sôngƯớt đuôi mà uổng công,Không qua, ngồi đó vậy,Chờ buổi mới xuân phong Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 16 tuổi năm Mậu Dần 1998 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Cao Tông phạt quỉ phương tam niên, khắc chi, tiểu nhân vật dụngLược nghĩaVua Cao Tông đánh quỉ phương ba năm mới dẹp xong kẻ tiểu nhân (gặp hào này) đừng làm thế (sẽ hỏng việc vì phải tùy người).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Bảo đạo làm tướng, hành quânMệnh hợp cách: Có tài nhưng vội thì khó thành công. Lớn thì làm tướng Súy, nhỏ làm quản đốc.Mệnh không hợp: Làm bừa, lừa công dối trên, không dùng thù oán, dùng đến thì kiêu mạn, ưa tranh tụng, sức mệt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có công tác cử hành hay đi chinh phạt.- Giới sĩ: Tiến thủ, phải lâu mới được- Người thường: Hay gây oán thù, kiện tụng tranh chấp.THƠ RẰNG:Vào dễ ra khó lần khânCàng đụng càng mệt, ba lần mới xong Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 17 tuổi năm Kỷ Mão 1999 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hữu phu, uy như, chung cátLược nghĩaCó tin tưởng, thêm oai nghiêm nữa, sau hẳn tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Phải chỉnh việc nhà để đi tới kết quả thì mới tốt.Mệnh hợp cách: Có văn võ, có uy tín, đối nước, đối dân là người hoàn toàn.Mệnh không hợp: Cũng là người cương nhu đủ cả, đức rộng phúc dày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vị cao quyền trọng- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh- Người thường: Kinh doanh đắc ý. Nữ mạng là người đức phụ.THƠ RẰNG:Danh cao quyền trọng tột vời,Tuyết khua vó ngựa, non phơi bách tùng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 18 tuổi năm Canh Thìn 2000 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 3Hào 3 ÂMÍch chi dụng hung sự, vô cửu; hữu phu trung hành, cáo công dụng khuêLược nghĩaDùng (chấp nhận) việc xấu mà làm lợi ích cho nó (hào 3 bất trung bất chính). Không lỗi gì, nếu nó giữ lòng tin cứ đạo trung mà làm thì được dùng ngọc khuê để báo cáo lên ông trên (hào 6)Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Hết đạo trung với nướcMệnh hợp cách: Đã làm việc nước thì phải tận tụy để cứu dân sinh, để làm ích cho phong hỏa.Mệnh không hợp: vào sinh ra tử, đổi nguy thành an, được tôn quý tin dùng, muôn tuổi hưởng phúc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ra quân lập công to.- Giới sĩ: Thành danh, tuyển nhập, cải trật.- Người thường: Đắc lợi. Số xấu thì càng xấu, sợ quan tụng, tai họa.THƠ RẰNG:Giúp người cơn hoạn nạnLòng tin giữ đạo trungCử động đều do mệnhTai họa sạch như không Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 19 tuổi năm Tân Tỵ 2001 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Khả trinh, vô cửuLược nghĩaCó thể giữ bền chính thì không lỗi gìHà Lạc giải đoánÝ hào: Giữ chính thì ít lỗi lầm.Mệnh hợp cách: quân tử, một mình giữ được điều thiện, phúc trạch rộng lớn.Mệnh không hợp: bình sinh thong thả, y thực phong túc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: Giữ chức - vụ cũ.- Người thường: Giữ nghiệp cũ, thực tế, đừng hão huyền.THƠ RẰNG:Đức rộng, vị lại khiêm nhường,Hồn nhiên tin báo cát tường đến nơi. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 20 tuổi năm Nhâm Ngọ 2002 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Phệ can nhục, đắc hoàng kim. Trinh lệ, vô cửuLược nghĩaCắn miếng thịt khô, được hoàng kim giữ chính, biết lo nguy, nên không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: trị dân phòng kẻ ngoan cốMệnh hợp cách: thông minh, có tài dẹp loạnMệnh không hợp: giàu có lớnXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: dùng pháp luật trừ gian- Giới sĩ: thành danh- Người thườn: hoạch lợi. Bệnh khỏi. Nạn giải.THƠ RẰNG:Một lòng chính trực trừ gianChăm lo chức vụ, kêu than tắt dần Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 21 tuổi năm Quý Mùi 2003 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Chấn tác tác, thị quắc quắc, chinh hung, chấn bất vu kỳ cung, vu kỳ lân, vô cửu, hôn cấu, hữu ngôn.Lược nghĩaSấm mỏi mỏi (đến cùng rồi) nhìn kinh ngạc, tiến hành thời xấu, sấm chưa tới nơi hàng xóm, nên không lỗi gì, việc cưới xin có điều tiếng.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Vô tài nên chịu tai hung vậy.Mệnh hợp cách: Đề phòng họa họan, nên có uy tín nơi hàng xóm và giữ được thân, bảo vệ được nhà.Mệnh không hợp: Không cẩn trọng, hay cậy mạnh gây tai họa, thê thiếp bất hòa, dáng mạo đâm ủy mị.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: Phòng ruồng bỏ, phòng đình giáng- Người thường: Biết đề phòng, lo trước thì tránh được tai họa, biết tu tỉnh thì tốt lành. Vợ chồng có hình khắc. Thân nhân hàng xóm có xảy tai nạn.THƠ RẰNG:Mưa khói kín mịt mùngBên sông lối chửa thông,Đường đi người chưa tớiPhải cậy nhờ gió đông. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 22 tuổi năm Giáp Thân 2004 ứng với quẻ "LÔI ĐỊA DỰ" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Minh dự hungLược nghĩaMới vui mà vang ầm lên, xấuHà Lạc giải đoánƯ Hào: được dự, khoe ầm lên, nên lại kém đi.Mệnh hợp cách: được dựa thế lực, nhưng chỉ thành việc nhỏ.Mệnh không hợp: lương hẹp, mà tham vọng nhiều sợ thất bại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: thắc mắc, đợi ân sủng. Có việc phải trình bày để khỏi lỗi.- Giới sĩ: Có cơ hội thành danh.- Người thường: lo sợ, khẩu thiệt, trở ách.THƠ RẰNGNói nhiều mang họa vào thânKhi vinh phòng nhục, kẻ gần hại ta Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 23 tuổi năm Ất Dậu 2005 ứng với quẻ "LÔI THỦY GIẢI" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Điều hoạch tam hồ, đắc hoàng thỉ, trinh cátLược nghĩaSăn được 3 con cáo (3 kẻ tiểu nhân, tức là 3 hào âm, trừ hào 5) được mũi tên màu vàng, giữ chính bền thì tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Trừ khử gian tà.Mệnh hợp cách: Đức cao vọng trọng, trừ tà giúp thiện, trên vun đức trị dưới sửa tục dân, thành một bậc Nguyên Lão của thời đại.Mệnh không hợp: Cũng thân người hiền xa kẻ gian, điền sản, phong du, hôn nhân 2 lần, hoặc làm phu tráng cũng đủ ăn đủ mặc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Làm lớn lắm (ngày xưa chức Tam Cô, Tam Công, Hoàng môn, Hoàng đường).- Giới sĩ: Đỗ to (ngày xưa là bảng vàng, và được tiến cử. (Nhị giáp, Tam giáp, Tiến sĩ).- Người thường: Điền sản gia tăng, hoặc là vũ tướng thì đi chinh phạt, săn bắn, hoặc có việc cải cách 3 lần, tốt lành.THƠ RẰNG:Được cung lại được cả tênRong chơi thỏa ý bồng tiên khác nào Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 24 tuổi năm Bính Tuất 2006 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Bất hằng kỳ đức, hoặc thừa chi tu, trinh lận.Lược nghĩaChẳng giữ được đức hằng, có khi bị đeo xấu hổ, dù chính cũng xấu thẹn.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Không giữ đức hằng, làm điều bất thiện.Mệnh hợp cách: Cũng hố để người chê cười.Mệnh không hợp: Hỏng nết mất tiếng, khó dung thứ XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: Phòng cách giáng, chê cười.