Bổ Ngữ Trạng Thái Trong Tiếng Trung - Tiếng Trung SOFL
Có thể bạn quan tâm
- Giới thiệu
- Học tiếng Trung Online
- Học tiếng Trung Offline
- Khóa học HSK3 + HSKK
- Khoá học HSK4 + HSKK
- Tiếng Trung Doanh Nghiệp
- Lịch khai giảng
- Tài liệu
- Đề thi HSK
- Sách Luyện thi HSK
- Sách học tiếng Trung
- Phần mềm
- Blog
- Học tiếng Trung mỗi ngày
- Từ vựng
- Ngữ pháp
- Hội thoại
- Video học
- Bài tập
- Kinh nghiệm học tiếng Trung
- Học tiếng Trung qua bài hát
- Các kỳ thi năng lực tiếng Trung
- Đời sống văn hoá Trung Quốc
- Học tiếng Trung mỗi ngày
- Trang nhất
- Blog
- Học tiếng Trung mỗi ngày
- Ngữ pháp

>>> Bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung
Định nghĩa
-
Bổ ngữ trạng thái dùng để miêu tả, đưa ra phán đoán hoặc đánh giá kết quả, mức độ, trạng thái… của một động tác thường xuyên, đã hoặc đang xảy ra. Bổ ngữ trạng thái thể hiện rõ động tác hoặc tính chất của sự vật/sự việc đạt đến mức độ nào đó.
-
Bổ ngữ trạng thái là từ miêu tả cho vị ngữ => Bổ ngữ trạng thái trong tiếng Trung rất giống với tiếng Việt.
-
Bổ ngữ trạng thái (bổ ngữ trình độ) là bổ ngữ dùng “ 得 ”để nối giữa động từ và tính từ.
Ví dụ: Bạn Lan rất xinh => “Xinh” là vị ngữ; “Rất” là bổ ngữ, nhấn mạnh, bổ sung thêm mức độ cho sự “xinh” của Lan.
Phân biệt rõ bổ ngữ trạng thái và trạng ngữ
-
Bổ ngữ trạng thái do tính từ đảm nhiệm, đánh giá mức độ của hành động, thường là hành động đã xảy ra.
-
Còn Trạng ngữ do tính từ đảm nhiệm, nói rõ trạng thái, phương thức của hành động, thường chỉ động tác thường xuyên xảy ra, sắp xảy ra trong tương lai hoặc có ý khuyên bảo (chỉ tương lai)
Ví dụ:
今天他起得早 →“早”là bổ ngữ trạng thái của “起”. => Hôm nay anh ấy dậy sớm.
明天他早起 →“早” là trạng ngữ của “起”. => Ngày mai anh ấy dậy sớm.
Cách sử dụng bổ ngữ trạng thái trong tiếng Trung
1. Dạng khẳng định
Chủ ngữ + động từ + 得 + tính từ
Ví dụ:
1. 他跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.
2. 汉语他学得很好。
Hànyǔ tā xué dé hěn hǎo.
Anh ta học tiếng Hoa rất giỏi.
3. 她长得很漂亮。
Tā zhǎng de hěn piàoliang.
Cô ấy rất xinh đẹp.
4. 今天我起得很早。
Jīntiān wǒ qǐ de hěn zǎo.
Hôm nay tôi dậy rất sớm.
5. 他来得真早。
Tā láidé zhēn zǎo
Anh ta đến thật sớm
6. 你说得对。
Nǐ shuō de duì.
Bạn nói đúng.
>>> Động từ trùng lặp trong tiếng Trung
2. Dạng phủ định
Chủ ngữ + động từ + 得 + 不 + tính từ
Ví dụ:
1. 他们吃得不多。
Tāmen chī dé bù duō
Họ ăn không nhiều
2. 他跑得不快。
Tā pǎo dé búkuài.
Anh ta chạy không nhanh.
3. 他长得不帅。
Tā zhǎng de bù shuài.
Cậu ấy lớn lên không đẹp trai.
3. 他学得不好。
Tā xué de bù hǎo.
Anh ấy học không tốt.
