CÁC PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG ...

MENU

BILINGUAL BLOG – BLOG SONG NGỮ ANH VIỆT SHARE KNOWLEGE AND IMPROVE LANGUAGE

--------------------------- TÌM KIẾM TRÊN BLOG NÀY BẰNG GOOGLE SEARCH ----------------------------

TXT-TO-SPEECH – PHẦN MỀM ĐỌC VĂN BẢN

Click phải, chọn open link in New tab, chọn ngôn ngữ trên giao diện mới, dán văn bản vào và Click SAY – văn bản sẽ được đọc với các thứ tiếng theo hai giọng nam và nữ (chọn male/female)

- HOME - VỀ TRANG ĐẦU

CONN'S CURENT THERAPY 2016 - ANH-VIỆT

150 ECG - 150 ĐTĐ - HAMPTON - 4th ED.

VISUAL DIAGNOSIS IN THE NEWBORN

ENGLISH FROM A1 TO B1

Saturday, April 30, 2011

CÁC PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

CÁC PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT by hanh hien Các ý nghĩa ngữ pháp của từ, tổ hợp từ hay câu được thể hiện bằng những hình thức nhất định. Trong khi nghiên cứu các ngôn ngữ khác nhau trên thế giới các nhà ngôn ngữ học đã khái quát các hình thức đó lại thành những phương thức chính gọi là phương thức biểu thị ý nghĩa ngữ pháp hay ngắn gọn hơn là phương thức ngữ pháp. Các phương thức ngữ pháp chủ yếu được tìm thấy ở phần lớn các loại hình ngôn ngữ khác nhau bao gồm: phương thức phụ tố, phương thức biến dạng chính tố, phương thức thay từ căn, phương thức trọng âm, phương thức lặp, phương thức hư từ, phương thức trật tự từ, phương thức ngữ điệu Bài viết này khảo sát biểu thị cụ thể của các phương thức này trong tiếng Anh và trong tiếng Việt. 1. Phương thức phụ tố: (affixation) Phương thức phụ tố được sử dụng phổ biến trong các ngôn ngữ có biến hình như tiếng Nga, Anh, Pháp. Phương thức này chủ yếu dung để cấu tạo từ mới hay dạng thức mới của từ (từ loại). Yếu tố chính mang ý nghĩa cơ bản của từ được gọi là căn tố (root - từ căn, gốc từ). Những phụ tố được thêm vào trước căn tố được gọi là tiền tố (prefix) và phương thức tương ứng được gọi là thêm tiền tố (prefixation). Các yếu tố thêm vào sau gốc từ được gọi là hậu tố (suffix), và phương thức tương ứng được gọi là thểm hậu tố (suffixation). Các hậu tố thường làm thay đổi từ loại của từ. Ví dụ trong tiếng Anh: Từ căn tố NATION (nghĩa là quốc gia) thêm vào hậu tố -AL ta có tính từ NATIONAL (thuộc về quốc gia), thêm hậu tố -IST vào sau tính từ này ta có danh từ NATIONALIST (người theo chủ nghĩa quốc gia). Thêm hậu tố -ISM vào sau tính từ ta có danh từ NATIONALISM (chủ nghĩa quốc gia). Từ các từ vừa được cấu tạo thêm tiền tố INTER- ta có các từ tương ứng là INTERNATIONAL (thuộc quốc tế), INTERNATIONALIST (người theo chủ nghĩa quốc tế) và INTERNATIONALISM (chủ nghĩa quốc tế). Bảng sau đây mô tả các tiền tố và hậu tố thường gặp trong tiếng Anh. 1.1. Tiền tố tiếng Anh (nguồn http://en.wikipedia.org/wiki/English_prefixes) (Phần nghĩa của từ được bổ sung bởi người viết.)
Prefix Meaning Example Nghĩa tiếng Việt
a-/an- lacking in, lack of asexual, anemic vô tính, thiếu máu
a- verb > predicative adjective with progressive aspect afloat, atremble nổi, run rẩy
anti- against anti-war, antivirus, anti-human chốngchiến tranh,chống virus, chốngloài người
arch- supreme, highest, worst arch-rival, archangel đối thủ lớn, tổng lãnh thiên thần
be- equipped with, covered with, beset with (pejorative or facetious) bedeviled, becalm, bedazzle, bewitch làm bối rối, liên từ, làm say mê
co- joint, with, accompanying co-worker, cooperation đồngnghiệp, hợp tác
counter- against, in opposition to counteract, counterpart chống lại, đối tác
de- reverse action, get rid of de-emphasise nhấn mạnh
dis- not, opposite of disloyal, disagree không trung thành, không đồng ý
dis- reverse action, get rid of disconnect, disinformation ngắt kết nối,thông tin sai
en-/em- to make into, to put into, to get into enmesh, empower Khía vào, trao quyền cho
ex- former ex-husband, ex-boss, ex-colleague chồng cũ, ông chủ, cựuđồng nghiệp
fore- before forearm, forerunner cẳng tay, tiền bối
in-/il-/im-/ir- not, opposite of inexact, irregular không chính xác, khôngthường xuyên
inter- between, among interstate, interact giữa các bang, tương tác
mal- bad(ly) malnourish suy dinh dưỡng
