Biểu Thuế Chương 39 P1

Knitting,Weaving,Circular Machine Vietnam
  • Home Page
  • Contact Us
Home » Bieu Thue » Biểu thuế Chương 39 P1 PHẦN VII PLASTIC VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG PLASTIC; CAO SU VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG CAO SU Chú giải. 1 Các mặt hàng xếp thành bộ từ hai hay nhiều phần cấu thành riêng biệt, trong đó một số hoặc tất cả các phần cấu thành của các mặt hàng nằm trong Phần này được trộn với nhau để tạo ra một sản phẩm của Phần VI hay VII, phải được xếp vào nhóm phù hợp với sản phẩm đó, với điều kiện các phần cấu thành đó thoả mãn: (a) theo cách thức đóng gói của chúng cho thấy rõ ràng là chúng được sử dụng cùng nhau mà không cần phải đóng gói lại; (b) được đi kèm cùng với nhau; và (c) có thể nhận biết, thông qua tính chất ho ặc tỷ lệ tương đối mà các phần cấu thành tạo nên, bổ sung cho nhau. 2 Trừ những mặt hàng trong nhóm 3918 hoặc 3919, plastic, cao su và các sản phẩm của chúng, đã in hoa văn, các ký tự hoặc biểu tượng tranh ảnh, mà không chỉ đơn thuần phục vụ cho công dụng chính của sản phẩm đó, được xếp vào Chương 49 Chương 39 Plastic và các sản phẩm bằng plastic Chú giải. 1 Trong toàn bộ Danh mục khái niệm “plastic” có nghĩa là các loại nguyên liệu thuộc nhóm 3901 đến 3914 có khả năng tạo thành hình dạng dưới tác động bên ngoài (thường là nhiệt độ, áp suất, nếu cần có thể thêm dung môi hay các chất hóa dẻo) tại thời điểm polyme hóa hoặc tại các giai đoạn tiếp theo bằng phương pháp đúc, đổ khuôn, đùn, cán hay các quá trình tạo hình khác và giữ nguyên hình dạng khi k hông còn tác động bên ngoài. Trong toàn bộ Danh mục, bất kỳ nội dung nào liên quan đến “plastic” cũng bao gồm sợi lưu hóa. Tuy nhiên, thuật ngữ này không áp dụng đối với các vật liệu được coi là vật liệu dệt thuộc Phần XI. 2 Chương này không bao gồm: (a) Các chế phẩm dầu bôi trơn của nhóm 2710 hoặc 3403; (b) Các loại sáp thuộc nhóm 2712 hay 3404; (c) Các hợp chất hữu cơ được xác định riêng về mặt hóa học (Chương 29); (d) Heparin hoặc muối của nó (nhóm 3001); (e) Dung dịch (trừ dung dịch keo) gồm các sản phẩm bất kỳ được mô tả trong nhóm 3901 đến 3913 trong các dung môi hữu cơ dễ bay hơi khi trọng lượng dung môi vượt quá 50% tính theo trọng lượng dung dịch (nhóm 3208); lá phôi dập thuộc nhóm 3212; (f) Các chất hữu cơ hoạt động bề mặt hoặc các chế p hẩm thuộc nhóm 3402; (g) Gôm nấu chảy hoặc gôm este (nhóm 3806); (h) Các chất phụ gia đã điều chế dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) hoặc cho các loại chất lỏng sử dụng như dầu khoáng (nhóm 3811); (ij) Các chất lỏng thuỷ lực đã được điều chế từ polyglycol , silicon hoặc các polyme khác thuộc Chương 39 (nhóm 3819); (k) Chất thử chuẩn đoán hoặc chất thử thí nghiệm có lớp bồi bằng nhựa (nhóm 3822); (l) Cao su tổng hợp, như định nghĩa của Chương 40, hoặc các sản phẩm của 221 chúng; (m) Bộ đồ yên cương (nhóm 4201 ) hay các loại