Các Chính đảng ở Nhật Bản – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
| Nhật Bản |
|---|
| Chính trị và chính phủNhật Bản |
Hiến pháp
|
Quân chủ
|
Lập pháp
|
Hành pháp
|
Tư pháp
|
Bầu cử
|
Phân cấp hành chính
|
Quan hệ ngoại giao
|
Liên quan Lực lượng Phòng vệ(Biển • Mặt đất • Trên không)
|
|
|
|
Nhật Bản là quốc gia có hệ thống đa đảng. Những đảng phái chính trị lớn gồm có:
- Đảng Dân chủ Tự do (LDP 自由民主党)
- Đảng Dân chủ Lập hiến (CDP 立憲民主党)
- Đảng Đổi mới Nhật Bản (JIP 日本維新の会)
- Đảng Dân chủ Quốc dân (DPP 国民民主党)
- Đảng Công minh (公明党)
- Đảng Tham chính (参政党)
- Reiwa Shinsengumi (れいわ新選組)
- Đảng Cộng sản Nhật Bản (JCP 日本共産党)
- Đảng Bảo thủ Nhật Bản (日本保守党)
- Đảng Dân chủ Xã hội (SDP 社会民主党)
- Team Mirai (チームみらい)
Ngoài ra còn có một số đảng đối lập trong Quốc hội như: CLB Cải Cách...
Các đảng phái hiện tại trong Quốc hội Nhật Bản
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến ngày 2 tháng 11 năm 2025. Chữ in đậm chỉ đảng cầm quyền.
- Con số này không khớp với số lượng đảng trong Quốc hội.
| Đảng | Logo | Ngày thành lập | Lãnh đạo đương nhiệm | Số ghế trong Quốc hội | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chúng Nghị viện | Tham Nghị viện | Lưỡng viện | ||||||
| 自由民主党 Đảng Dân chủ Tự do | 15 tháng 11 năm 1955 | Chủ tịch Takaichi Sanae | 196 | 101 | 297 | |||
| 立憲民主党 Đảng Dân chủ Lập hiến | 15 tháng 9 năm 2020 | Đại diện Noda Yoshihiko | 148 | 39 | 187 | |||
| 日本維新の会 Nhật Bản Duy tân hội (Đảng Đổi mới Nhật Bản) | 2 tháng 11 năm 2015 [1] | Đại diện Yoshimura Hirofumi Đồng Đại diệnFujita Fumitake | 34 | 19 | 53 | |||
| 国民民主党 Đảng Dân chủ Quốc dân | 11 tháng 9 năm 2020 | Đại diện Tamaki Yuichirō | 27 | 23 | 50 | |||
| 公明党 Đảng Công minh | 17 tháng 11 năm 1964 [2] | Đại diện Saitō Tetsuo | 24 | 21 | 45 | |||
| 参政党 Đảng Tham chính | 17 tháng 3 năm 2020 | Đại diện Kamiya Sōhei | 3 | 15 | 18 | |||
| れいわ新選組 Reiwa Shinsengumi | 1 tháng 4 năm 2019 | Đại diện Yamamoto Tarō | 9 | 6 | 15 | |||
| 日本共産党 Đảng Cộng sản Nhật Bản | 15 tháng 7 năm 1922 [3] | Tổng Bí thư Tamura Tomoko | 8 | 7 | 15 | |||
| 日本保守党 Đảng Bảo thủ Nhật Bản | 17 tháng 10 năm 2023 | Lãnh đạo Hyakuta Naoki | 1 | 2 | 3 | |||
| 社会民主党 Đảng Xã hội Dân chủ | 2 tháng 11 năm 1945 [4] | Lãnh đạo Fukushima Mizuho | 0 | 2 | 2 | |||
| チームみらい Team Mirai | 8 tháng 5 năm 2025 | Lãnh đạo Anno Takahiro | 0 | 1 | 1 | |||
| 無所属 | 15 | 12 | 27 | |||||
| 欠員 | 0 | 0 | 0 | |||||
| Số lượng thành viên Quốc hội | 465 | 248 | 713 | |||||
Đảng Dân chủ Tự do (LDP 自由民主党)
[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Đảng Dân chủ Tự do Nhật BảnThành lập tháng 11 năm 1955, là đảng tư sản lớn nhất, hiện chiếm 296/480 ghế tại Hạ viện và 115/252 ghế tại Thượng viện. Đảng LDP cầm quyền liên tục 38 năm từ 1955 đến 1993. Do mâu thuẫn nội bộ và bị phân liệt, LDP đã thất bại lớn trong bầu cử Hạ viện tháng 7 năm 1993 và bị mất quyền lãnh đạo đất nước. Cuối tháng 6 năm 1994 LDP đã liên minh với Đảng Xã hội và Đảng Tiên phong để lập chính phủ, do Chủ tịch Đảng Xã hội Murayama làm Thủ tướng. Từ tháng 1 năm 1996 LDP lại đứng đầu một chính quyền liên hiệp 3 đảng LDP-Công Minh-Tự do, do Ruytaro Hashimoto làm Thủ tướng. Trong cuộc bầu cử Thượng viện tháng 7 năm 1998, LDP bị thất bại nặng nề, ông Hashimoto buộc phải từ chức Chủ tịch LDP và ngày 30 tháng 7 năm 1998, Quốc hội Nhật Bản đã bỏ phiếu bầu ông Keizo Obuchi làm Thủ tướng thay ông Hashimoto. Thủ tướng Yoshiro Mori, người kế nhiệm sau khi ông Obuchi mất cũng phải từ chức sau gần 1 năm cầm quyền do đã làm uy tín của LDP giảm sút nghiêm trọng.
