Các Chính đảng ở Nhật Bản – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Các đảng phái hiện tại trong Quốc hội Nhật Bản Hiện/ẩn mục Các đảng phái hiện tại trong Quốc hội Nhật Bản
    • 1.1 Đảng Dân chủ Tự do (LDP 自由民主党)
    • 1.2 Đảng Komei (Công minh) (NKP 公明党)
    • 1.3 Đảng Xã hội Dân chủ (SDP 社会民主党)
    • 1.4 Đảng Cộng sản Nhật Bản (JCP 日本共産党)
  • 2 Liên kết ngoài
  • 3 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nhật Bản
Chính trị và chính phủNhật Bản
Hiến pháp
  • Toàn văn
    • Lịch sử
Quân chủ
  • Thiên hoàng (danh sách) Naruhito
  • Trữ quân Fumihito
  • Cung nội Sảnh
Lập pháp
  • Quốc hội
    • Tham Nghị viện  (Thượng viện)
      • Nghị trưởng Sekiguchi Masakazu
      • Phó Nghị trưởng Nagahama Hiroyuki
    • Chúng Nghị viện  (Hạ viện)
      • Nghị trưởng Nukaga Fukushirō
      • Phó Nghị trưởng Kaieda Banri
Hành pháp
Dấu triện của Chính phủ Nhật Bản
  • Thủ tướng (danh sách) Takaichi Sanae
  • Nội các
    • Văn phòng Nội các
    • Cục Pháp chế Nội các
    • Hội đồng An ninh Quốc gia
    • Cục Nhân sự Quốc gia
  • Cơ quan hành chính độc lập
Tư pháp
  • Tòa án Tối cao
    • Chánh án (danh sách) Imasaki Yukihiko
  • Tòa án Tối cao về Sở hữu trí tuệ
Bầu cử
  • Các cuộc bầu cử Tham Nghị viện gần đây
    • 2016
    • 2019
    • 2022
    • 2025
  • Các cuộc bầu cử Chúng Nghị viện gần đây
    • Tổng tuyển cử:2014
    • 2017
    • 2021
    • 2024
    Tổng tuyển cử kế tiếp
  • Các đảng chính trị
    • Dân chủ Tự do
    • Dân chủ Lập hiến
    • Đảng Dân chủ vì Nhân dân
    • Công minh
    • Cộng sản
    • Đổi mới Nhật Bản
    • Reiwa Shinsengumi
    • Dân chủ Xã hội
    • Bảo thủ
    • Tham chính
    • Team Mirai
Phân cấp hành chính
  • Cấp thứ nhất  (tỉnh) Tỉnh Thống đốc (danh sách)
  • Cấp phân tỉnh Phó tỉnh Huyện
  • Cấp thứ hai  (hạt) Đô thị cấp quốc gia Thành phố trung tâm Thành phố đặc biệt Thành phố Thị trấn Làng
  • Cấp phân hạt
  • Luật tự trị địa phương
Quan hệ ngoại giao
  • Chính sách đối ngoại
  • Bộ Ngoại giao
  • Phái bộ ngoại giao
    • của Nhật Bản
    • tại Nhật Bản
  • Hộ chiếu Yêu cầu thị thực
  • Chính sách thị thực
  • JICA
  • Tranh chấp lãnh thổ
  • Tranh cãi xung quanh đền Yasukuni
  • Điều 9 Hiến pháp
  • Phòng vệ tập thể
Liên quan Lực lượng Phòng vệ(Biển • Mặt đất • Trên không)
  • Học thuyết Fukuda
  • Abenomics
  • Kiểm duyệt
  • Nhân quyền
  • Phân biệt sắc tộc
  • Chính trị cực đoan
Luật pháp(Thực thi • Cục Cảnh sát Quốc gia)

flag Cổng thông tin Nhật Bản

  • Quốc gia khác
  • Bản đồ
  • x
  • t
  • s

Nhật Bản là quốc gia có hệ thống đa đảng. Những đảng phái chính trị lớn gồm có:

  • Đảng Dân chủ Tự do (LDP 自由民主党)
  • Đảng Dân chủ Lập hiến (CDP 立憲民主党)
  • Đảng Đổi mới Nhật Bản (JIP 日本維新の会)
  • Đảng Dân chủ Quốc dân (DPP 国民民主党)
  • Đảng Công minh (公明党)
  • Đảng Tham chính (参政党)
  • Reiwa Shinsengumi (れいわ新選組)
  • Đảng Cộng sản Nhật Bản (JCP 日本共産党)
  • Đảng Bảo thủ Nhật Bản (日本保守党)
  • Đảng Dân chủ Xã hội (SDP 社会民主党)
  • Team Mirai (チームみらい)

Ngoài ra còn có một số đảng đối lập trong Quốc hội như: CLB Cải Cách...