3. Nếu động từ có thêm Tân ngữ thì có thêm 2 cấu trúc như sau:
-
Lặp lại động từ:
Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + động từ + 得 + tính từ
-
Đưa tân ngữ lên trước động từ, sau chủ ngữ
Chủ ngữ + tân ngữ + động từ + 得 + tính từ
Ví dụ:
他写汉字写得很好看。Tā xiě hànzì xiě de hěn hǎokàn.Anh ấy viết chữ Hán rất là đẹp.
他今天的作业做得很好。Tā jīntiān de zuòyè zuò de hěn hǎo.Bài tập hôm nay anh ấy làm rất tốt.
他说汉语说得很流利。Tā shuō hànyǔ shuō de hěn liúlì.Anh ấy nói tiếng Trung rất lưu loát.
4. Dạng nghi vấn
Với dạng nghi vấn của bổ ngữ trạng thái trong tiếng Trung chúng ta có 4 cấu trúc cần nhớ:
Chủ ngữ + động từ + 得 + tính từ + 吗?
Chủ ngữ + động từ + 得 + tính từ + 不 + tính từ ?
Lưu ý : Dạng nghi vấn thay vì hỏi ” phải hay không ” chúng ta có thể hỏi “như thế nào” bằng cách dùng “ 怎么样”.
Ví dụ:
1. 他学得好吗?Tā xué dé hǎo ma?Anh ta học có tốt không?
2. 你打球打得好不好?Nǐ dǎqiú dǎ dé hǎobù hǎo?Bạn đánh bóng rổ tốt hay không tốt vậy?
3. 他跑得快不快?Tā pǎo de kuài bùkuài?Cậu ấy chạy có nhanh không?
4. 她写得怎么样?Tā xiě de zěnme yàng?Cô ấy viết (chữ) như thế nào?
5. 他说得流利吗?Tā shuō de liúlì ma?Anh ấy có nói được lưu loát không?
6. 你唱得好听不好听?Nǐ chàng de hǎotīng bù hǎotīng?Bạn hát có hay không?
Bổ ngữ trạng thái trong tiếng Trung không quá khó học. Chỉ cần bạn nắm rõ những cấu trúc chính trong từng dạng rồi tập đặt câu, tập nói trong thực tế là sẽ thuộc rất nhanh.
Trung tâm tiếng Trung SOFL chúc bạn học tiếng Trung hiệu quả!
Gửi bình luận Tên của bạn Email Nội dung bình luận Mã an toàn-
HSK 3.0 là gì? Khi nào áp dụng tại Việt Nam?
24/12/2025 -
Phân biệt sự khác nhau giữa cặp động từ 掉 và 落 trong tiếng trung
12/11/2025 -
Cách dùng cụm từ 上镜 trong giao tiếp tiếng Trung
30/10/2025 -
Cách dùng 凡是 và 所有 trong giao tiếp tiếng Trung
25/10/2025 -
Tổng hợp 10 bài luyện đọc tiếng Trung HSK4 – Trung tâm tiếng Trung SOFL
13/10/2025
-
Dịch tên Tiếng Việt sang tên Tiếng Trung
20/01/2021 -
Những câu mắng chửi tiếng Trung “cực gắt”
25/03/2021 -
Download bài tập tiếng Trung Hán ngữ 1
09/05/2020 -
Các loại chứng chỉ tiếng Trung mà bạn cần biết
17/03/2020 -
Viết văn mẫu về sở thích bằng tiếng Trung
27/05/2020
PHÂN BIỆT 不 - 没
Phân biệt 次、遍 - Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản
Mẫu câu an ủi bạn bè, người thân trong giao tiếp tiếng Trung cơ bản Bài viết liên quan
Tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp HSK4 cần chú ý
Phân biệt cách dùng của 只得 và 不得不
[Ngữ pháp HSK 4] Cách dùng 无论 /wúlùn/ và 不管 /bùguǎn/
[Ngữ pháp HSK 4] So sánh 大概 /dàgài/ và 也许 /yěxǔ/
[Ngữ pháp HSK 4] Phân biệt 差不多 và 几乎
[Ngữ pháp HSK 2] Cách dùng phó từ 还
[Ngữ pháp HSK 1] 8 Đại từ nghi vấn trong tiếng trung thông dụng
Ngữ pháp tiếng Trung - Phân biệt 通过 và 经过
常常 /chángcháng/ và 往往 /wǎngwǎng/ khác nhau như thế nào?