mid- middle midlife tuổi trung niên
mini- small minimarket, mini-room chợ nhỏ, phòng nhỏ
mis- wrong, astray misinformation, misguide thông tin sai lạc, hướng dẫn sai
out- better, faster, longer, beyond outreach, outcome vượt xa, kết quả
over- too much overreact, overact phản ứng thái quá, hành động quá trớn
pan- all, worldwide pan-African Liên, xuyên Châu Phi
post- after post-election, post-graduation saubầu cử, sau tốt nghiệp
pre- before pre-election, pre-enter trướccuộc bầu cử, tiềnnhập
pro- for, on the side of pro-life yêu cuộc sống
re- again, back rerun chạy trở lại
self- self self-sufficient tự cung tự cấp
step- family relation by remarriage stepbrother anh em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha
trans- across, from one place to another transatlantic xuyên ĐạiTây Dương
twi- two twibill, twilight Rìu hai lưỡi, chạn vạng, tranh tối tranh sáng
ultra- beyond, extremely ultraviolet, tử ngoại
un- not, opposite of unnecessary, unequal không cần thiết, bất bình đẳng
un- reverse action, deprive of, release from undo, untie làm ngược lại, cởi trói
under- below, beneath, lower in grade/dignity, lesser, insufficient underachieve, underground, underpass có thành tích kém, dưới đất, ngầm, đường chui
up- upgrade nâng cấp
vice- deputy vice-president, vice-principal phó thổng thống, hiệu phó
with- against withstand chịu đựng
2. Hậu tố tiếng Anh Hậu tố tiếng Anh gồm hai loại: 2.1. Các hậu tố làm thay đổi dạng thức từ (word form) nhưng không là thay đổi từ loại, ví dụ số ít hay số nhiều của danh từ: a book ð books. Các hậu tố này còn gọi là biến tố (inflect). Trong tiếng Anh hiện nay chỉ tồn tại 5 biến tố: -s (es), -er, -est, -ing và -ed. - Biến tố -s (es) dùng cấu tạo danh từ số nhiều (car ð cars), động từ thì hiện tại đơn ngôi 3 số ít (play ð plays, go ð goes), và dạng sở hữu cách của danh từ - Biến tố -er dùng cấu tạo dạng so sánh hơn của tính từ (comparative degree): nice ð nicer. - Biến tố -est dùng cấu tạo dạng so sánh nhất của tính từ (superlative degree): nice ð nicest. - Biến tố -ing dùng cấu tạo dạng hiện tại phân từ (present participle) (work – I’m working), danh động từ (gerund) (my working) - Biến tố -ed dùng cấu tạo dạng thức thì quá khứ đơn của động từ (play - she played), quá khứ phân từ (past participle) (She has played.) 2.2. Các hậu tố làm thay đổi từ loại (part of speech), ví dụ như hậu tố cấu tạo nên danh từ (-er, -or), động từ (-ize, -ate), tính từ (-y, -ous, -al) trạng từ (-ly, ise) Bảng sau đây mô tả các hậu tố thông dụng trong tiếng Anh Nguồn: http://www.paulnoll.com/Books/Clear-English/English-suffixes-1.html (Phần nghĩa của từ được bổ sung bởi người viết.)
Suffix Used to form Meaning Examples Nghĩa tiếng Việt
-able, -ible adj capable of, worthy agreeable, comfortable, credible dễ chịu, thoải mái, đáng tin cậy
-acy, -isy n quality hypocrisy, piracy đạo đức giả, vi phạm bản quyền
-age n act of or state of salvage, bondage cứu hộ, cảnh nô lệ tù tội
-al, -eal, -ial adj, n on account ofrelated to, action of judicial, officialarrival, refusal tư pháp, chính thứcđến, từ chối
-ance, -ence n act or fact of doingstate of violence, dependenceallowance, insurance bạo lực, phụ thuộcphụ cấp, bảo hiểm
-ant adj, n quality ofone who defiant, expectant, reliantoccupant, accountant thách thức, có thai, phụ thuộcngười ở,kế toán
-dom n state, condition of wisdom, kingdom, martyrdom khôn ngoan, vương quốc, tử đạo
-ed adj past jumped, baked nhảy, nướng
-en v made of, to make woolen, wooden, darken len, gỗ, tối
-ent adj, n having the quality of different, dependent, innocent khác nhau, phụ thuộc, vô tội
-er n degree of comparison harder, newer, older khó khăn hơn, mới hơn, lớn hơn
-er, -or n agent, one who author, baker, winner tác giả, thợ làm bánh, người chiến thắng
-ery adj, n a place topractice ofcondition of nunnery, cannerysurgerybravery, drudgery Ni viện, nhà máy đồ hộp, phẫu thuật,dũng cảm, công việc khó khăn
-est adj, comparative highest of comparison cleanest, hardest, softest sạch, khó khăn nhất, mềm nhất
-eur, -er, -or n one who dictator, chauffeur, worker độc tài, tài xế, nhân viên