Các đảng phái hiện tại trong Quốc hội Nhật Bản

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tính đến ngày 2 tháng 11 năm 2025. Chữ in đậm chỉ đảng cầm quyền.
  • Con số này không khớp với số lượng đảng trong Quốc hội.
Đảng Logo Ngày thành lập Lãnh đạo đương nhiệm Số ghế trong Quốc hội
Chúng Nghị viện Tham Nghị viện Lưỡng viện
  自由民主党

Đảng Dân chủ Tự do

15 tháng 11 năm 1955 Chủ tịch

Takaichi Sanae

196 101 297
  立憲民主党

Đảng Dân chủ Lập hiến

15 tháng 9 năm 2020 Đại diện

Noda Yoshihiko

148 39 187
  日本維新の会

Nhật Bản Duy tân hội (Đảng Đổi mới Nhật Bản)

2 tháng 11 năm 2015

[1]

Đại diện

Yoshimura Hirofumi

Đồng Đại diện

Fujita Fumitake

34 19 53
  国民民主党

Đảng Dân chủ Quốc dân

11 tháng 9 năm 2020 Đại diện

Tamaki Yuichirō

27 23 50
  公明党

Đảng Công minh

17 tháng 11 năm 1964

[2]

Đại diện

Saitō Tetsuo

24 21 45
  参政党

Đảng Tham chính

17 tháng 3 năm 2020 Đại diện

Kamiya Sōhei

3 15 18
  れいわ新選組

Reiwa Shinsengumi

1 tháng 4 năm 2019 Đại diện

Yamamoto Tarō

9 6 15
  日本共産党

Đảng Cộng sản Nhật Bản

15 tháng 7 năm 1922

[3]

Tổng Bí thư

Tamura Tomoko

8 7 15
  日本保守党

Đảng Bảo thủ Nhật Bản

17 tháng 10 năm 2023 Lãnh đạo

Hyakuta Naoki

1 2 3
  社会民主党

Đảng Xã hội Dân chủ

2 tháng 11 năm 1945

[4]

Lãnh đạo

Fukushima Mizuho

0 2 2
チームみらい

Team Mirai

8 tháng 5 năm 2025 Lãnh đạo

Anno Takahiro

0 1 1
  無所属 15 12 27
  欠員 0 0 0
Số lượng thành viên Quốc hội 465 248 713

Đảng Dân chủ Tự do (LDP 自由民主党)

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Đảng Dân chủ Tự do Nhật Bản

Thành lập tháng 11 năm 1955, là đảng tư sản lớn nhất, hiện chiếm 296/480 ghế tại Hạ viện và 115/252 ghế tại Thượng viện. Đảng LDP cầm quyền liên tục 38 năm từ 1955 đến 1993. Do mâu thuẫn nội bộ và bị phân liệt, LDP đã thất bại lớn trong bầu cử Hạ viện tháng 7 năm 1993 và bị mất quyền lãnh đạo đất nước. Cuối tháng 6 năm 1994 LDP đã liên minh với Đảng Xã hội và Đảng Tiên phong để lập chính phủ, do Chủ tịch Đảng Xã hội Murayama làm Thủ tướng. Từ tháng 1 năm 1996 LDP lại đứng đầu một chính quyền liên hiệp 3 đảng LDP-Công Minh-Tự do, do Ruytaro Hashimoto làm Thủ tướng. Trong cuộc bầu cử Thượng viện tháng 7 năm 1998, LDP bị thất bại nặng nề, ông Hashimoto buộc phải từ chức Chủ tịch LDP và ngày 30 tháng 7 năm 1998, Quốc hội Nhật Bản đã bỏ phiếu bầu ông Keizo Obuchi làm Thủ tướng thay ông Hashimoto. Thủ tướng Yoshiro Mori, người kế nhiệm sau khi ông Obuchi mất cũng phải từ chức sau gần 1 năm cầm quyền do đã làm uy tín của LDP giảm sút nghiêm trọng.

Ông Koizumi Junichiro - một người có chủ trương cải cách LDP đã được bầu làm Chủ tịch đảng đồng thời là Thủ tướng Nhật với đa số áp đảo 298/482 phiếu tại Đại hội Đảng LDP trước nhiệm kỳ (24/4/2001) với tỷ lệ ủng hộ đạt kỷ lục 85%. Ngày 20 tháng 9 năm 2003, Thủ tướng Koizumi đã tái cử làm Chủ tịch Đảng LDP nhiệm kỳ 2 năm đồng thời tiếp tục ở cương vị Thủ tướng. Ngày 11 tháng 9 năm 2005 đảng LPD giành được đa số phiếu trong tổng tuyển cử với chủ trương tư nhân hóa công ty Bưu chính Nhật Bản. Ngày 20 tháng 9 năm 2006, ông Abe Shinzo được bầu làm Chủ tịch đảng và được Quốc hội bổ nhiệm Thủ tướng vào ngày 26 tháng 9 với 339/475 phiếu. Trong cuộc bầu cử thượng viện ngày 29 tháng 7 năm 2007, đảng Dân chủ Tự do bị thất bại nặng nề và không còn là đảng lớn nhất trong thượng viện.