Ông Koizumi Junichiro - một người có chủ trương cải cách LDP đã được bầu làm Chủ tịch đảng đồng thời là Thủ tướng Nhật với đa số áp đảo 298/482 phiếu tại Đại hội Đảng LDP trước nhiệm kỳ (24/4/2001) với tỷ lệ ủng hộ đạt kỷ lục 85%. Ngày 20 tháng 9 năm 2003, Thủ tướng Koizumi đã tái cử làm Chủ tịch Đảng LDP nhiệm kỳ 2 năm đồng thời tiếp tục ở cương vị Thủ tướng. Ngày 11 tháng 9 năm 2005 đảng LPD giành được đa số phiếu trong tổng tuyển cử với chủ trương tư nhân hóa công ty Bưu chính Nhật Bản. Ngày 20 tháng 9 năm 2006, ông Abe Shinzo được bầu làm Chủ tịch đảng và được Quốc hội bổ nhiệm Thủ tướng vào ngày 26 tháng 9 với 339/475 phiếu. Trong cuộc bầu cử thượng viện ngày 29 tháng 7 năm 2007, đảng Dân chủ Tự do bị thất bại nặng nề và không còn là đảng lớn nhất trong thượng viện.
Đảng Komei (Công minh) (NKP 公明党)
[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Đảng Tân KōmeitōĐược thành lập vào tháng 11 năm 1964. Năm 1998, các thế lực đảng Komei cũ trong Tân đảng Hoà bình ở Hạ viện và Komei ở Thượng viện hợp nhất thành lập Đảng Komei mới. Hiện nay, đảng này tham gia vào chính phủ liên hiệp của Thủ tướng Koizumi với 24 ghế tại Thượng viện và 34 ghế tại Hạ viện.
Đảng Xã hội Dân chủ (SDP 社会民主党)
[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Đảng Xã hội Dân chủ Nhật BảnTiền thân là Đảng Xã hội (JSP) thành lập tháng 11 năm 1945, có cơ sở chủ yếu trong tầng lớp trí thức, có khuynh hướng xã hội dân chủ. Đến đầu 1990 là đảng đối lập lớn nhất trong Quốc hội. Do bị thất bại lớn trong bầu cử Hạ viện năm 1993, Đảng Xã hội Dân chủ buộc phải thay đổi hầu hết các chính sách cơ bản (về lực lượng tự vệ, Hiệp ước an ninh Nhật-Mỹ...) để liên minh với các đảng khác. Từ tháng 8 năm 1994 đến hết 1995, Đảng Xã hội Dân chủ liên minh với LDP và Shakigake để lập nội các do Chủ tịch Đảng Murayama làm Thủ tướng. Murayama là Thủ tướng đầu tiên của Nhật Bản đến thăm Việt Nam vào năm 1994 nối lại quan hệ Nhật - Việt từ sau 1945. Ngày nay nội bộ đảng ngày càng suy yếu, phân hóa nghiêm trọng. Do nhiều nghị sĩ đã bỏ đảng và gia nhập đảng Dân chủ (tháng 9 năm 1996), Đảng Xã hội Dân chủ hầu như bị tan rã và thất bại lớn trong bầu cử tháng 10 năm 1996, mất nửa số ghế. Hiện nay đảng này chiếm 7/480 ghế trong Hạ viện và 5 ghế trong Thượng viện.