hòm, vali, túi xách tay hay các loại hộp đựng khác thuộc nhóm 4202; (n) Dây tết bện, các sản phẩm bằng liễu gai hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 46; (o) Các loại tấm phủ tường thuộc nhóm 4814; (p) Các mặt hàng thuộc Phần XI (nguyên liệu và các sản phẩm dệt); (q) Các mặt hàng thuộc Phần XII (ví dụ, hàng giầy dép , mũ và các vật đội đầu khác, dù, ô che nắng, ba toong, roi da, roi điều khiển súc vật kéo hay các bộ phận của các mặt hàng trên); (r) Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác thuộc n hóm 7117; (s) Các mặt hàng thuộc Phần XVI (máy và các thiết bị cơ khí hay điện); (t) Phụ tùng máy bay hoặc xe thuộc Phần XVII; (u) Các mặt hàng thuộc Chương 90 (ví dụ, các bộ phận quang học, gọng kính đeo, dụng cụ vẽ); (v) Các mặt hàng thuộc Chương 91 (ví dụ, vỏ đồng hồ thời gian hay vỏ đồng hồ cá nhân); (w) Các mặt hàng thuộc Chương 92 (ví dụ, nhạc cụ hay các bộ phận của nhạc cụ); (x) Các mặt hàng thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, đèn và bộ đèn, biển hiệu được chiếu sáng, nhà lắp ghép); (y) Các mặt hàn g thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ thể thao); hoặc (z) Các mặt hàng thuộc Chương 96 (ví dụ, bàn chải, khuy, khoá kéo, lược, ống tẩu hút thuốc lá, đót thuốc lá hay các loại tương tự, bộ phận bình chân không hoặc các loại tương tự, bút, bút chì bấm). 3 Nhóm 3901 đến 3911 chỉ áp dụng đối với các mặt hàng được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp hoá học, thuộc các loại sau: (a) Các loại polyolefin tổng hợp dạng lỏng có hàm lượng dưới 60% tính theo thể tích cất thu được bằng phương p háp chưng cất giảm áp ở nhiệt độ 300oC, áp suất 1013 milibar (nhóm 3901 và 3902); (b) Các loại nhựa chưa được polyme hoá ở mức độ cao, thuộc loại comarone - indene (nhóm 3911); (c) Các loại polyme tổng hợp khác trung bình có tối thiểu 5 đơn vị monome tro ng mạch; (d) Silicon (nhóm 3910); (e) Resol (nhóm 3909) và các tiền polyme khác. 4 Thuật ngữ “copolyme” dùng để chỉ tất cả các loại polyme trong thành phần của nó không chứa loại monome đơn nào chiếm 95% tính theo trọng lượng trở lên của tổng hàm lượng polyme. Theo mục đích của Chương này, trừ khi có yêu cầu khác, các copolyme (kể cả copolyme ngưng tụ, các sản phẩm copolyme cộng hợp, copolyme khối và copolyme ghép) và hỗn hợp polyme pha trộn được xếp vào nhóm các loại polyme của đơn vị comonome nào chiế m tỷ trọng cao hơn các đơn vị comonome đơn khác. Theo mục đích của Chú giải này các đơn vị comonome cấu thành các polyme thuộc cùng nhóm sẽ cùng được xem xét. Nếu không có loại comonome đơn nào chiếm tỷ trọng cao hơn, các copolyme hay hỗn hợp polyme pha trộn trong trường hợp này sẽ được xếp vào nhóm cuối cùng theo số thứ tự, trong các nhóm tương đương được xem xét. 5 Các loại polyme đã biến đổi về mặt hoá học, đó là những polyme mà chỉ có 222 phần thêm vào trong mạch chính polyme bị biến đổi do phản ứng hóa họ c, chúng