Đảng Komei (Công minh) (NKP 公明党)

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Đảng Tân Kōmeitō

Được thành lập vào tháng 11 năm 1964. Năm 1998, các thế lực đảng Komei cũ trong Tân đảng Hoà bình ở Hạ viện và Komei ở Thượng viện hợp nhất thành lập Đảng Komei mới. Hiện nay, đảng này tham gia vào chính phủ liên hiệp của Thủ tướng Koizumi với 24 ghế tại Thượng viện và 34 ghế tại Hạ viện.

Đảng Xã hội Dân chủ (SDP 社会民主党)

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Đảng Xã hội Dân chủ Nhật Bản

Tiền thân là Đảng Xã hội (JSP) thành lập tháng 11 năm 1945, có cơ sở chủ yếu trong tầng lớp trí thức, có khuynh hướng xã hội dân chủ. Đến đầu 1990 là đảng đối lập lớn nhất trong Quốc hội. Do bị thất bại lớn trong bầu cử Hạ viện năm 1993, Đảng Xã hội Dân chủ buộc phải thay đổi hầu hết các chính sách cơ bản (về lực lượng tự vệ, Hiệp ước an ninh Nhật-Mỹ...) để liên minh với các đảng khác. Từ tháng 8 năm 1994 đến hết 1995, Đảng Xã hội Dân chủ liên minh với LDP và Shakigake để lập nội các do Chủ tịch Đảng Murayama làm Thủ tướng. Murayama là Thủ tướng đầu tiên của Nhật Bản đến thăm Việt Nam vào năm 1994 nối lại quan hệ Nhật - Việt từ sau 1945. Ngày nay nội bộ đảng ngày càng suy yếu, phân hóa nghiêm trọng. Do nhiều nghị sĩ đã bỏ đảng và gia nhập đảng Dân chủ (tháng 9 năm 1996), Đảng Xã hội Dân chủ hầu như bị tan rã và thất bại lớn trong bầu cử tháng 10 năm 1996, mất nửa số ghế. Hiện nay đảng này chiếm 7/480 ghế trong Hạ viện và 5 ghế trong Thượng viện.

Đảng Cộng sản Nhật Bản (JCP 日本共産党)

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Đảng Cộng sản Nhật Bản

Được thành lập năm 1922, song chỉ sau Thế Chiến Thứ Hai mới được ra hoạt động công khai. Hiện nay giữ 9/480 ghế tại Hạ viện, 7/242 ghế trong Thượng viện. Đảng Cộng sản Nhật Bản có tổ chức chặt chẽ, kiên định đường lối; chủ trương xây dựng chủ nghĩa cộng sản ở Nhật Bản thông qua cách mạng dân chủ và đấu tranh nghị trường; bảo vệ quyền lợi của người lao động, chống tư bản Nhật. Gần đây, Đảng Cộng sản đã thay đổi lập trường trên một số vấn đề như thừa nhận Nhật Hoàng, Hiệp ước an ninh Nhật-Mỹ..., tranh thủ lôi kéo các đảng đối lập để tiến tới lập chính quyền liên hiệp dân chủ.

Năm 1998, Đảng Cộng sản Nhật Bản đã bình thường hoá quan hệ với Đảng Cộng sản Trung Quốc sau 31 năm gián đoạn. Tháng 11 năm 2000, Đảng cộng sản đã tổ chức Đại hội Đảng lần thứ 22, lần đần tiên đưa ra đề án "Cải cách Nhật Bản" chủ trương thông qua việc tham gia chính quyền liên hiệp, chủ trương không đòi thủ tiêu ngay Cục phòng vệ mà tiến hành từng bước dần dần, theo từng giai đoạn. Do đường lối không đổi mới nên Đảng Cộng sản đã thất bại lớn trong bầu cử Hạ viện tháng 11 năm 2003 (mất 11 ghế).

Đặc biệt, tại Đại hội 23 năm 2004, Đảng Cộng sản đã sửa đổi cương lĩnh và đường lối trong đó từ bỏ đấu tranh cách mạng và chuyên chính vô sản, chủ trương ủng hộ Nhật Hoàng, lực lượng phòng vệ...

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là một số trang thông tin liên quan đến Nhật Bản.

  • Thông tin Nhật Bản Lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2010 tại Wayback Machine
  • Đại sứ Quán Nhật Bản tại Việt Nam
  • Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á Lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2005 tại Wayback Machine
  • Japanese for Vietnamese Lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2005 tại Wayback Machine
  • Từ điển trực tuyến Nhật-Việt-Anh
  • Thông tin Nhật Bản
  • Văn phòng Thủ tướng Nhật Bản

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ 2016年8月23日に、おおさか維新の会から党名変更。
  2. ^ 1998年11月7日に再結成。
  3. ^ Được hợp pháp hóa vào tháng 12 năm 1945.
  4. ^ 1996年1月19日に、日本社会党から党名変更。

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Các_chính_đảng_ở_Nhật_Bản&oldid=74456180” Thể loại:
  • Đảng phái chính trị Nhật Bản
  • Danh sách chính đảng
Thể loại ẩn:
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
  • Tất cả bài viết sơ khai
  • Sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Các chính đảng ở Nhật Bản 24 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » đảng Chính Trị Nhật Bản