-ful adj of graceful, restful, faithful duyên dáng, yên tĩnh, trung thành
-hood n state of being boyhood, knighthood, womanhood thời niên thiếu, tước hiệp sĩ, phái nữ
-ible, -ile, -il adj capable of being digestible, responsible, docile, civil tiêu hóa, có trách nhiệm,ngoan ngoãn, dân sự
-ic adj like, made of metallic, toxic, poetic kim loại, độc hại, thơ mộng
-ier, -ior n one who carrier, warrior vận chuyển, chiến binh
-ify v to make magnify, beautify, falsify phóng đại, đẹp, làm sai lệch
-ing gerund, present participle action of running, wishing chạy, ao ước
-ion n act or state of confusion, correction, protection nhầm lẫn, sửa chữa, bảo vệ
-ish adj like childish, sheepish, foolish trẻ con, bẽn lẽn, ngu ngốc
-ism n fact of being communism, socialism chủ nghĩa cộng sản, chủ nghĩa xã hội
-ist adj. n a person who does artist, geologist nghệ sĩ, nhà địa chất học
-itis n inflammation of appendicitis, tonsillitis viêm ruột thừa, viêm amiđan
-ity, -ty n state of majesty, chastity, humanity uy nghiêm, thanh tịnh, nhân loại
-ive adj having nature of attractive, active hấp dẫn, năng động
-ize v to make pasteurize, motorize diệt khuẩn theo phương pháp Pasteur, cơ giới hóa
-less adj, comparative without motionless, careless, childless bất động, bất cẩn, không có con
-let n small starlet, eaglet ngôi sao, chim ưng con
-ly adj, adv like, in a manner happening heavenly, remarkably, suddenly every, absolutely, monthly trời, đáng kể, đột nhiênmỗi,hoàn toàn, hàng tháng
-ment n state or quality act of doing accomplishment, excitement placement, movement hoàn thành, hứng thúvị trí, phong trào
-meter n device for measuring thermometer, barometer nhiệt kế, phong vũ biểu
-ness n state of blindness, kindness , lòng nhân ái
-ology n study of geology, zoology, archaeology địa chất, động vật học, khảo cổ học
-ous, -ious adj full of joyous, marvelous, furious vui mừng, kỳ diệu, tức giận
-scope n instrument for seeing telescope, microscope kính thiên văn, kính hiển vi
-ship n quality of or state of rank of friendship, leadership governorship, lordship hữu nghị, lãnh đạochức thống đốc, lảnh địa
-some adj like tiresome, lonesome mệt mỏi, cô đơn
-tion, sion n action, state of being condition, attention, fusion điều kiện, sự chú ý, hòa tan, kết hợp
-ty n quality or state of liberty, majesty tự do, uy nghi
-ward adv toward southward, forward về phía nam, phía trước
-y adj, n like, full of action of diminutive, endearing noisy, sooty, jealousy inquiry kitty, Billy ồn ào, muội, ghen tuôngđiều tra Kitty, Billy
Trung tố không có trong tiếng Anh. Tiếng Việt vốn là một ngôn ngữ đơn lập nên không có phương thức ngữ pháp này. Một số từ Hán-Việt có cấu tạo tương tự như thêm tiền tố: học, bất tử, khuyết danh, song hỷ, nhất trí hay tương tự như thêm hậu tố: giáo viên, sinh viên, học viên, bác , nghệ , nhân , thi nhưng trong tiếng Việt chúng được gọi là từ tố. 2. Phương thức biến dạng chính tố: Ý nghĩa ngữ pháp có thể được biểu hiện bằng sự biến đổi của thành phần ngữ âm của bản thân căn tố. Trong tiếng Anh, phương thức này thường dùng để cấu tạo số nhiều của danh từ và dạng thức quá khứ hay quá khứ phân từ. Sau đây là một số ví dụ minh họa. Cấu tạo danh từ: - oo ð ee: foot ð feet - ouse ð ice: mouse ð mice - f ð ves: wolf ð wolves - fe ð ves wife ð wives - a ð e womanð women Cấu tạo dạng quá khứ của động từ:
a ð e fall ð fell
a ð o freeze ð froze
a ð oo take ð took
d ð t bend ð bent
e ð o forget ð forgot
ea ð o break ð broke
ee ð aw see ð saw
ee ð e meet ð met
i ð u cling ð clung
i ð a begin ð began
i ð o rise ð rose
i ð ou bind ð bound
l ð lt deal ð dealt
o ð a come ð came
o ð e blow ð blew
r ð rd hear ð heard
y ð id pay ð paid
Trong tiếng Việt không có phương thức biến dạng chính tố như trong tiếng Ann bởi tiếng Việt vốn là ngôn ngữ không biến hình 3. Phương thức thay căn tố: Theo phương thức này, người ta dùng hẳn một từ căn tố để thể hiện ý nghĩa ngữ pháp. Trong tiếng Anh phương thức này ít gặp, chủ yếu dùng để cấu tạo số nhiều của danh từ, dạng quá khứ của động từ và dạng so sánh của tính từ và cấu tạo từ loại. - Số nhiều của danh từ: person ð people, - Dạng quá khứ của động từ: go ð went - Dạng so sánh của tính từ good ð better/best, bad ð worse/worst, little ð less/least - Cấu tạo từ loại steal(v) ð thief (n) Vốn là ngôn ngữ không biến hình, tiếng Việt không có phương thức này. 4. Phương thức trọng âm: Phương thức này thay đổi từ loại của từ bằng cách chuyển vị trí của trọng âm. Trong tiếng Anh phương thức này chủ yếu xảy ra ở từ hai âm tiết và thường là thay đổi từ loại giữa danh từ/tính từ với động từ Sau đây là một số ví dụ minh họa: record (n) ð record (v) present (n, adj) ð present (v) complement (n) ð complement (v) conduct (n) ð conduct (v) subject (n) ð subject (v) object (n) ð object (v) contrast (n) ð contrast (v) 5. Phương thức lặp (láy): Phương thức này bao gồm lặp toàn phần (nhanh nhanh, xa xa, câng câng) hay lặp bộ phận (tàm tạm, nho nhỏ, làm ăn làm iếc). Phương thức này hiếm gặp trong tiếng Anh trừ một số dạng nhấn mạnh dung trong khẩu ngữ: She is very very very tall. No, no, no, I will never leave you. Phương thức này, trái lại, khá phổ biến trong tiếng Việt. Nó dùng để cấu tạo mới với các sắc thái nghĩa mới, thường là làm giảm nghĩa (xanh xanh, đo đỏ, nho nhỏ, chầm chậm, đẹp đẹp, to to, hay hay, be bé, ti tí, tròn tròn, gầy gầy, beo béo, ), dạng thức số nhiều (nhà nhà, người người, ngành ngành, ngày ngày, đêm đêm, tầng tầng,lớp lớp) hay trong các thành ngữ đúc sẵn (sạch sành sanh, chàng ràng chấu rấu, hàng hàng lớp lớp, lấm la lấm lét, tí ta tí tách, thủ thủ thỉ thỉ, hay lam hay làm, cục ta cục tác, cầu bất cầu bơ, dở dở ương ương, tủn mủn tùn mùn, thậm thì thậm thụt 6. Phương thức hư từ: Các ý nghĩa ngữ pháp có thể biểu hiện không phải bên trong từ mà ở ngoài từ. Phương thức dùng từ hư là một phương thức như vậy. Từ hư (functional word) là những từ mất đi ý nghĩa định danh mà chỉ biểu hiện ý nghĩa quan hệ giữa các thành phần câu hoặc giữa các câu cũng như chỉ ra các ý nghĩa ngữ pháp độc lập với tổ hợp từ trong câu. Phương thức này phổ biến cả trong tiếng Anh lẫn tiếng Việt. Các loại hư từ phổ biến trong tiếng Anh là determiners (từ kèm danh), prepositions (giới từ) và conjunctions (liên từ). Determiners là những hư từ đi trước danh từ để xác định danh từ về vị trí, số lượng, sở hữu, thứ tự… Các loại từ kèm danh tiếng Anh gồm có: - articles (mạo từ) ví dụ a book, the books, - demonstratives (từ chỉ định), ví dụ this boat, that boat, these boats, those boats, - possessives (tử chỉ sở hữu) ví dụ my name, your car, - distributive (từ phân bố) ví dụ all things, every thing, each thing, either thing, neither thing, any thing - quantifiers (từ chỉ số lượng không xác định) ví dụ many things, much money, a lot of money, some money, a little money, a few cars, - cardinal numbers và ordinal numbers (số đếm và số thứ tự) ví dụ three men, the first man, the last cup Prepositions (giới từ) là những hư từ đi trước danh từ hay đại để chỉ quan hệ của nó với các thành phần khác trong câu hay tổ hợp từ. Về ý nghĩa có thể phân giới từ thành nhóm chỉ địa điểm (in, at, on), thời gian (in, at, on), nguyên nhân (because of), lý do (for), cách thức, phương tiện (by, through), nhượng bộ (in spite of), so sánh (like, as), điều kiện (without, but for)… Bảng sau đây liệt kê các giới từ tiếng Anh thông dụng.
about above according to across after against along along with among apart from around as as for at because of before behind below beneath beside between beyond but by by means of concerning despite down during except except for excepting for from in in addition to in back of in case of in front of in place of inside in spite of instead of into like near next of off on onto on top of out out of outside over past regarding round since through throughout till to toward under underneath unlike until up upon up to with within without
Trong tiếng Anh một số danh từ, động từ và tính từ đòi hỏi những giới từ nhất định đi sau nó mà chúng ta phải học thuộc lòng. Bảng dưới đây minh họa một số động từ thông dụng thuộc loại này