Cấu trúc 是…的 /shì...de/ trong ngữ pháp tiếng trung
ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Đăng ký ngay để trải nghiệm hệ thống học tiếng Trung giao tiếp đã giúp hơn +100.000 học viên thành công trên con đường chinh phục tiếng Trung. Và giờ, đến lượt bạn....
Chọn khóa học Khóa HSK3 + HSKK Khóa HSK4 + HSKK Khóa HSK5 +HSKK Cơ sở gần bạn nhất Cơ sở Hai Bà Trưng Cơ sở Cầu Giấy Cơ sở Thanh Xuân Cơ sở Long Biên Cơ sở Đống Đa - Cầu Giấy Cơ sở Hà Đông Cơ sở Quận 5 Cơ sở Bình Thạnh Cơ sở Thủ Đức Cơ sở Tân Bình Cơ sở Phú Nhuận Đăng kí ngay Liên hệ tư vấn chỉ sau 1 phút bạn điền thông tin tại đây:
Hotline 24/7
0917 861 288 - 1900 886 698
Liên hệ tư vấn chỉ sau 1 phút bạn điền thông tin tại đây:
Hotline 24/7
0917 861 288 - 1900 886 698
HỆ THỐNG CƠ SỞ CS1 : Số 365 Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội | Bản đồ CS2 : Số 44 Trần Vĩ - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội | Bản đồ CS3 : Số 6 - 250 Nguyễn Xiển - Thanh Xuân - Hà Nội | Bản đồ CS4 : Số 516 Nguyễn Văn Cừ - Gia Thuỵ - Long Biên - Hà Nội | Bản đồ CS5 : Số 145 Nguyễn Chí Thanh - Phường 9 - Quận 5 - Tp.HCM | Bản đồ CS6 : Số 137 Tân Cảng - Phường 25 - quận Bình Thạnh - Tp.HCM | Bản đồ CS7 : Số 4 - 6 Đường số 4 - P. Linh Chiểu - Q. Thủ Đức - Tp.HCM | Bản đồ CS8 : Số 7, Đường Tân Kỳ Tân Quý - Phường 13, Q.Tân Bình - TP.HCM | Bản đồ CS9 : Số 85E Nguyễn Khang, P. Yên Hòa , Cầu Giấy, Hà Nội | Bản đồ CS10 : B-TT3-8 khu nhà ở Him Lam Vạn Phúc, Phường Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội | Bản đồ CS11 : Số 132 Đào Duy Anh, Phường 9, Quận Phú Nhuận, Tp. HCM | Bản đồ
Tư vấn lộ trình Thư viện tiếng Trung Lịch khai giảng
Trung Tâm Tiếng Trung SOFL
Hà Nội: 0917.861.288TP. HCM: 1900.886.698 : [email protected] : trungtamtiengtrung.edu.vn Liên kết với chúng tôi
©Copyright - 2010 SOFL, by SOFL IT TEAM - Giấy phép đào tạo : Số 2330/QĐ - SGD & ĐT Hà Nội Từ khóa » Bổ Ngữ Chỉ Trạng Thái Trong Tiếng Trung
-
Bổ Ngữ Trạng Thái Trong Tiếng Trung
-
Bổ Ngữ Trạng Thái Trong Tiếng Trung
-
Bổ Ngữ Trình độ Và Bổ Ngữ Tình Thái Trong Tiếng Trung - HSKCampus
-
BỔ NGỮ TRẠNG THÁI - Tiếng Trung Thăng Long
-
Bổ Ngữ Trong Tiếng Trung: Tổng Hợp Các Loại Và Ví Dụ
-
Cách Sử Dụng Của Bổ Ngữ Trình độ 得 Trong Tiếng Trung
-
BỔ NGỮ TRẠNG THÁI状态补语zhuàngtàibǔyǔ
-
7 Loại Bổ Ngữ Trong Tiếng Trung | Cách Phân Biệt & Sử Dụng
-
Bổ Ngữ Tình Thái Trong Tiếng Trung.
-
Bổ Ngữ Trạng Thái Trong Tiếng Trung - 123doc
-
Tổng Hợp Các Loại Bổ Ngữ Trong Tiếng Trung
-
Hoài Phương Hsk - ÔN TẬP PHÂN BIỆT BỔ NGỮ TÌNH THÁI VÀ BỔ...