- Người thường: Phòng nhục nhã, kiện tụng.THƠ RẰNG:Sương gieo, cành xấu hoa gầy,Chẳng nên chịu tiếng bỏ trây đức hằng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 25 tuổi năm Đinh Hợi 2007 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Hối vong hữu phu, cải mệnh, cát.Lược nghĩaHết ăn năn rồi có đức chi thành, sửa đổi những mệnh lệnh phương pháp cũ thì tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: có dân đồng tâm hiệp lực thì cách mệnh duy tân được.Mệnh hợp cách: Mưu cao chí lớn, làm được cuộc cách mệnh hợp lý hợp tình. Chữ mệnh là triệu chứng thọ mệnh.Mệnh không hợp: Cũng trung hậu, làm việc có kế hoạch rời tổ lập nghiệp ở xa, trì chí được, trước khó, sau dễ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thăng chuyển lẹ- Giới sĩ: Được tiến cử- Người thường: Được tăng tiến đẹp đẽ. Nhiều sự đổi mới.THƠ RẰNG:Kịp thời cách cố đỉnh tân,Gió đông tin đến, sắc xuân leo lầu Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 26 tuổi năm Mậu Tý 2008 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Lai chương, hữu khánh, dự cát.Lược nghĩaMời người có tài tốt đến thì thảy có hạnh phúc, được tiếng khen, tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Khuyên cấp trên cầu hiền, nên nhân đó được người hiền.Mệnh hợp cách: Trước tối, sau sáng, tích đức xả kỹ nên hiển đạt, phúc lộc dồi dào.Mệnh không hợp: Cũng văn chương nổi tiếng, lộc vị cao.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Lên cao được.- Giới sĩ: đỗ cao thành danh.- Người thường: Được người đề cử, mưu vọng toại ý.THƠ RẰNG:Tin qua người lại vui mừng,Lợi danh thay đổi, trận cùng nhạn bay. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 27 tuổi năm Kỷ Sửu 2009 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Vương dụng xuất chinh. Hữu gia chiết thủ, hoạch phỉ kỳ xú, vô cửu.Lược nghĩaVương dùng việc ra quân chinh phạt. Có điều tốt đẹp là bẻ gãy được tên đầu bọn, chẳng bắt tụi xấu xa theo đuôi, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Việc chinh phạt đem lại sự chính đáng.Mệnh hợp cách: Văn vũ toàn tài, mở vận hội thái bình.Mệnh không hợp: Hoặc làm binh sĩ, khách buôn, vất vả ngược xuôi, hoặc đau đầu, mất thanh danh.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Xuất hay xử cũng nên công.- Giới sĩ: Tiến thủ, đứng đầu danh sách.- Người thường: kinh doanh đắc lợi.THƠ RẰNG:Chinh phạt bắt được tụi gian,Phượng đem tin tốt, hân hoan trong ngoài. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 28 tuổi năm Canh Dần 2010 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Lữ tỏa tỏa, tư kỳ sở thủ tai.Lược nghĩaLữ khách nhỏ nhặt, ấy là lãnh tai họa về mình.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Xử sự với tư cách người khách nhỏ nhặt.Mệnh hợp cách: Có tài khác người mà chỉ làm được nhỏ thôi, việc bị ngăn trở, công nhỏ mọn.Mệnh không hợp: Sống với bên dưới, nhỏ nhặt quen nếu gặp dịp, kiêu ngay, lỡ bị vận bĩ thì tai họa khó lường.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Tài đức chỉ dùng để than vãn cho nhiều- Giới sĩ: Thấp kém, ô trọc, quê vụng- Người thường: Chỉ bị tai họa ở khía cạnh nhỏ hẹp.THƠ RẰNG:Đường khó đi, họa thiết thân,Đêm thu trăng sáng, mây vần bốn phương Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 29 tuổi năm Tân Mão 2011 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Đỉnh hữu thực, ngã cừu hữu tật, bất ngã năng tức, cátLược nghĩaVạc đã chứa đầy (thức ăn), kẻ hờn ta (hào 1) có lòng ghen ghét, nhưng chẳng đến gần được ta, nên vẫn tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có đạo tự thủ nên tốtMệnh hợp cách: Là nhân vật quý báu của đất nước, có thực tài chân đức, ích quốc lợi dân.Mệnh không hợp: Cũng đốc thựac, tư cơ phong hậu, có kẻ ghét.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Chấp chính, phòng gian nịnh làm hại- Giới sĩ: Học thức mà không gặp tri kỷ- Người thường: kinh doanh có lợi, nhưng người ngoài nhũng nhiễu, kẻ dưới làm hại. Bệnh sơ qua.THƠ RẰNG:Đương vui lại giận nó mà (hào 1)Ghét ta nó chỉ ba hoa làm gì Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 30 tuổi năm Nhâm Thìn 2012 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Vị tế, chinh hung, lợi thiệp đại xuyênLược nghĩaChưa thành, tiến đi thời xấu, qua sông lớn, thì có ích.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Tài không đủ làm, phải dựa người thì nên việc.Mệnh hợp cách: Tài vụng một mình không đủ làm, phải dựa vào người để múa may cổ vỏ mới hay được.Mệnh không hợp: Âm hiểm, cùng hoạn nạn thì được chứ không cùng an hưởng, một bước cũng khó tiến.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nhờ người mà nên mỹ mãn- Giới sĩ: Có lo bị kẻ đùn đẩy.- Người thường: Thích tiến, chỉ thêm thẹn mặt, sông nước gian nan mới kiếm được lợi, không nên chèo núi qua đồng.THƠ RẰNG:Cánh buồm nghìn dặm nhẹ,Ba đào lặng, chẳng kinhThuyền đi không trở ngạiXa tít bến trường đình Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 31 tuổi năm Quý Tỵ 2013 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Cơ tử chi minh di, lợi trinhLược nghĩaSự tổn thương của Cơ Tử (ở cạnh hào 6 như Trụ Vương) cứ giữ chính thì có lợi.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Ở giữa hoạn nạn mà vẫn giữ được chí ngay.Mệnh hợp cách: Có cơ mưu lớn mà vẫn giữ được thân mình.Mệnh không hợp: Khó gặp đồng chí, lo lắng, gian nan, bôn tẩu.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Kiệm đức tránh nạn,- Giới sĩ: Khó gặp tri kỷ- Người thường: Gia đình có hoạn nạnTHƠ RẰNG:Gặp thời đen tối đừng rầu,Giữ mình ngay thẳng ắt sau tốt lành. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 32 tuổi năm Giáp Ngọ 2014 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Bao hoang, dụng bằng hà, bất hà di, bằng vong, đắc thượng vu trung hành.Lược nghĩaBao dong cả hoang tạp, dùng (can đảm) lội sông, chẳng bỏ sót kẻ ở xa, quên bè phái, đuợc đúng đạo trung hành.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: có đức cương trung, giữ được nghiệp lớnMệnh hợp cách: độ lượng dung nạp được hết, không thiên gần bỏ xa, mở được vận hội thanh bình, hưởng phú Qúy.Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ cẩn hậu được kính trọng nơi hương lư, giàu có đầy đặn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: bảo vệ biên cương, sông hồ.- Giới sĩ: tiến thủ thành danh, doanh mưu hoạch lợi.- Người thường: được qua nơi tôn Qúy. Nếu không hợp cục đắc vị thì đề phòng bậc tôn trưởng bị tổn thiệt, ngôn ngữ mếch lòng, có hại.THƠ RẰNG:Đạo trung thuận đă yên lòngTrước non cửa mở, đầu sông cá vào. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 33 tuổi năm Ất Mùi 2015 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Nhu vu tửu thực trinh, cát.Lược nghĩaĐợi nơi cơm rượu (cứ an vui thư thái) giữ chính thì tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: giữ đạo lâu năm, việc thành tựuMệnh hợp cách: đại Qúy nhân, công thành danh toại.Mệnh không hợp: cũng có tiền giương thóc vựa, hưởng phúc, ít nhất là y thực sung túc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: lớn, lộc nước hưởng đời.- Giới sĩ: yến tiệc luôn luôn.- Người thường: vui mừng, thóc vải tăng gia, hôn nhân tốt.THƠ RẰNG:Nhu cầu nay thỏa măn rồiCòn chi mà chẳng an vui tiệc tùng. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 34 tuổi năm Bính Thân 2016 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Kư vũ, kư xử, thượng đức tải, phu trinh lệ, nguyệt cơ vọng, quân tử chinh hung.Lược nghĩaĐă mưa, đă ổn rồi (hào 4 âm đă được lòng cả 5 hào dương). Sự sùng đức (đối với phe âm) đă chở đầy (nhưng ví như) người đàn bà cố chấp, có thể nguy đấy. Mặt trăng gần tới rằm (âm thịnh lắm) người quân tử đừng vội tiến hành mà xấu.