- accuse someone of something "He accused her of stealing." - agree with someone / something "I agree with you – you are absolutely right." - agree to something "She agreed to my suggestion." - agree on something "We've agreed on all the major points." - apply for "I'm going to apply for a new job." - apologise for something "She apologised for being late." - ask someone for something "She asked him for some money." ask someone about something "She asked her about my boss." - believe in "I believe in hard work." - belong to "This pen belongs to me." - blame someone for doing something "He blamed her for driving too fast." - blame something on someone "He blamed the accident on her." - borrow something from someone "He borrowed some money from the bank." - care about something "I don't care about money." - care for someone "She really cares for her grandmother." - take care of something / someone "Please take care of yourself on holiday." - complain to someone (about something) "He complained to her about the food." - concentrate on something "The student concentrated on her homework." - congratulate someone on doing something "He congratulated her on passing her exam." - consist of something "The department consists of five people." - depend on someone for something "She depended on her friends for support." - explain something to someone "She explained the new system to them." - listen to someone "The students listened to their teacher." - look at something "Look at that view – it's wonderful." - look for something / someone "Will you help me look for my book?" - look after someone "I need to look after my mother – she's ill." - pay someone for something "Can you pay me for the shopping later?" - prefer someone / something to someone "I prefer coffee to tea." - protect someone from something "A scarf will protect you from the cold." provide someone with something "They provide families with housing." - regard someone as "She regarded her sister as her best friend." - rely on someone for something "Can I rely on you for my shopping?" - search something for something /someone "The police searched the building for bombs." - spend money / time on "I spent all my money on books as a student." - think about someone / something "I think about you all the time." - think about / of doing something "I'm thinking about / of buying a new car." - think of something "I've just thought of a new idea." "What do you think of the new magazine?" - translate from something into something else "Don't translate from English into French." - wait for someone "I waited an hour for him, then went home." - warn someone about something "The doctor warned her about smoking."
Bảng dưới đây minh họa một số tính từ thông dụng và giới từ đi kèm.
- accustomed to I’m accustomed to his face - afraid of She is afraid of spiders. - attached to He is attached to his family. - aware of Everyone must be aware of HIV and AIDS - capable of He is capable of managing the office - dependent on I am dependent on him for food. - different to/from Tom is different to/from his brother in taste for music. - doubtful about We are doubtful about our win. - enthusiastic about Nina is very enthusiastic about our activities. - excited about The fans were excited about the match - famous for Trinh Cong Son is famous for his music, poetry and paintings. - fond of Linda is very fond of cooking. - guilty of I feel guilty of stealing her money. - interested in Nobody is interested in my poems. - keen on Charles is so keen on sports and travelling. - opposed to We are opposed to your plan. - pleased with I’m pleased with what I have - suspicious of She is suspicious of his loyalty. - used to I can’t be used to getting up early - popular with Dam Vinh Hung is very popular with teenagers - proud of We are proud of our country and people. - related to He is related to my family. - rich in I need a man rich in knowledge not money. - satisfied with She never feels satisfied with what he has done. - serious about My mother is always serious about what she does. - similar to My conclusion is similar to yours. - suitable for The man is suitable for this task. - annoyed