Brucit – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Phát hiện
  • 2 Ứng dụng công nghiệp
  • 3 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Brucit
Thông tin chung
Thể loạiKhoáng vật oxide
Công thức hóa họcMg(OH)2
Phân loại Strunz04.FE.05
Hệ tinh thểba phương
Nhóm không giantam giác lệch ba phương, sáu phươngKý hiệu H-M: (32/m) nhóm không gian: P3m1
Ô đơn vịa = 3,142(1) Å, c = 4,766(2) Å; Z=1
Nhận dạng
Màutrắng, lục nhạt, xanh dương, xám; vàng mật ong đến đỏ nâu
Dạng thường tinh thểtinh thể dạng trụ; tấm hoặc khối phân phiến hoặc hoa hồng – sợi đến khối
Cát khaihoàn toàn theo {0001}
Vết vỡbất thường
Độ bềncó thể cắt được
Độ cứng Mohs2,5 tới 3
Ánhthủy tinh tới trân châu
Màu vết vạchtrắng
Tính trong mờtrong suốt
Tỷ trọng riêng2,39 đến 2,40
Thuộc tính quangmột trục (+)
Chiết suấtnω = 1.56–1.59 nε = 1.58–1.60
Khúc xạ kép0,02
Các đặc điểm kháchỏa điện
Tham chiếu[1][2][3]

Brucit là một dạng khoáng vật của magiê hydroxide, có công thức hóa học Mg(OH)2. Nó là sản phẩm thay thế phổ biến của pericla trong đá hoa; khoáng vật mạch nhiệt dịch nhiệt độ thấp trong đá vôi bị biến chất và clorit schist; và được hình thành trong quá trình serpentin hóa của dunit. Brucit thường được tìm thấy cộng sinh với serpentin, canxit, aragonit, dolomit, magnesit, hydromagnesit, artinit, talc và chrysotil.

Phát hiện

[sửa | sửa mã nguồn]
Tinh thể Brucit ở vùng Sverdlovsk, Urals, Ngay (kích thước: 10.5 x 7.8 x 7.4 cm

Brucit được miêu tả đầu tiên năm 1824 và được đặt theo tên người phát hiện ra nó, một nhà khoáng vật học người Mỹ, Archibald Bruce (1777–1818). Các biến thể dạng sợi của Brucit được gọi là Nemalit. Ở dạng sợi thường nó kéo dài theo phương [1010], nhưng đôi khi là [1120].

Ứng dụng công nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]
Cấu trúc tinh thể

Brucit được dùng làm chất chống cháy do nó bị phân hủy nhiệt sẽ sinh ra nước ở dạng tương tự như nhôm hydroxide và hỗn hợp của huntit và hydromagnesit.[4][5] Nó cũng là thành phần cung cấp nguồn magnesi quan trọng trong công nghiệp.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Brucit trên Mindat.org
  2. ^ Handbook of Mineralogy
  3. ^ Brucit trên Webmineral
  4. ^ "The Thermal Decomposition of Huntite and Hydromagnesite - A Review". Thermochimica Acta. Quyển 509 số 1–2. 2010. tr. 1–11. {{Chú thích tạp chí}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)
  5. ^ "The Fire Retardant Behaviour of Huntite and Hydromagnesite - A Review". Polymer Degradation and Stability. Quyển 95 số 12. 2010. tr. 2213–2225. {{Chú thích tạp chí}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Brucit&oldid=72714932” Thể loại:
  • Khoáng vật hydroxide
  • Xi măng
  • Bê tông
  • Khoáng vật hệ ba phương
  • Khoáng vật magnesi
  • Khoáng vật hydroxit
  • Khoáng vật phát quang
Thể loại ẩn:
  • Lỗi CS1: tham số không rõ
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Brucit 29 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Khoáng Chất Brucite