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Tôn sùng đức mạnh của phe âm là hại đấy.Mệnh hợp cách: nuôi thân, chứa của dồi dào, không hư tổn gì.Mệnh không hợp: hễ có lợi danh là có tổn phá. Nữ mệnh thì trắc nết, kém thọ, hay bị tai tật.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: dễ ngă về đường bất chính, tối tăm.- Giới sĩ: bị bài xích- Người thường: bị mắc gian kế, thị phi, nhũng nhiễu lui bước ở yên thì tránh tai hại.THƠ RẰNG:Mưa rồi, trên dưới cảm thôngNhưng còn nghi hoặc thành công với đời. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 35 tuổi năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Tiến thoái, lợi vũ nhân chi trinhLược nghĩaTiến lùi do dự, chỉ lợi cho đạo chích của người vũ dũng (âm lợi cho dương để điều hòa).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Nên quả quyếtMệnh hợp cách: Văn có tiến, võ có công, lợi ra ngoài trước nghịch, sau thuận.Mệnh không hợp: Chỉ làm được việc nhỏ, làm lớn sẽ tai hại, về công kỹ nghệ cũng hay bỏ gốc theo ngọn. Được sức thợ thuyền.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Tiến thoái bất định, kiêm quyền, trong khó có dễ.- Giới sĩ: Vào văn lợi hơn võ.- Người thường: Có cái mất cái được. Số xấu hay bị nghi ngờ dèm pha.THƠ RẰNG:Tính mềm chỉ lợi vũ uy,Vinh hoa không nhỏ, Tam Kỳ non cao Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 36 tuổi năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Hồng tiệm vu bàn, ẩm thực khảm khảm, cát.Lược nghĩaChim hồng tiến dần đến nơi mặt hòn đá lớn, ăn uống vui hòa, tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: May gặp, được an hưởng lộc vịMệnh hợp cách: Tài cao đức trọng, đem nước đến chỗ an vui như ngồi bàn thạch, phúc trạch dồi dào.Mệnh không hợp: cũng no ấm có thừa, là kẻ sĩ ở ẩn nơi sơn lâm, hoặc tiêu dao nơi giang hồ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Được hưởng lộc tế lễ- Giới sĩ: Dự yến tiệc- Người thường: Bận viêc cỗ bàn bếp núc, có lợi và vui vẻ.THƠ RẰNG:Bần hoàn chưa vội tiến,Một tiến hẳn mây xanhĐã có số trời địnhLo gì chẳng lộc vinh Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 37 tuổi năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Quan ngă sinh, tiến thoái.Lược nghĩaHăy xem xét cách sống của ta mà tiến thoáiHà Lạc giải đoánƯ Hào: xem xét để tiến thoái cho chính đángMệnh hợp cách: tiến đức tu nghiệp kịp thời, là bậc minh triết.Mệnh không hợp: nay tiến mai thoái, cô lập gian nan.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức:tiến thoái vô định.- Giới sĩ: cạnh tranh bất nhất.- Người thường: cái được, cái mất, nên xét kỹ.THƠ RẰNG:Chỉ, hành chưa quyết một bềXét thực thì tiến, khó đi thì lùi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 38 tuổi năm Canh Tý 2020 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Hữu mệnh vô cữu, trù ly chỉLược nghĩaCó vận mệnh, không lỗi gì cả, cả bọn được nhờ phúc (cả 3 hào dương).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: có cơ hội ngộ.Mệnh hợp cách: có công danh phúc thọ, được đăi như quốc khách để thực hiện chí hướng.Mệnh không hợp: cũng được hưởng phúc, ruộng vườn, hay hoạt động, ít tĩnh.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: có đồng liêu giúp, lộc vị tiến.- Giới sĩ: được tiến cử, danh dự lên.- Người thường: ruộng vườn lợi tức tăng tiến, nhiều dịp vui mừng, con cháu đề huề.THƠ RẰNG:Quyền uy cờ đă đến tay,Việc làm suông sẻ, thời này hanh thông Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 39 tuổi năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Hối vong, thất đắc vật tuất, vãng cát vô bất lợiLược nghĩaĂn năn gì cũng hết, mất, được, chớ nên lo, tiến đi thì tốt, không gì là không lợi.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Bậc vương giả vô tâm mà giáo hóa dân, nên thiên hạ trở nên thuận tình hết.Mệnh hợp cách: Văn chương đạo đức hơn đời, cô cao, việc làm không mưu lợi không kể công, mà danh lợi trọn vẹn.Mệnh không hợp: Cũng là người óc sáng, chí rộng, biết xa, lo sâu, điều được mất mặt cho tự nhiên, tiến ngừng đều toại chí.XEM TUẾ VẬN- Quan chức: Được vinh thăng- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh- Người thường: Được lợiTHƠ RẰNG:Gặp thời ám muội tối omGữi mình chính đính vận còn cát hanh Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 40 tuổi năm Nhâm Dần 2022 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Hữu phu, uy như, chung cátLược nghĩaCó tin tưởng, thêm oai nghiêm nữa, sau hẳn tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Phải chỉnh việc nhà để đi tới kết quả thì mới tốt.Mệnh hợp cách: Có văn võ, có uy tín, đối nước, đối dân là người hoàn toàn.Mệnh không hợp: Cũng là người cương nhu đủ cả, đức rộng phúc dày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vị cao quyền trọng- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh- Người thường: Kinh doanh đắc ý. Nữ mạng là người đức phụ.THƠ RẰNG:Danh cao quyền trọng tột vời,Tuyết khua vó ngựa, non phơi bách tùng Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 41 tuổi năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 1Hào 1 ÂM: Hồng tiệm vu can, tiểu tử lệ, hữu ngôn vô cửuLược nghĩaChim hồng tiến dần đến mé bờ nước, kẻ tiểu tử cho là nguy, có chuyện không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: không được yên, chưa phải thời, không tiến được.Mệnh hợp cách: Có hiền đức, do khoa danh mà dần dần tiến chức nhưng phòng bị gian nịnh xuyên tạc.Mệnh không hợp: Cũng sinh nhai đi từ thấp lên, nhưng vất vả hay bị miệng tiếng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phải nói thẳng, điều trần lợi hại.- Giới sĩ: Không có người ứng viện, tiến khó.- Người thường: Bị cùng đường tai ách.THƠ RẰNG:Hãy nên nuôi chí lâm tuyền,Xa lời xiểm nịnh, gương hiền sáng tươi. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 42 tuổi năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Tốn tại sàng hạ, dụng Sử Vu, phân nhược cát, vô cửuLược nghĩaTừ tốn như nép mình vào dưới giường, dùng thầy Sử để cúng, thầy Vu để cầu trời, bịn rịn thế mới tốt, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Đi đúng đường của người hiền làm việc nước.Mệnh hợp cách: Đức lớn, biện pháp hay vẫn khiêm tốn, càng danh hiển đạt, có thể giữ chức Thái sử, Ngự sử (ngày xưa).Mệnh không hợp: Thì làm việc quy mô nhỏ thôi, hoặc làm thầy thuốc, thầy số, tăng ni, tâm sự đa đoan bất nhất.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có thay đổi, hoặc sang ngành ngôn luận, sử quán v.v...- Giới sĩ: Thành danh- Người thường: Thành thực nên người cảm phục, kinh doanh được việc.THƠ RẰNG:Ngồi cao thấy thấp đừng chêTâm thành cầu nguyện tai nguy sạch liền Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 43 tuổi năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Hoán kỳ cung, vô hốiLược nghĩaTiêu tan cái thân riêng mình, (tức hy sinh cái tiểu ngã, cái lợi riêng) thì khỏi ăn năn gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: đem thân để cứu nạnMệnh hợp cách: Nắn cái thiên lệch để về với chính, bớt hái quả để tới trung dung, chỉ lo việc lớn, trên vì nước dưới vì dân.Mệnh không hợp: xa người thân, gần kẻ sợ, lìa nhà lập nghiệp chẳng vinh, chẳng nhục hoặc là tăng đạo tu dưỡngXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Ở đô thị thì đổi đi địa phương. Tai ách tiêu tan- Giới sĩ: Lợi thì ở bên ngoài- Người thường: Hoạch lợi.THƠ RẰNG:Lộc còn cách mấy trùng sanQuyết tâm vin tới, trăng ngàn soi chung Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 44 tuổi năm Bính Ngọ 2026 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Bất khắc tụng, phục tức mệnh, du an trinh cát,Lược nghĩaChẳng kiện nổi ai. Trở lại mệnh trời, thay đổi yên theo điều chính thì tốt.