about something The Ministry was annoyed about criticism in the paper - annoyed with someone They were annoyed with us for charging them - good/bad at something I’m very bad at mathematics. - good/bad for something The expected cut in interest will be good for industry. - good/bad with something She should be in Marketing. She’s very good with customers. - responsible to someone The Export Manager is responsible to the Sales Director. - responsible for something He is responsible for preparing handouts. - sorry about something I am sorry about the job. It’s a shame you didn’t get it. - sorry for doing something He said he was sorry for keeping me waiting. - sorry for someone I feel very sorry for Peter. He has been fired.
Cọnunctions nối kết hai hay nhiều từ, tổ hợp từ hay mệnh đề, gồm hai loại: liên từ đẳng lập (coordinators – and, or, but, either … or, neither… nor, not only… but also) và liên từ chính phụ (subordinators – when, where, that, if, so that, because, since, before, after, while, as soon as, although). Các liên từ chính phụ tham gia cấu tạo nên ba loại mệnh đề quan trọng trong câu phức là mệnh đề danh từ, mệnh đề tính từ (quan hệ) và mệnh đề trạng ngữ. Cũng như trong tiếng Anh, trong tiếng Việt ta có nhóm giới từ chỉ địa điểm (trên, trong ngoài, dưới, trước, sau, tại), thời gian (lúc, vào lúc, trước, sau, trong, trong lúc), nguyên nhân (do, vì, bởi, tại), lý do (do), cách thức, phương tiện (bằng, bởi), nhượng bộ (dù, dầu, dẫu, mặc dầu, bất chấp), so sánh (như, hệt như), điều kiện (thiếu)… Trong tiếng Việt cũng có một số danh từ, động từ và tính từ đòi hỏi một số giới thì nhất định, ví dụ: sự cống hiến cho dân tộc, tin tưởng vào tương lai, ảnh hưởng đến/ tới tôi, phụ thuộc vào ngoại bang, nhiệt tình với công việc, nghiêm khắc với bản thân, 7. Phương thức trật tự từ: Trong câu, hay trong tổ hợp từ khi các từ được sắp xếp theo những trật tự trước, sau khác nhau thì sẽ tạo ra những ý nghĩa khác nhau. Cả trong tiếng Anh cũng như tiếng Việt, trật tự từ là phương thức ngữ pháp quan trọng nhất. Người ta phân biệt trật tự của các từ trong tổ hợp từ (tổ hợp danh từ, tính từ và động từ) và trật tự của thành phần câu (chủ ngữ, động từ vị ngũ, tân ngữ và trạng ngữ. Trong đó trật tự từ trong tổ hợp danh từ là phức tạp nhất. - Trong tổ hợp danh từ tiếng Anh yếu tố bổ nghĩa thông thường đi trước yếu tố được bổ nghĩa. Trong tiếng Việt thì ngược lại: my house: nhà tôi, good books: sách hay, this man: người này… - Trong câu Tiếng Anh và tiếng Việt trật tự các thành phần câu thường tương tự như nhau đó là trật tự: S + V + O + A (subject + Verb + Object + Adverbial – chủ ngữ, động từ, tân ngữ và trạng ngữ). I greeted him very politely at school yesterday. Tôi đã chào ông ấy rất lịch sự ở trường ngày hôm qua. Tuy nhiên trạng ngữ chỉ thời gian và địa điểm thường đứng đầu câu trong tiếng Việt I greeted him very politely at school yesterday. Hôm qua ở trường, tôi đã chào ông ấy rất lịch sự. - Một khác biệt quan trọng là trong câu hỏi do có trợ động từ nên tiếng Anh dùng trật tự đảo so với câu trần thuật. Trong tiếng Việt thông thường không có sự thay đổi trật từ nhiều để cấu tạo câu hỏi. Và hư từ được dùng thay vào đó. Ví dụ: Câu trần thuật: Tiếng Anh: Linda has cooked dinner Tiếng Việt: Linda đã nấu bữa tối. Câu hỏi: Tiếng Anh: Has Linda cooked dinner? Tiếng Việt: Linda đã nấu bữa tối chưa? How long did you cooked dinner? Bạn đã nấu bữa tối trong bao lâu? 8. Phương thức ngữ điệu. Phương thức này thường dùng để thay đổi chức năng thông báo của câu, hay diễn tả thái độ, tình cảm của người nói. Ví dụ: She loves tom! Là câu trần thuật, được đọc bằng cách hạ giọng. She loves Tom? Được đọc bằng cách lên giọng. Phương thức này không phổ biến lắm trong cả hai ngôn ngữ, và chủ yếu dung trong khẩu ngữ: Con bé xinh lắm! Con bé xinh lắm? Kết luận: Tiếng Anh sử dụng nhiều phương thức ngữ pháp hơn Tiếng Việt. Trong khi đó tiếng Việt phụ thuộc quá nhiều vào phương thức trật tự tự mà chủ yếu với từ bổ nghĩa nằm phía sau. Đây là điểm cần chú ý trong khi học tiếng Anh để khỏi mắc lỗi do ảnh hưởng của Tiếng mẹ đẻ.