được xếp vào nhóm cùng với các loại polyme chưa biến đổi. Quy định này không áp dụng đối với các copolyme ghép. 6 Trong các nhóm từ 3901 đến 3914, thuật ngữ “dạng nguyên sinh” chỉ áp dụng với những dạng sau: (a) Dạng lỏng và dạng bột nhão, kể c ả dạng phân tán (dạng nhũ tương và huyền phù) và dạng dung dịch; (b) Các khối với hình dạng không đều, cục, bột (kể cả bột đúc khuôn), hạt, mảnh và các dạng khối tương tự. 7 Nhóm 3915 không áp dụng đối với các loại phế liệu, phế thải và mảnh vụn của một loại vật liệu nhựa nhiệt dẻo đơn, đã được chuyển sang dạng nguyên sinh (các nhóm từ 3901 đến 3914). 8 Theo mục đích của nhóm 3917 thuật ngữ “ống, ống dẫn và ống mềm” dùng để chỉ các sản phẩm rỗng nòng ở dạng bán thành phẩm hoặc thành phẩm, loại thường dùng làm ống dẫn vận chuyển, đường ống dẫn hoặc phân phối khí hoặc chất lỏng (ví dụ, ống mềm tưới trong vườn, ống đục lỗ). Thuật ngữ này cũng bao gồm các vỏ xúc xích và các loại ống vỏ có thành mỏng khác. Tuy nhiên, trừ những loại nêu trong phần cuối này, những sản phẩm có mặt cắt trong không phải hình tròn, ô van, chữ nhật (chiều dài không quá 1,5 lần chiều rộng) hoặc dạng hình đa giác đều sẽ không được xem là ống, ống dẫn và ống mềm, mà phải xem như là ở dạng hình. 9 Theo mục đích của nhóm 3918, thuật ngữ “tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng plastic” sẽ áp dụng đối với các sản phẩm ở dạng cuộn, có chiều rộng từ 45 cm trở lên, thích hợp cho việc trang trí tường hoặc trần, loại tấm này được phủ plastic trên lớp nền bằng vật liệu bất kỳ trừ giấy, lớp plastic (trên một mặt) được sơn giả vân, rập nổi, tạo màu, in các mẫu thiết kế hoặc được trang trí bằng cách khác. 10 Trong nhóm 3920 và 3921, thuật ngữ “tấm, phiến, màng, lá và dải" chỉ áp dụng cho các loại tấm, phiến, màng, lá và dải (trừ loại thuộc Chương 54 ) và cho các dạng khối hình học đều, đã hoặc chưa in hay được gia công bề mặt bằng cách khác, chưa cắt hay được cắt thành hình chữ nhật (kể cả hình vuông) nhưng chưa được gia công thêm (thậm chí khi cắt như vậy chúng trở thành các sản phẩm có thể dùng ngay được). 11 Nhóm 3925 chỉ áp dụng đối với các sản phẩm sau đây, những sản phẩm không thuộc các nhóm trước của phân Chương II: (a) Các loại thùng, bể ( kể cả bể tự hoại), vại và các loại đồ chứa tương tự, có dung tích trên 300 lít; (b) Các cấu kiện dùng tr ong xây dựng, ví dụ, làm sàn, tường, vách ngăn, trần hoặc mái nhà; (c) Ống máng và các phụ kiện của chúng; (d) Cửa ra vào, cửa sổ và bộ khung của chúng và ngưỡng cửa ra vào; (e) Ban công, lan can, hàng rào, cổng và các loại hàng rào chắn tương tự; (f) Cửa chớp, rèm che (kể cả mành chớp) và các sản phẩm tương tự và các phụ tùng và phụ kiện của chúng; (g) Các giá, kệ có kích thước lớn để lắp ráp và lắp đặt cố định, ví dụ, lắp trong cửa hiệu, công xưởng, kho tàng; (h) Các cấu kiện kiến trúc trang trí, ví dụ, n ếp máng cong, vòm nhà, chuồng chim câu; và (ij) Các phụ kiện và khung giá để lắp cố định ở trong hoặc trên cửa ra vào, cửa sổ, cầu thang, tường hoặc các bộ phận khác của nhà, ví dụ, tay cầm, quả đấm, bản lề cửa, công-xon, tay vịn lan can, thanh vắt khăn mặt, biển xoay và các loại biển bảo vệ khác. 223 Chú giải phân nhóm. 1 Trong Chương này, polyme (kể cả copolyme) và polyme đã thay đổi về mặt hóa học được phân loại theo các nguyên tắc sau: (a) Khi có phân nhóm “Loại khác” trong các phân nhóm của cùng một nhóm : (1) Việc gọi tên một polyme trong 1 phân nhóm với tiếp đầu ngữ “poly” (ví dụ như polyetylen và polyamit -6,6) nghĩa là đơn vị monome cấu thành hoặc các đơn vị monome của polyme đã được gọi tên phải chiếm 95% tính theo trọng lượng trở lên trong tổng thành phần polyme. (2) Các copolyme được gọi tên trong các phân nhóm 390130, 390320, 390330 và 390430 đuợc phân loại vào các phân nhóm đó, với điều kiện là các đơn vị comonome của copolyme được gọi tên chiếm 95% tính theo trọng lượng trở lên trong tổng thàn h phần polyme. (3) Các polyme biến đổi về mặt hóa học được xếp vào phân nhóm “Loại khác”, với điều kiện các polyme đã biến đổi về mặt hóa học không được mô tả chi tiết hơn trong các phân nhóm khác. (4) Các polyme không thỏa mãn các điều kiện (1), (2) hoặc (3) ở trên, sẽ được xếp vào phân nhóm còn lại của nhóm, bao gồm các polyme của đơn vị monome có trọng lượng cao hơn tất cả các đơn vị comonome đơn khác. Do đó, các đơn vị monome cấu thành polyme thuộc cùng một phân nhóm cũng sẽ được xem xét. Chỉ có các đơn vị comonome cấu thành các polyme trong nhóm của các phân nhóm được xem xét mới được so sánh. (b) Khi không có phân nhóm “Loại khác” trong các phân nhóm của cùng một nhóm: (1) Các polyme được phân loại vào phân nhóm bao gồm các polyme của đơn vị monome có trọng lượng cao hơn tất cả các đơn vị comonome đơn khác. Do đó, các đơn vị monome cấu thành polyme thuộc cùng một phân nhóm cũng sẽ được xem xét. Chỉ có các đơn vị comonome cấu thành các polyme trong các nhóm được xem xét mới được so sánh. (2) Các polyme biến đổi hóa học được phân loại vào phân nhóm tương ứng với polyme chưa biến đổi. Các hỗn hợp polyme pha trộn được phân loại vào cùng một phân nhóm như các polyme của cùng các đơn vị monome theo các tỷ lệ giống nhau. 2 Theo mục đích của nhóm 392043, thuật ngữ “chất hóa dẻo” kể cả chất hóa dẻo thứ cấp.
Mã hàng Mô tả hàng hoá Thuế suất (%)
PHÂN CHƯƠNG I
DẠNG NGUYÊN SINH
3901 Polyme từ etylen, dạng nguyên sinh.
390110 - Polyetylen có trọng lượng riêng dưới 0,94:
- - Dạng lỏng hoặc bột nhão:
39011012 - - - Polyetylen cấu trúc thẳng có nhánh ngắn tỷ trọng thấp (LLDPE) 0
39011019 - - - Loại khác 0
- - Loại khác:
39011092 - - - Polyetylen cấu trúc thẳng có nhánh ngắn tỷ trọng thấp 0
224
Mã hàng Mô tả hàng hoá Thuế suất (%)
(LLDPE)
39011099 - - - Loại khác 0
39012000 - Polyetylen có trọng lượng riêng từ 0,94 trở lên 0
39013000 - Copolyme etylen-vinyl axetat 0
390190 - Loại khác:
39019040 - - Dạng phân tán 0
39019090 - - Loại khác 0
3902 Polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh.
390210 - Polypropylen:
39021030 - - Dạng phân tán 1
39021090 - - Loại khác 1
39022000 - Polyisobutylene 0
390230 - Copolyme propylen:
39023030 - - Dạng lỏng hoặc bột nhão 0
39023090 - - Loại khác 0
390290 - Loại khác:
39029010 - - Polypropylene đã clo hóa dùng đ ể sản xuất mực in 0
39029090 - - Loại khác 0
3903 Polyme từ styren, dạng nguyên sinh.
- Polystyren:
390311 - - Loại giãn nở được:
39031110 - - - Dạng hạt 5
39031190 - - - Dạng khác 5
390319 - - Loại khác:
39031910 - - - Dạng phân tán 5
- - - Dạng hạt:
39031921 - - - - Polystyren loại chịu tác động cao (HIPS) 5
39031929 - - - - Loại khác 5
- - - Loại khác:
39031991 - - - - Polystyren loại chịu tác động cao (HIPS) 5
39031999 - - - - Loại khác 5
390320 - Copolyme styren-acrylonitril (SAN):
39032040 - - Dạng phân tán trong môi trường nước 10
39032050 - - Dạng phân tán trong môi trường không chứa nước 5
39032090 - - Loại khác 5
390330 - Copolyme acrylonitril-butadien-styren (ABS):
39033040 - - Dạng phân tán trong môi trường nước 8
39033050 - - Dạng phân tán trong môi trường không chứa nước 5
39033060 - - Dạng hạt 3
39033090 - - Loại khác 5
390390 - Loại khác:
39039030 - - Dạng phân tán 5
225
Mã hàng Mô tả hàng hoá Thuế suất (%)
- - Loại khác:
39039091 - - - Polystyren loại chịu tác động cao (HIPS) 5
39039099 - - - Loại khác 5
3904 Polyme từ vinyl clorua hoặc từ olefin đã halogen hóa khác, dạng nguyên sinh.
390410 - Poly (vinyl clorua), chưa pha trộn với bất kỳ chất nào khác:
39041010 - - Polyme đồng nhất, sản xuất theo công nghệ huyền phù 5
- - Loại khác:
39041091 - - - Dạng hạt 6
39041092 - - - Dạng bột 5
39041099 - - - Loại khác 3
- Poly (vinyl clorua) khác:
390421 - - Chưa hóa dẻo:
39042110 - - - Dạng hạt 6
39042120 - - - Dạng bột 6
39042190 - - - Loại khác 0
390422 - - Đã hóa d ẻo:
39042210 - - - Dạng phân tán 0
39042220 - - - Dạng hạt 6
39042230 - - - Dạng bột 6
39042290 - - - Loại khác 0
390430 - Copolyme vinyl clorua-vinyl axetat:
39043010 - - Dạng hạt 5
39043020 - - Dạng bột 3
39043090 - - Loại khác 0
390440 - Copolyme vinyl clorua khác:
39044010 - - Dạng hạt 5
39044020 - - Dạng bột 3
39044090 - - Loại khác 0
390450 - Polyme vinyliden clorua:
39045040 - - Dạng phân tán 0
39045050 - - Dạng hạt 5
39045060 - - Dạng bột 3
39045090 - - Loại khác 0
- Fluoro-polyme:
390461 - - Polytetrafluoroethylene:
39046110 - - - Dạng hạt 5
39046120 - - - Dạng bột 3
39046190 - - - Loại khác 0
390469 - - Loại khác:
39046930 - - - Dạng phân tán 0
39046940 - - - Dạng hạt 5
39046950 - - - Dạng bột 3
226 « Prev Page Next Page » Home Karl Mayer| Liba| Benninger| Itema Weaving| Warp Knitting| Beam| Terrot| Thies| Barmag| Machine|- Vietnam- China|Taiwan|Indonesia|India| Knitting,Weaving,Circular Machine Vietnam

Từ khóa » Chương 39