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: biết tự xử, đứng vững thì không lầm lỗi.Mệnh hợp cách: chí cương quyết, lòng tự ái, theo lành, sửa lỗi. Chữ Mệnh, chữ An thì có nghĩa là Mệnh Qúy, thọ, an nước, an nhà.Đàn bà là mệnh phụ, vợ ông lớn.Mệnh không hợp: hay chơi nước chịch, phạm thượng, không xét nghĩa lư để tu tỉnh, khó an lành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được phục chức.- Giới sĩ: tiến thủ- Người thường: theo lành, sửa lỗi, tránh được quan tụng. Số xấu thì đề phòng bị đi an triTHƠ RẰNG:Kiện chẳng lợi, đổi theo điều chínhGiữ nhân tình, được hưởng an khang Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 45 tuổi năm Đinh Mùi 2027 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Trinh, cát vô hối, quân tử chi quang, hữu phu, cátLược nghĩaChinh, tốt không ăn năn gì, cái rưc rỡ của người quân tử, có tin tưởng thật là tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Bực nguyên thủ được phụ tá thành đức nghiệp mỹ mãnMệnh hợp cách: Cầu hiền để giúp việc chính trị, gặp người ủy thác được, sự nghiệp rực rỡ, đương thời.Mệnh không hợp: Cũng là quang minh chính đại nghiệp lớn giàu thịnh, phúc đẹp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vinh thăng vượt bậc- Giới sĩ: Văn chương xáng lạng- Người thường: Được quang hiển, vàng lụa tích nhiềuTHƠ RẰNG:Lòng thành cầu bậc hiền tàiRa tay giúp nước, gặp người trung lương Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 46 tuổi năm Mậu Thân 2028 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong; chấn dụng phạt, Quỉ phương tam niên, hữu thưởng vu đại quốcLược nghĩaGiữ chính thì mới tốt, và khỏi ăn năn, phải dùng sức chấn động để đi đánh qui phương ba năm, sẽ được thưởng nơi nước lớn.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cố gắng theo chính đạo, thành công gian nan.Mệnh hợp cách: Biến chất thiên lệch để trở về trung hòa, khoa danh chậm nhưng ân quang cũng lớn.Mệnh không hợp: Cũng đổ lỗi theo thiện, được người hiền đề cử, mưu toại chi hành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vũ thì đi chính phạt nơi ngoài, văn thì vị cao tột bực, công lớn vẻ vang.- Giới sĩ: Đỗ ưu hạng- Người thường: Hoạch lợi, có quý nhân đề cửTHƠ RẰNG:Cứ thế, việc trên đờiMuôn hay chửa vẹn mườiXa lâu quên chuyện quáchNgười hợp, trăng tròn rồi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 47 tuổi năm Kỷ Dậu 2029 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Tụng, nguyên cátLược nghĩaViệc kiện, đây lành nhất,(Hào 5 trung chính, án xử công minh)Hà Lạc giải đoánƯ Hào: đức hay, vị đáng, việc thưa kiện ích lợi.Mệnh hợp cách: học rộng tài cao. Chữ Nguyên chữ Chính rất tốt (ngày xưa đỗ Tam Nguyên, làm chức Chính Khanh).Mệnh không hợp: cũng trung chính, khiêm cung tri cơ, cố thủ, ít cũng là nhân sĩ hương thôn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được huy chương, tăng thưởng.- Giới sĩ: đỗ cao, vinh hiển.- Người thường: tính toán làm ăn có lợi.THƠ RẰNG:Lòng chính trực, án công minhTòa nào cũng thế oan tình còn đâu. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 48 tuổi năm Canh Tuất 2030 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Khốn vu cát lũy, vu niết ngộ viết động hối hữu, hối, chinh cátLược nghĩaBị khốn nơi dây sắn, nơi gập ghềnh, rằng hoạt động thì ăn năn, có ăn năn nhưng cứ tiến hành thì tốt (vì hết thời khốn rồi).Hà Lạc giải đoánÝ hào: không có tài cứu khốn, nên phản tỉnhMệnh hợp cách: Sửa lỗi làm lành, rồi có đủ tài giúp nguy cứu khốnMệnh không hợp: Tâm nhược thân nguy mà không tự giải thoát được, hoặc rời tổ đi xa lập nghiệp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng hình phạt.- Giới sĩ: bị đình giáng, nhục nhằn- Người thường: phòng lo sợ, tang phục, chỉ người buôn bán tiến hành có lợi.THƠ RẰNG:Đường đi dù tiến chưa yên,Cùng thời sẽ biến, động nên tốt lành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 49 tuổi năm Tân Hợi 2031 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Hòa đoài, cátLược nghĩaHòa vui, tốtHà Lạc giải đoánÝ hào: Hoa vui đối với mọi người, nên được lòng dân.Mệnh hợp cách: Thấm nhuần cái học của thánh hiển, văn chương là tinh hoa của đất nước, công danh lập sớm, phúc trạch dồi dào.Mệnh không hợp: An thường hòa khí, tuy không lộc vị, cũng ruộng vườn thênh thang vui thúXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: hưởng ứng, hiệp lực với nhau, làm nên chính sự tốt đẹp.- Giới sĩ: Bạn tốt cùng tiến tới- Người thường: Hòa hợp, mọi việc đều vừa lòng, vợ chồng hòa thuận. Số xấu thì có thể xảy kiện tụng.THƠ RẰNG:Hòa vui chẳng nịnh bợ ai,Không điều gượng gạo, sánh vai tốt lành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 50 tuổi năm Nhâm Tý 2032 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Hệ tiểu tử, thất trượng phuLược nghĩaBùi riu với tiểu tử, thời mất lòng bậc trượng phu (theo hào 1, bỏ hào 5).Hà Lạc giải đoánƯ hào: mất đường lối chữ Tùy.Mệnh hợp cách: Tài nhỏ, tính bất định, không thân cận người quân tử. Nữ mệnh lấy chồng Qúy hiển, được con thứ giúp đỡ.Mệnh không hợp: Làm nô tỳ hay chức thấp kém (tùy phái).XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: nên lui bước. Không được an ổn, bị điều tiếng, có thể bị giam giữ. Mọi người nên tri cơ, tùy hoàn cảnh mà tiến thoái.THƠ RẰNG:Được công thì phải bỏ tưHai đường chọn một tùy cơ mà hành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 51 tuổi năm Quý Sửu 2033 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Chính hung, trinh lệ, cách ngôn tam tựu, hữu phuLược nghĩaTiến hành thì xấu, dù chính cũng nguy (hào 3 táo bạo), phải sắp đặt việc biến cách đến ba lần thì mới chắc chắn làm được.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cái bệnh của sự biến cách là hay nóng nảy, phải thẩm sát cho kỹ lưỡngMệnh hợp cách: thong dong xem thời liệu biến để canh cải những tệ hại cũ khiến quần chúng hợp sức và đời sau ngưỡng mộ.Mệnh không hợp: Khinh xuất vọng động, thành ít bại nhiều, trác lập gian truân, dễ bị tan tác.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Khinh động, mất chính trị, bị giáng truất- Giới sĩ: Phải thi lại đến ba lần.- Người thường: Phân tán khó yên. Xấu thì yểu chiết.THƠ RẰNG:Cách rồi bỏ mất thì hoài,Muôn điều phải tính đường dài viễn chinh. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 52 tuổi năm Giáp Dần 2034 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Hoán hãn kỳ đại hiệu, hoán vương cư, vô cửuLược nghĩaTiêu tan như mồ hôi, các hiệu lệnh lớn (để cho dân thư thái, tiêu tan kho chứa nơi vua ở (để cấp phát cho dân) không còn lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Rút quân về, mở rộng đức raMệnh hợp cách: Tài cao, vị trọng, đức phục các nước nhỏ, sự nghiệp hiển hách, phúc trạch lớn lao.Mệnh không hợp: Chí khí hơn người, dù chẳng phú quý cũng có tiếng tăm.