4 comments:

  1. AnonymousNovember 24, 2015 at 5:53 PM

    phương thức tạo từ phổ biến trong tiếng việt và tiếng anh (lấy ví dụ): có thể nói rõ hơn cho mình được không ?

    ReplyDeleteReplies
      Reply
  2. UnknownDecember 5, 2015 at 1:45 PM

    Rất thú vị. Cảm ơn tác giả. Về trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm thì theo tôi cả Anh và Việt đều giống nhau là đặt ở đâu cũng được, tuỳ người viết muốn nhấn mạnh vào đâu. V. d Yesterday, all my troubles seemed so far away.

    ReplyDeleteReplies
      Reply
  3. UnknownJune 4, 2021 at 6:54 AM

    Cảm ơn tác giả vì bài viết của bạn. Mình đang học tiếng anh và thấy bài viết này rất bổ ích, có thể giúp mình tránh một số lỗi ngữ pháp không đáng có khi làm bài tập tiếng anh. Đồng thời đây cũng là một nguồn cơ sở dữ liệu giúp mình so sánh loại hình ngôn ngữ hòa kết với loại hình ngôn ngữ đơn lập.

    ReplyDeleteReplies
      Reply
  4. AnonymousJune 15, 2025 at 1:53 AM

    Cám ơn tác giả, rất bổ ích ạ

    ReplyDeleteReplies
      Reply
Add commentLoad more...

your comment - ý kiến của bạn

Newer Post Older Post Home Subscribe to: Post Comments (Atom)

