Bổ Ngữ Kết Quả Trong Tiếng Trung

Bổ ngữ kết quả trong tiếng Trung là bổ ngữ nói rõ kết quả của động từ vị ngữ. Bổ ngữ chỉ kết quả do động từ (chủ yếu là đơn âm tiết) và hình dung từ thường trực tiếp đứng ngay sau động từ vị ngữ làm bổ ngữ kết quả.

Bổ ngữ kết quả kết hợp rất chặt chẽ với động từ, loại kết cấu này trong câu chặt chẽ như một từ. Nếu có trợ từ động thái “了” hoặc tân ngữ thì nhất định phải đặt chúng sau bổ ngữ kết quả.

Động từ “完,懂,见,开,上,到,给,成” và hình dung từ “好,对,错,早,晚” đều có thể đứng sau động từ làm bổ ngữ kết quả, biểu thị kết quả của động tác. luyen-nghe-hsk-1-2-3-4

1. Hình thức khẳng định bổ ngữ kết quả

 Chủ ngữ + Động từ + bổ ngữ kết quả + (了) + Tân ngữ

 

听懂了老师的话。Wǒ tīng dǒng le lǎoshī de huà.Tôi đã nghe hiểu lời của giáo viên.

我看见玛丽了。她在操场打太极拳呢。Wǒ kàn jiàn Mǎlì le. Tā zài cāochǎng dǎ tàijíquán ne.Tôi nhìn thấy Mary rồi. Cô ấy đang đánh thái cực quyền ở sân vận động.

今天的作业我做完了。Jīntiān de zuòyè wǒ zuò wán le.Bài tập hôm nay tôi làm xong rồi.

我答错了两道题。Wǒ dá cuò le liǎng dào tí.Tôi đã trả lời sai 2 câu.

2. Hình thức phủ định bổ ngữ kết quả

Khi phủ định bổ ngữ kết quả, ta dùng “没” hoặc “没有” trước động từ. Vì những động tác đã có kết quả thường là đã hoàn thành, cho nên hình thức phủ định của câu mang bổ ngữ kết quả nói chung cũng dùng “没(有) ” . Phía sau bổ ngữ của câu phủ định phải bỏ “了”.

Chủ ngữ + 没(有) + động từ + bổ ngữ kết quả + tân ngữ

 

这课课文我没有看懂。Zhè kè kèwén wǒ méiyǒu kàn dǒng.Bài khóa này tôi xem chưa hiểu.

没有看见你的词典。méiyǒu kàn jiàn nǐ de cídiǎn.Tôi chưa nhìn thấy từ điển của bạn.

这件衣服洗干净。Zhè jiàn yīfu méi xǐ gānjìng.Bộ đồ này chưa giặt sạch.

这道题我做对。Zhè dào tí wǒ méi zuò duì.Câu này tôi chưa làm đúng.

Khi biểu thị động tác chưa hoàn thành, cũng có thể dùng “还没(有)…呢”.

那些句子我还没翻译完Nàxiē jùzi wǒ háiméi fānyì wán ne.Những câu đó tôi vẫn chưa dịch xong.

3. Hình thức nghi vấn bổ ngữ kết quả

Chủ ngữ + Động từ + Bổ ngữ kết quả + Tân ngữ +了没(有)/了吗?

Khi hỏi, ta có các kiểu câu hỏi sau đây

没有做完练习méiyǒu zuò wán liànxí ma?Bạn chưa làm xong bài tập phải không?

没有听见?安娜在叫你. méiyǒu tīng jiàn ma? Ānnà zài jiào nǐ. Bạn không nghe thấy sao? Anna đang gọi bạn.

你做完练习Nǐ zuò wán liànxí ma?Bạn làm xong bài tập chưa?

你做完练习了吗Nǐ zuò wán liànxí le ma?Bạn đã làm xong bài tập chưa?

A:你看见玛丽了没有       Nǐ kàn jiàn Mǎlì le méiyǒu?       Bạn nhìn thấy Mary chưa?B:看见了。       Kàn jiàn le.       Nhìn thấy rồi.

A:今天的作业你做完了没有       Jīntiān de zuòyè nǐ zuò wán le méiyǒu?      Bài tập hôm nay bạn làm xong chưa?

B:还没做呢。       Hái méi zuò wán ne.      Vẫn chưa làm xong.

A:这个题你做了没有        Zhège tí nǐ zuò duì le méiyǒu?       Câu này bạn làm đúng chưa?

B:没做      Méi zuò duì.      Làm chưa đúng.

4. Hình thức chính phản bổ ngữ kết quả

Chủ ngữ + Động từ + 没 + Động từ + Bổ ngữ kết quả?

 

他做做完练习? Tā zuò wán méi zuò wán liànxí?Anh ấy làm xong bài tập chưa?

 

Lưu ý trong ngữ pháp bổ ngữ kết quả

1. Khi động từ vừa có bổ ngữ kết quả vừa có tân ngữ, tân ngữ phải đặt sau bổ ngữ kết quả. Ví dụ:

图书馆阅览室里经常坐满了人。Túshūguǎn yuèlǎnshì lǐ jīngcháng zuò mǎn le rén.Phòng đọc sách của thư viện thường xuyên ngồi chật kín người.

2. Câu có bổ ngữ kết quả ở thể phủ định không dùng “了”.

他的鞋没有买成。Tā de xié méiyǒu mǎi chéng.Giày của anh ấy mua không được.

Từ khóa » Bổ Ngữ Kết Quả Phủ định