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: Có thăng chuyển, có tiến thủ, có tai họa thì tiêu tan, cầu lợi được lợiTHƠ RẰNG:Trên ra mệnh lệnh dưới haàh,Băng tan hiểm họa, gió thanh khí hòa Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 53 tuổi năm Ất Mão 2035 ứng với quẻ "TẬP KHẢM" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Hệ dụng huy mặc, chí vu tùng cúc, tam tuế bất đắc, hung.Lược nghĩaBuộc (tay) dùng dây đàn, đặt (chân) vào bụi gai, ba năm chẳng được gì, xấu.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Vô tài mà ở chỗ cực hiểm tất nguy vong.Mệnh hợp cách: Nên ẩn cư nơi sơn lâm, hoặc làm tăng đạo.Mệnh không hợp: Tổn thân, phá tổ, cốt nhục khó yên, tuổi thọ kém, hình khắc nhiều.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Lo chăng chói hoặc an tri- Giới sĩ: Đấu tranh gây cấn- Người thường: Phòng tù ngụcTHƠ RẰNG:Lo buồn đổi tiết sang thu,Một mình Nam Bắc dời khu mới lành Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 54 tuổi năm Bính Thìn 2036 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Bất xuất hộ đinh, vô cửuLược nghĩaChẳng ra khỏi cổng sân, không lỗi gìHà Lạc giải đoánÝ hào: Liệu thời mà tự thủ khỏi nhục.Mệnh hợp cách: Học rộng cổ kim, thấu lẽ thông tắc giữ chức bên trong, hoặc việc công chính, lớn thì ở trung ương, nhỏ thì ở quận xã (hộ tịch, nhân khẩu)Mệnh không hợp: Cẩn thủ, không cạnh tranh, khỏi tai hại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Cứ ở trung ương, không ra ngoài- Giới sĩ: Tiến thủ được- Người thường: Nên thủ cựuSố xấu có triệu chứng bị mắc kẹt, bế tắc.THƠ RẰNG:Ngồi nhà tên tuổi thơm hương,Chờ ngày sáng sủa, đi phương Bắc Đoài Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 55 tuổi năm Đinh Tỵ 2037 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Truân như chiên như. Thừa mă ban như, Phỉ khấu, hôn cấuLược nghĩaKhốn đốn như (ư) Khó tiến như (ư) cưỡi ngựa dùng dằng như (ư) không phải kẻ cướp, mà là người muốn kết hôn với mình (đó là hào 1 dương ở liền dưới).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Tả trạng thái tiến lên thì sợ phiền lụy, nhưng theo thì có đường lối.Mệnh hợp cách: Dù trước cô đơn sau không cô đơn, trước khốn đốn sau không khốn đốn. Ở nơi xóm làng cũng là người hiền sĩ, ở nơi hang núi, vẫn giữ được tiết nghĩa của bậc nữ lưu, của kẻ sĩ chịu nghèo.Mệnh không hợp: thì quên nơi gần nhớ nơi xa, thành người thân, tìm người sơ, dù được bậc Tôn trưởng thu dụng, cũng bị kẻ dưới ngờ ghét.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được sắp hạng đổi chức vụ (Ngày xưa được lên chức Ngũ Mă hoặc Ngự Bình).- Giới sĩ: tiến thủ gian nan.- Người thường: việc hôn nhân tuy dùng dằng rồi cũng vui vẻ. Số xấu gặp hào này thì xảy ra liên can kiện tụng, đường đi trở ngại tiến thoái truân chiên.THƠ RẰNG:Truân chiên đầu có lợi,Đường đi đâu có nhanh,Mọi việc nên thong thảHôn nhân rồi cũng thành, Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 56 tuổi năm Mậu Ngọ 2038 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Cao Tông phạt quỉ phương tam niên, khắc chi, tiểu nhân vật dụngLược nghĩaVua Cao Tông đánh quỉ phương ba năm mới dẹp xong kẻ tiểu nhân (gặp hào này) đừng làm thế (sẽ hỏng việc vì phải tùy người).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Bảo đạo làm tướng, hành quânMệnh hợp cách: Có tài nhưng vội thì khó thành công. Lớn thì làm tướng Súy, nhỏ làm quản đốc.Mệnh không hợp: Làm bừa, lừa công dối trên, không dùng thù oán, dùng đến thì kiêu mạn, ưa tranh tụng, sức mệt.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có công tác cử hành hay đi chinh phạt.- Giới sĩ: Tiến thủ, phải lâu mới được- Người thường: Hay gây oán thù, kiện tụng tranh chấp.THƠ RẰNG:Vào dễ ra khó lần khânCàng đụng càng mệt, ba lần mới xong Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 57 tuổi năm Kỷ Mùi 2039 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Hối vong hữu phu, cải mệnh, cát.Lược nghĩaHết ăn năn rồi có đức chi thành, sửa đổi những mệnh lệnh phương pháp cũ thì tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: có dân đồng tâm hiệp lực thì cách mệnh duy tân được.Mệnh hợp cách: Mưu cao chí lớn, làm được cuộc cách mệnh hợp lý hợp tình. Chữ mệnh là triệu chứng thọ mệnh.Mệnh không hợp: Cũng trung hậu, làm việc có kế hoạch rời tổ lập nghiệp ở xa, trì chí được, trước khó, sau dễ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thăng chuyển lẹ- Giới sĩ: Được tiến cử- Người thường: Được tăng tiến đẹp đẽ. Nhiều sự đổi mới.THƠ RẰNG:Kịp thời cách cố đỉnh tân,Gió đông tin đến, sắc xuân leo lầu Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 58 tuổi năm Canh Thân 2040 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Kích Mông. Bất lợi vi khấu, lợi ngư khấu.Lược nghĩaPhép đánh bật ngu tối đi, đừng nên làm cho trẻ (ức quá) mà thành giặc, không lợi. Phải ngăn giặc (thói xấu) cho nó, thì mới có lợi.Mệnh hợp cách: Có danh vị lợi lộc, hoặc sớm được tuyển dụng, lập chiến công, hoặc làm những chức (thời xưa là Tiết Chế binh sư, chủ quan hình Ngục).Mệnh không hợp cũng là người có chí khí, không sợ đảm nhiệm việc lớn, không lừa dối trách vụ nhỏ. Hoặc làm hào lư có quyền hành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: giữ việc ngăn giặc (chức Tư Khấu ngày xưa)- Giới sĩ: bắt được giặc cướp.- Người thường: Phòng kiện tụng, tranh dành, bị trộm cắp hay nô bộc làm hại.THƠ RẰNG:Ra quân ngoài vạn dặmChiến thắng lập công đầu Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 59 tuổi năm Tân Dậu 2041 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Cán phụ chi cổ, tiểu hữu hối, vô đại cửu.Lược nghĩaCáng đáng việc đổ nát của Cha, có tí chút ăn năn, nhưng không lỗi gì to.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: sửa trị một cách quá cứng rắn nên không tránh được có ăn năn.Mệnh hợp cách: là kẻ sĩ cương quyết, sửa trị không kiêng nể, có điều sai, nhưng rồi lại được sửa.Mệnh không hợp: trước vất vả, sau mới được đắc dụng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: có chủ trương, nên cẩn trọng.- Giới sĩ: nóng nẩy sinh lỗi lầm.- Người thường: phàm nên cẩn thận, đừng tin lời gian nịnh, thì đỡ hối hận.THƠ RẰNG:Đá vàng còn sợ tối đenLòng tuy hối nhỏ cũng phiền lương tâm Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 60 tuổi năm Nhâm Tuất 2042 ứng với quẻ "ĐỊA PHONG THĂNG" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Minh thăng; lợi vu bất tức chi trinhLược nghĩaCầu lên nữa là mờ ám (lên đến cùng rồi, chỉ còn có lợi ở chỗ giữ chinh không ngừng)Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Chỉ biết lên mà không biết ngừngMệnh hợp cách: Là người ngay thẳng, tiến đức tu nghiệp, có thanh danhMệnh không hợp: Tham lợi, khó tránh tai ương nhục nhãXEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nên cáo hưu- Giới sĩ: Nên tu tỉnh- Người thường: Tham quá mắc họaSố xấu có điều phi pháp ám muội.THƠ RẰNG:Mặt trời sáng, không bóng mây, Lòng lo ngay ngáy, lâu ngày hết nguy Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 61 tuổi năm Quý Hợi 2043 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Bạt mao như, dĩ kư vị chinh cátLược nghĩaNhổ rễ cỏ mao, lấy cả cụm, làm đi, tốt.