TOPICS - CHỦ ĐỀ

  • A-BÀI ĐÃ ĐĂNG BÁO (6)
  • A-THƠ VƯỜN NHÀ (11)
  • ABSTRACT - TÓM TẮT (1)
  • ARCHITECTURE-Kiến trúc (1)
  • ASEAN-ĐÔNG NAM Á (66)
  • ASIA-CHÂU Á (18)
  • BOOKS-SONG NGỮ (59)
  • CA KHÚC MỚI-NEW SONGS (42)
  • chansons françaises - nhạc Pháp (7)
  • CHINA-TRUNG QUỐC (203)
  • CHINA2-TRUNG QUỐC (146)
  • CHINESE-漢語 (16)
  • CHRISTMAS SONGS (3)
  • CIVICS-CÔNG DÂN (122)
  • COGNITIVE SCIENCE (6)
  • CULTURE-Văn hóa (19)
  • DIPLOMACY-NGOẠI GIAO (42)
  • ECONOMICS-Kinh tế (97)
  • EDUCATION-GIÁO DỤC (36)
  • ENGLISH IN MEDIA STORIES (133)
  • ENGLISH MATERIALS (11)
  • ENVIRONMENT-MÔI TRƯỜNG (25)
  • ESL-tiếng Anh ngôn ngữ 2 (1)
  • ESSAY - TIỂU LUẬN (1)
  • ETHICS-ĐẠO ĐỨC (2)
  • EU-CHÂU ÂU (2)
  • FAMOUS PEOPLE - DANH NHÂN (20)
  • FINE ARTS-Mỹ thuật (12)
  • FOOD FOR THOUGHT (114)
  • FOR MED-STUDENTS (8)
  • FRANÇAISES–TIẾNG PHÁP (6)
  • GERMAN (1)
  • HEALTH -SƯC KHỎE (133)
  • HISTORY-Lịch sử (29)
  • ILLUSION-ẢO GIÁC (3)
  • INDIA-ẤN ĐỘ (13)
  • INTERNATIONAL-QUỐC TẾ (51)
  • INTERVIEW-PHỎNG VẤN (6)
  • JAPAN-NHẬT BẢN (5)
  • KOREA-TRIỀU TIÊN (3)
  • LANGUAGE LEARNING (11)
  • LAW-LUẬT PHÁP (16)
  • LIFE SKILLS-KỶ NĂNG SỐNG (2)
  • LINGUISTICS-NGÔN NGỮ HỌC (7)
  • LITERATURE-Văn học (7)
  • MARXISM- CHỦ NGHĨA MÁC (4)
  • MED-BOOK (4)
  • MED-VIDEO-Y HỌC (4)
  • MILITARY-QUÂN SỰ (12)
  • MOVIES-FILM (14)
  • MUSIC-Âm nhạc (1)
  • MY SONGS (7)
  • NEWS-IN-VIDEO (36)
  • NEWS-THỜI SỰ (201)
  • NHẬT KÝ - DIARY (1)
  • PAINTING - TRANH (62)
  • PHARMACY-DƯỢC (7)
  • phiếm đàm (5)
  • PHILOSOPHY-TRIẾT (18)
  • POEMS-THƠ HAY (49)
  • POLITICS-CTXH (61)
  • POSTMODERNISM IN MEDICINE (1)
  • PSYCHOLOGY-TÂM LÝ (6)
  • QUOTATIONS-DANH NGÔN (9)
  • READER- SONG NGỮ (14)
  • REFERENCES-TƯ LIỆU (1)
  • RELAX-THƯ-GIÃN (108)
  • RELIGION-TGIAO (8)
  • RUSSIA-NGA (36)
  • RUSSIAN-Руский язык-T-NGA (23)
  • SACH Y KHOA (1)
  • SCIENCE-Khoa học (19)
  • SHORT STORY (42)
  • SONG-NHAC VIET (9)
  • SONGS-CAKHUC (26)
  • SOUTH CHINA SEA-BIỂN ĐÔNG (136)
  • SPEAKING ENGLISH (1)
  • SPEECH-Diễn văn (69)
  • STORY-TRUYỆN VIỆT-ANH (3)
  • STRANGE -CHUYỆN LẠ (105)
  • STUDENTS' WRITING - SINH VIÊN VIẾT (2)
  • TALES (6)
  • tản mạn (11)
  • THƯ-GIÃN (1)
  • Tourism - du lịch (19)
  • truyện cười (60)
  • truyện trạng (1)
  • tư liệu (7)
  • UKRAIN WAR (1)
  • US studies-HOA KỲ HOC (37)
  • USA-HOA KY (135)
  • Video-story (58)
  • VIDEO-TALES-CHUYỆN CỔ TÍCH (5)
  • VIETNAM (1)
  • VOA-SPECIAL-ENGLISH (1)
  • WH?-THẮC MẮC (8)
  • YEL (1)
  • Z-A1-2 (1)
  • Z-B1 (1)
  • Z-B2 (2)
  • Z-BANG HAI PX (4)
  • Z-IELTS (2)
  • Z-SAU DAI HOC (2)
  • Z-TOEIC (1)
  • Z-Y2 (1)

FOLLOWER-THÀNH VIÊN

BÀI VỪA MỚI ĐƯỢC ĐỌC

VISITORS-CÁC NƯỚC GHÉ THĂM BLOG

free counters

SỐ KHÁCH ĐANG XEM

Total Pageviews-lượt xem

SHOUT BOX - TRAO ĐỔI

Blog Archive

  • ▼  2011 (1455)
    • ▼  April (104)
      • ▼  Apr 30 (5)
        • Vietnam's and the USA's Zip Codes Mỹ và Việt Nam
        • HOA LU - THANG LONG THI TẬP
        • CÁC PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG ...
        • Carter's 'Crisis of Confidence' Speech - Bài Diễn ...
        • A Tale Of Mari And Three Puppies - Câu chuyện về M...

Popular Posts-bài đọc nhiều nhất

  • TOEIC LISTENING TESTS 1-10
  • CÁC PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT
  • ‘Princelings’ in China Use Family Ties to Gain Riches Con ông Cháu cha ở Trung Quốc dùng quan hệ gia đình để làm giàu
  • Xi Jinping Millionaire Relations Reveal Fortunes of Elite Thân nhân triệu phú của Tập Cận Bình tiết lộ sự giàu có bên trong tầng lớp cao cấp ở Trung Quốc
  • THƠ CỔ BA TƯ - phần 1
  • ENGLISH AND VIETNAMESE NOUN PHRASE - CỤM DANH TỪ / DANH NGỮ TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT
  • СОВЕТСКО-ВЬЕТНАМСКАЯ ИСТОРИЯ ЛЮБВИ THIÊN TÌNH SỬ XÔ-VIỆT
  • MỘT CÕI ĐI VỀ - My own lonely world - trinh cong son - A realm of return
  • Animal Farm Trại súc vật
  • B2-VOCABULARY

Từ khóa » Hậu Tố Trong Tiếng Việt