Đảng Cộng sản Nhật Bản (JCP 日本共産党)
[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Đảng Cộng sản Nhật BảnĐược thành lập năm 1922, song chỉ sau Thế Chiến Thứ Hai mới được ra hoạt động công khai. Hiện nay giữ 9/480 ghế tại Hạ viện, 7/242 ghế trong Thượng viện. Đảng Cộng sản Nhật Bản có tổ chức chặt chẽ, kiên định đường lối; chủ trương xây dựng chủ nghĩa cộng sản ở Nhật Bản thông qua cách mạng dân chủ và đấu tranh nghị trường; bảo vệ quyền lợi của người lao động, chống tư bản Nhật. Gần đây, Đảng Cộng sản đã thay đổi lập trường trên một số vấn đề như thừa nhận Nhật Hoàng, Hiệp ước an ninh Nhật-Mỹ..., tranh thủ lôi kéo các đảng đối lập để tiến tới lập chính quyền liên hiệp dân chủ.
Năm 1998, Đảng Cộng sản Nhật Bản đã bình thường hoá quan hệ với Đảng Cộng sản Trung Quốc sau 31 năm gián đoạn. Tháng 11 năm 2000, Đảng cộng sản đã tổ chức Đại hội Đảng lần thứ 22, lần đần tiên đưa ra đề án "Cải cách Nhật Bản" chủ trương thông qua việc tham gia chính quyền liên hiệp, chủ trương không đòi thủ tiêu ngay Cục phòng vệ mà tiến hành từng bước dần dần, theo từng giai đoạn. Do đường lối không đổi mới nên Đảng Cộng sản đã thất bại lớn trong bầu cử Hạ viện tháng 11 năm 2003 (mất 11 ghế).
Đặc biệt, tại Đại hội 23 năm 2004, Đảng Cộng sản đã sửa đổi cương lĩnh và đường lối trong đó từ bỏ đấu tranh cách mạng và chuyên chính vô sản, chủ trương ủng hộ Nhật Hoàng, lực lượng phòng vệ...
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]Dưới đây là một số trang thông tin liên quan đến Nhật Bản.
- Thông tin Nhật Bản Lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2010 tại Wayback Machine
- Đại sứ Quán Nhật Bản tại Việt Nam
- Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á Lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2005 tại Wayback Machine
- Japanese for Vietnamese Lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2005 tại Wayback Machine
- Từ điển trực tuyến Nhật-Việt-Anh
- Thông tin Nhật Bản
- Văn phòng Thủ tướng Nhật Bản
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ 2016年8月23日に、おおさか維新の会から党名変更。
- ^ 1998年11月7日に再結成。
- ^ Được hợp pháp hóa vào tháng 12 năm 1945.
- ^ 1996年1月19日に、日本社会党から党名変更。
Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
- Đảng phái chính trị Nhật Bản
- Danh sách chính đảng
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai
Từ khóa » đảng Chính Trị Nhật Bản
-
Đảng Cộng Sản Nhật Bản – Wikipedia Tiếng Việt
-
Chính đảng Nhật Bản Gồm Những đảng Phái Nào? | KILALA
-
Các đảng Phái Nhật Bản Khởi động Tranh Cử Vào Hạ Viện
-
Lãnh đạo Đảng, Nhà Nước Viếng Cố Thủ Tướng Nhật Bản Abe Shinzo
-
Chuyến Thăm Việt Nam Của Tổng Thư Ký Đảng Dân Chủ Tự Do Nhật ...
-
Bộ Máy Tổ Chức Của Hệ Thống Chính Trị ở Nhật Bản
-
Nhật Bản Thời Hậu Abe: Liệu ổn định Chính Trị Có Bị đe Dọa?
-
Kinh Nghiệm Cải Cách Các Nước
-
Chia Tay “kỷ Nguyên Abe”, Nhật Bản đứng Trước Nhiều Biến động Lớn
-
Điều Gì Giúp LDP Thống Trị Nền Chính Trị Nhật Bản?
-
Nhật Bản: Đảng Cầm Quyền Thắng Cử Trong Cuộc Bầu Cử Thượng Viện
-
Chính Trị - Trung Tâm Nghiên Cứu Nhật Bản
-
Đảng LDP Nhật Bản Thắng Lớn Sau Khi Cựu Thủ Tướng Abe Shinzo ...