(Hào 1 dương, đẩy cả hào 2, 3 cùng tiến).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: cuộc tiến hành lớnMệnh hợp cách: cao minh chính đại, lập sự nghiệp, hưởng phú Qúy.Mệnh không hợp: cũng tâm đồng với bạn để hoạt động.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: hiệp lực với đồng liêu, tiến.- Giới sĩ: cùng bạn đồng hành vượt lên có ngày.- Người thường: cùng bọn, tài lợi tăng tiến.THƠ RẰNG:Tam đường vận thái vừa thôngTiền đình trước mặt bạn cùng bước lên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 62 tuổi năm Giáp Tý 2044 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Minh di, di vu tả cổ, dung chửng mã tráng cát.Lược nghĩaTổn thương mà tổn ở đùi về bên trái, muốn dùng cách cứu (thì cũng chóng lành) như con ngựa khỏe, kết quả tốt.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Muốn khởi binh phạt kẻ tàn bạo thì phải xem có thuận lòng trời không.Mệnh hợp cách: Có uy quyền để chinh phạt làm cho dân an nước vững.Mệnh không hợp: Đắc chí hoành hành nghịch trên nạt dưới, chỉ làm quân nhân thì lập được chút công lao.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có quyền binh tướng súy ở bên trong.- Giới sĩ: Có cái mừng chiếm được công đầu.- Người thường: Dễ bị tai họa.THƠ RẰNG:Thương sơ, cấp cứu khối ngay,Xuân sang, nạn khỏi phúc dày, lộc hơn Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 63 tuổi năm Ất Sửu 2045 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 3Hào 3 ÂM: Tần phục, lệ. Vô cửuLược nghĩaTrở lại mấy lần, tưởng nguy mà không lỗiHà Lạc giải đoánƯ Hào: cải lỗi nhiều lần không hối thẹn.Mệnh hợp cách: tuy sửa đổi theo điều thiện, nhưng chưa được là Qúy nhân, lúc tiến lúc thoái, hoặc thị hoặc phi.Mệnh không hợp: Muốn cầu cái dễ trong cái khó, cầu cái dài trong cái ngắn, uất ức.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Khó ổn định.- Giới sĩ: đầu sổ, thành danh.- Người thường: Muốn nhanh hóa chậm, trở đi trở lại, nghi hoặc lầm lẫn.THƠ RẰNG:Quanh co chưa mở được thờiThủ thương nhìn rơ việc đời sẽ hay. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 64 tuổi năm Bính Dần 2046 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Chấn tụy nệLược nghĩaSấm phệt xuống bùn (kẹt vào giữa bốn hào âm, hào 4 dương bị chìm nghỉm, sấm không nổ vang được).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cứ theo vật dục bừa bãi là nguyMệnh hợp cách: Tiết dục không đến nổi đam mê, tuy không trình bày được sự nghiệp quảng đại, cũng duy trì được tư thế.Mệnh không hợp: Sống cẩu thả ở chỗ ty tiện, vùi thân vào cát bụi bùn lầy để mất thể thống, sinh nhai đạm bạc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị cách giáng- Giới sĩ: bị đình đốn- Người thường: Bỉ ổi, ô trọc, thậm chí đến bị bắt bớ chăng trói tàn đời.THƠ RẰNG:Ngọc trong bụi, vàng trong bùn,Lâu ngày tự sáng, đâu còn chờ ai Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 65 tuổi năm Đinh Mão 2047 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Phu vu gia, cátLược nghĩaTin ở điều lành, tốtHà Lạc giải đoánƯ Hào: còn lòng thành dùng người hiền, nên có kết quả.Mệnh hợp cách: Thân hiền, nên nhiều người theo, lập được công.Mệnh không hợp: Cũng là người trung chính, không ai ghen ghét.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Mừng thăng ngạch trật- Giới sĩ: Đỗ đạt, được tiến cử- Người thường: Nhiều việc vui mừng.THƠ RẰNG:Chính trung trên dưới đều tinHy sinh làm thiện, phúc bền, hanh thông. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 66 tuổi năm Mậu Thìn 2048 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 6Hào 6 DƯƠNG: Vô vọng, hành hữu sảnh, vô du lợiLược nghĩaĐể tự nhiên, làm thì hại, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: tin chắc quá thì rồi hết cả tin.Mệnh hợp cách: Giữ nhưng thông biến thì mới phòng được nguy, bảo vệ được phúc trạch.Mệnh không hợp: Chí lớn mà mưu vụng nên tất tả ngược xuôi, cô độc, tai vạ đến.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: không đi đúng đường lối chính trị nên bị truất giáng, hay phải trốn tránh trách nhiệm.- Giới sĩ: không đạt lý.- Người thường: Không hiển việc, không biết gió chiều nào che chiều ấy. Số xấu có thể nguy tới thân.THƠ RẰNG:Vọng động chi cho mệt,Thủ thường thân mới an.Quế trăng soi bóng nướcHoa nở buổi đông hàn Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 67 tuổi năm Kỷ Tỵ 2049 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Dĩ sự thuyên vãng, vô cửu, chức tổn chiLược nghĩaThôi việc mình (hào 1) đi mau giúp ích người (hào 4), không lỗi gì, nhưng cũng nên cân nhắc sự tốn kém.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Nói sự tốt đẹp của đạo bè bạn.Mệnh hợp cách: không vì mình mà tùy cơ ứng biến, giúp người nên công rỡ, danh thơm.Mệnh không hợp: Thì chỉ khéo việc người, vụng việc mình, tiến thoái khó thành, cơm áo lo toan, phúc kém.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vì nước quên nhà, ngày thêm vinh sủng.- Giới sĩ: Hợp chí người trên, sẽ được lựa chọn.- Người thường: Hoạch lợi. Số xấu nhân ăn uống hỏng việc.THƠ RẰNG:Ích người mà lại tổn ta,Cũng nên châm chước kẻo là qua tay Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 68 tuổi năm Canh Ngọ 2050 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Điên di phất kinh; vu khâu di, chính hungLược nghĩaĐảo ngược sự nuôi thì trái lẽ thường (nhờ hào 1 nuôi) trông vào gò cao nuôi mà tiến đi thì xấu (nhờ hào thượng nuôi).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cầu người nuôi không phải chỗ.Mệnh hợp cách: giữ điều chính mà kiên nhẫn nuôi thân dưỡng tính.Mệnh không hợp: thay đổi bất định, là kẻ dưới mà coi thường người trên, hoặc bị hoạn nạn câu thúcXEM TUẾ VẬN:- Quan chức và Giới sĩ: Phòng truất giáng, khiển trách bị nhục- Người thường: Tiến thoái, thị phi bất nhất, xấu quá có thể bệnh nặng đến nguy.THƠ RẰNG:Đốt đuốc, chạy khắp Tây Đông,Chiếc thuyền đã mục, mênh mông nước tràn. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 69 tuổi năm Tân Mùi 2051 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Bí như như như, vĩnh trinh, cátLược nghĩaTrang sức cho nhau như (ư) thấm nhuần cho nhau như (ư!) giữ chính thì tốt (hào 3 đối với hào 2, hào 4).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: nếp sống an nhàn.Mệnh hợp cách: danh cao trọng vọng, đại Qúy hiển.Mệnh không hợp: Kiến thức hơn người, hoặc tài lộc dồi dào tuổi hạc cao, được giúp sức.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: được khen tặng hay huy chương.- Giới sĩ: được giúp đỡ, thành danh.- Người thường: nhiều người giúp sức, không khó nhọc.THƠ RẰNG:Bắc rất tốt, Nam lôi thôiBờ sông thu đến, thu trời trăng lên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 70 tuổi năm Nhâm Thân 2052 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Đột như kỳ lai như, phần như, tử như, khí nhưLược nghĩaĐột nhiên như (ư!) mà tới như (ư!) thiêu đốt như (ư!) chết như (ư!) bỏ như (ư!)Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Cây cương mạnh để làm biến cách chính trị thì chỉ chóng đi đến chỗ chết.Mệnh hợp cách: Nếu thủ cựu an thường, trên tuân pháp luật, dưới không gây oán thù thì có thể bảo vệ được thân mình và gia đình.Mệnh không hợp: Không trung chinh lăng bức trên, làm bậy, tội đến chết.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị nghi lộng quyền.- Giới sĩ: Có tài lầm tưởng là ta thông suốt- Người thường: Ngỗ ngược phạm thượng, hoặc chết vì binh đạo, hoặc cực khổ trăm điều.THƠ RẰNG:Một người không cẳng đứng (nhất nhân vô túc lập)Có cẳng lại không đầu (hữu túc khước vô đầu)Nghìn dặm đuổi đến đâu (Thiên lý lai truy chí)Phòng sinh ngũ thất hưu (Phòng sinh ngũ thất hưu) Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 71 tuổi năm Quý Dậu 2053 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Đồng Nhân, tiên hào đào, nhi hậu tiến, đại sự khắc tương ngộ.Lược nghĩaCùng người, trước phải hô hào, sau mới vui cười (gọi hào 2 giữ vững lập trường, đừng để hào 3, 4 khuynh loát). Dùng quân đánh to (hào 3 và 4) rồi mới được gặp nhau (gặp hào 2).Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Trước bực mình, sau mới gặp, cũng phải mượn đến sức mạnh mới xong.Mệnh hợp cách: Đủ tài đức, danh lợi, nhưng trước khó sau dễ. Hoặc làm tư lệnh quân đội hoặc giữ chức trung cấp trong dinh, phủ.Mệnh không hợp: gian nan, hình thương, măi sau mới gặp dịp, nhưng phúc ít, họa nhiều.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: trước bị cách giáng, sau mới khởi lên được.- Giới sĩ: Trước vất vả, sau mới gặp dịp.- Người thường: Trước khó sau dễ, buồn vui bất thường.THƠ RẰNG:Dùng quyền, người chửa thuận tòng,Khi thêm sức mạnh, thành công đến liền. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 72 tuổi năm Giáp Tuất 2054 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Quân tử báo biến, tiểu nhân cách diện, trinh hung, cư trinh cátLược nghĩaNgười quân tử (lớp dân hiểu biết thực tình với cách mệnh) thì như con báo biến hóa, còn kẻ tiểu nhân (lớp dân trí nông cạn) thì cũng cách ngoài mặt (sẽ hóa dần dần); nhưng đến đây tiến hành nữa thời xấu (hào 6, giai đoạn cuối rồi) cứ giữ chính bền thời tốt.Hà Lạc giài đoánÝ hào: Cách mệnh đã thành hình. Giữ chính đạo.Mệnh hợp cách: Trên tôn pháp luật, dưới tu tỉnh đạo đức. Cải tiến văn hóa cho tốt đẹp.Mệnh không hợp: Cậy thông minh, phạm phép, làm xằng, tham lam đến tai họa.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nên thoái nhàn, hoặc tham gia văn hóa có tiếng.- Giới sĩ : tiến lên- Người thường: Trọng pháp luật, nên lo về việc miễn cưỡng cải cách, đeo tiếng thị phi.THƠ RẰNG:Mỗi phen thành, mỗi đổi thayNhạn đàn phân tán, hồng bay cả cười. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 73 tuổi năm Ất Hợi 2055 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Bác sàng dĩ biện, miệt trinh hungLược nghĩaHỏng giường đến then phên, tiêu diệt đạo chinh thời xấuHà Lạc giải đoánƯ Hào: Cái họa tiểu nhân càng gần.Mệnh hợp cách: Người giàu sang trung trực bị dèm pha.Mệnh không hợp: nhà không yên, thân quyến hết nhờ, hôn nhân khó thành.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Phòng truất giáng- Giới sĩ: Khó tiến thủ- Người thường: Không toại nguyện, dưới ghét, trên ngờTHƠ RẰNG:Thừa thế hại người, chính mình hạiGiữ lòng ngay thẳng, đỡ tai ương Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 74 tuổi năm Bính Tý 2056 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Quan ngă sinh, quân tử vô cửuLược nghĩaHăy xem xét cách sống của ta người quân tử không lỗi.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: Bậc nguyên thủ xét kỹ cách sinh hoạt để trị nước, thì không hổ thẹn với chức vụ.Mệnh hợp cách: đem lòng trung chính của mình để cải hóa thiên hạ. Tụng hiền, Qúy đức.Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ, có danh có thọ.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: trên mến, dân Qúy. Lộc vị cao.- Giới sĩ: văn chương nổi tiếng ở Quốc học.- Người thường: sinh nhai dễ chịuNữ mệnh có sanh nở. Bệnh nhân: sốngTHƠ RẰNG:Cây ngay bóng thẳng xét mình,thì công giáo hóa cát hanh rơ ràng. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 75 tuổi năm Đinh Sửu 2057 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 2Hào 2 DƯƠNG: Hoán, bôn kỳ kỷ, hối vongLược nghĩaThời lìa tan, chạy đến chỗ ghế dựa (hào 1) thì khỏi ăn năn gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Có đất căn cứ, nên cứu được lìa tan,Mệnh hợp cách: Đương thời hoán, biết cơ biến để cứu vớt thì phục hưng được, trước gian khổ, sau dễ dàng.Mệnh không hợp: Lìa nhà, độc lực kinh doanh, buổi đầu thất chi, an tĩnh lâu lâu, muộn sau toại nguyện.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: làm trưởng, cầm quyền bính, hoặc được phong Tướng, dự mưu quốc sự- Giới sĩ: nên danh- Người thường: Mưu vọng việc nhà thành, tăng đạo thụ án. Số xấu, chạy ngược xuôi, thất lạc, trốn tránh.THƠ RẰNG:Tìm chỗ dựa, buổi lìa tanNhìn vào tâm sự, nguy an rõ rồi Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 76 tuổi năm Mậu Dần 2058 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Tần tốn, lận.Lược nghĩaTốn thuận luôn luôn, hối thẹn.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Không khéo tốn thuận nên mắc lỗiMệnh hợp cách: Quá cương, không biết hạ mình xuống với người, lấy thế hiếp người, nên bị đời ghét.Mệnh không hợp: hay gây hấn, chọc hờn, kiêu hãnh, ngỗ ngược không ai chịu nổi.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị khiển trách, cách giáng- Giới sĩ: Lo có sự tổn thất- Người thường: Cùng khốn, càng hoạt động càng thất bại thêm xấu hổ.THƠ RẰNG:Học Tây Thi nhăn mặt,Thêm bực lại thêm phiềnChờ buổi Long Sà đếnNhờ người dạ mới yên Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 77 tuổi năm Kỷ Mão 2059 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Bao vô ngư, khởi hungLược nghĩaBao không cá (hào 1 đã ở trong bao của hào 2 rồi) bắt đầu xấu (hào 4 cô lập).Hà Lạc giải đoánÝ hào: Mất dân nên xấuMệnh hợp cách: Quý mà không có địa vị, ở cao mà không có dân, tri cơ cố thủ thì đỡ tai hại.Mệnh không hợp: Cầu danh vọng lợi mà mất cơ hội cô lập, kém về nô bộc.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị về vườn- Giới sĩ: Bị đình giáng- Người thường: Tranh tụng, thị phi. Người già tổn thọ.THƠ RẰNG:Ở trên thân dưới là khôn,Sự cơ để mất, ai còn mến thương Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 78 tuổi năm Canh Thìn 2060 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 5Hào 5 ÂM: Đỉnh hoàng nhỉ, kim huyễn, lợi trinhLược nghĩaTai vạc màu vàng (hào 5 cư trung) cái đòn khiêng bằng kim khí, giữ chính bền thì ích lợi.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Chọn người hiền trị nước, giữ đức đến cùng.Mệnh hợp cách: Đức trọng vị tôn, hạ mình để mời người hiền ra cộng tác, hợp ý trời, lòng dân.Mệnh không hợp: Cũng trung thực, hiểu nhân tình, nhà vượng phúc dày.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Vinh hiển rất nhiều- Giới sĩ: Đỗ cao khoa. Thương mại hoạch lợi. Tăng ni trụ trì yên ổn.THƠ RẰNG:Ngàn năm gặp hội tao phùngĐiều canh, đỉnh thực lập công để đời Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 79 tuổi năm Tân Tỵ 2061 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Chấn hằng, hungLược nghĩaLàm chấn động đạo hằng, xấu.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Chỉ tạo động, lên không biết cố thủ, thế là không đúng đạo hằng.Mệnh hợp cách: Làm đúng lý không hỏng việc, hợp nghĩa không quá chức phận.Mệnh không hợp: thích làm to, lập công mà trái phép lộng hành chỉ thêm đổ bại.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Hiếu động, cầu danh lợi nhỏ thì được, lớn thì uổng công.- Nữ mạng: không lợi cho chồng con.THƠ RẰNG:Máy động nhiều không ổn,Đổi thay được, không hung.Trăng rơi soi Tây Bắc,Hồng lẻ đụng cánh lông. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 80 tuổi năm Nhâm Ngọ 2062 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu chỉ, chinh hung, hữu phuLược nghĩaMạnh ở nơi ngôn chân, tiến đi thì xấu, tin chắc vậy.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Tiến liều là khốn.Mệnh hợp cách: Có tài rắn giỏi sáng suốt, cứ thong dong mà xem cuộc biến, cứ hàm ý mà liệu cơ, không nóng tiến, thì giữ toàn vẹn được thân, gia.Mệnh không hợp: Cậy mạnh làm càn nên gian, tân cùng khốn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị dèm pha, nhục.- Giới sĩ: Gặp không hay- Người thường: Kiện tụng lôi thôi, phòng bệnh chân.THƠ RẰNG:Việc làm cứng rắn không hay,Cơ mưu thêm hại, thẳng ngay chí lành. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 81 tuổi năm Quý Mùi 2063 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 2Hào 2 ÂM : Phong kỳ bộ, nhật trung kiến đẩu, vãngđắc nghi tật, hữu phu, phát nhược, cát.Lược nghĩaLớn thay cái vật che lấp mình (hào 5 âm) nên giữa ngày mà thấy được sao đẩu (tức ngày tối tăm), đi thì bị ngờ ghét, nhưng cứ giữ lòng chí thành, mong khai phát được (hào 5) thì tốt.Hà Lạc giải đoánÝ hào: có đức mà bị người trên che lấp, cứ giữ chí thành.Mệnh hợp cách: Vị cao ở trung ương, tuy gặp cấp trên hòa ám, ngờ ghét, mà vẫn giữ lòng thực để tìm cách chuyển hóa.Mệnh không hợp: Không có người che chở, trơ trọi, ít họ bạn, hay bị dèm pha, oán trách, trước trở ngại, sau mới thuận tiện.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Nói thẳng, hay bị xuyên tạc sự thực, trước xấu, sau lành.- Giới sĩ: Chờ lâu, may phát đạt- Người thường: Khốn lâu, nay phát tài, có kiện tụng rồi tự nhiên lý sẽ sáng tỏ, bệnh sẽ khỏi. Số xấu phòng người trên có sự lo buồn.THƠ RẰNG:Tiến bị ngờ, chờ tin hay;Trâu voi (ngưu tượng) đem ngay điềm lành. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 82 tuổi năm Giáp Thân 2064 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 3Hào 3 DƯƠNG: Cán phụ chi cổ, tiểu hữu hối, vô đại cửu.Lược nghĩaCáng đáng việc đổ nát của Cha, có tí chút ăn năn, nhưng không lỗi gì to.Hà Lạc giải đoánƯ Hào: sửa trị một cách quá cứng rắn nên không tránh được có ăn năn.Mệnh hợp cách: là kẻ sĩ cương quyết, sửa trị không kiêng nể, có điều sai, nhưng rồi lại được sửa.Mệnh không hợp: trước vất vả, sau mới được đắc dụng.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: có chủ trương, nên cẩn trọng.- Giới sĩ: nóng nẩy sinh lỗi lầm.- Người thường: phàm nên cẩn thận, đừng tin lời gian nịnh, thì đỡ hối hận.THƠ RẰNG:Đá vàng còn sợ tối đenLòng tuy hối nhỏ cũng phiền lương tâm Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 83 tuổi năm Ất Dậu 2065 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 4Hào 4 DƯƠNG: Đỉnh chiết lúc, phúc công tốt, kỳ hình ốc, hungLược nghĩaVạc gãy chân, đổ ụp thức ăn của nhà nước, bị hình phạt nặng xấu.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Làm lớn mà dùng người hỏng, để quốc gia để ụp.Mệnh hợp cách: làm lớn dùng người bậy bị lụy to.Mệnh không hợp: Hữu tài vô hạnh, bỏ chính theo tà, cậy thế làm xằng, bỏ tổ đi xa, tán tụ bất nhất.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị cách giáng- Giới sĩ: khó tiến- Người thường: Bị tổn phá hoặc đau chân. Xấu hơn kém thọ.THƠ RẰNG:Tài nhỏ mà gánh việc to,Của công đổ bể, hay ho cái gì Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 84 tuổi năm Bính Tuất 2066 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 5Hào 5 DƯƠNG: Dĩ kỷ bao qua, hàm chương, hữu vận tự thiên.Lược nghĩaLấy cây Kỷ che chùm cho cây dựa (hào 5 che cho hào 1) hàm chứa vẻ tốt đẹp, như có ở trên trời sa xuống.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Nói cái đạo lấy dương chế âm vậy.Mệnh hợp cách: Khoan hồng đại lượng dung nạp được quần sinh, hưởng phú quý.Mệnh không hợp: Cũng có học vấn độ lượng tuy không vinh hiển, nhưng cũng là phú hữu.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Có tài lương đống quốc gia.- Giới sĩ: Được người tôn quý dắt dẫn và thu hoạch bất ngờ. Đàn bà có sanh nở, người già giảm thọ.THƠ RẰNG:Trung chính ngồi cao dễ thí vi,Đất sinh cây kỷ buổi đương thì,Quả nhiên giữ chính rồi tương ngộ,Hầu thỏ ngưu sà lại phát huy. Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 85 tuổi năm Đinh Hợi 2067 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 6Hào 6 ÂM: Quá thiệp, diệt đinh, hung, vô cửuLược nghĩaLội xâu quá, ngập lút cả đỉnh đầu, xấu nhưng không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Tử nạn vì nước.Mệnh hợp cách: vì việc đất nước, lâm đại nạn, dám tuẫn quốc, lưu danh sử sách.Mệnh không hợp: Chí lớn, mưu nhỏ, gặp họa khó còn.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Thân nguy.- Giới sĩ: Đỗ khôi khoa- Người thường: bị tai nạn đến đầu, đến trán.THƠ RẰNG:Buồn sông lo núi cả hai,Muốn yên, thôi chớ rông rài lang thang Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 86 tuổi năm Mậu Tý 2068 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 1Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu tiền chỉ, vãng, bất thắng vi cửuLược nghĩaĐương hăng mạnh ở nơi ngôn chân trước bước đi, tiến lên mà chẳng làm nổi gì là lỗi đấy (hào 1 thấp quá).Hà Lạc giải đoánÝ Hào: Liệu không thắng nổi mà đi đụng kẻ tiểu nhân thì khó tránh nguy biến.Mệnh hợp cách: Xem thời rồi hãy tiến, thấy nguy liền tránh, tuy không thành đạo tế thế được cũng toàn được thân, tránh được tai họa.Mệnh không hợp: Vô đức mà cứ sinh chí khoe tài, phận dưới mà cứ tranh chèo, họa sinh tới tấp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức: Bị hành xích vì bạo động,- Giới sĩ: Mưu đồ bạt mạng nên bị oán trách- Người thường: lo cái họa làm liềuTHƠ RẰNG:Hỗn hào tối sáng còn lâu,Tới lui càng mệt, cá đâu buông mồi? Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Tế vận 87 tuổi năm Kỷ Sửu 2069 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 2Hào 2 ÂM: Dĩ nhật, nãi cách chi, chính cát, vô cửuLược nghĩaHết ngày, (cũ) rồi, liệu biến cách đi, tiến lên, tốt, không lỗi gì.Hà Lạc giải đoánÝ hào: Cứ bình tĩnh xem thời, thì biến đổi mới đúng.Mệnh hợp cách: Biến cải đúng thời cơ, hợp tình dân, sáng lập, kiến thiết, sửa trị một thời mà gây ảnh hưởng đến muôn đời.Mệnh không hợp: Cũng trung hậu, xử sự đúng phép, biết cải cách những tục cũ để xây dựng quy mô mới tốt đẹp.XEM TUẾ VẬN:- Quan chức và giới sĩ: Thay đổi, thành danh.- Người thường: có nhiều việc vui mừng.THƠ RẰNG:Gặp thời đừng ngại biến canh.Tiền trình mở rộng cát hanh có thừa Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch
Từ khóa » Hà Lạc Bát Tự
-
Xem Bát Tự Hà Lạc - Bát Tự - Luận Giải Chuyên Sâu
-
Bát Tự Hà Lạc - Hà Lạc Lý Số - Xem Vận Mệnh Trọn đời
-
Định Nghĩa Và Cách Xem Vận Mệnh Bằng Bát Tự Hà Lạc
-
64 QUẺ KINH DỊCH 易经 六十四 卦 - BÁT TỰ HÀ LẠC
-
Kinh Dịch Bát Tự Hà Lạc - Học Năng - Tủ Sách Của Bạn
-
Bát Tự Hà Lạc Lược Khảo - Học Năng - Tủ Sách Của Bạn - Pinterest
-
Bát Tự Hà Lạc
-
Bát Tự Hà Lạc Lược Khảo - Học Năng - Tủ Sách Xưa
-
Bát Tự Hà Lạc - FlipHTML5
-
Chương Trình Lấy Bát Tự Hà Lạc Mới Có Lời Giải Chi Tiết
-
Chương 7: C, Bát Tự Hà Lạc - Phần 1, Tác Giả Học Năng - Kilopad