Các Thành Phần Cấu Tạo Của Mỗi Nuclêôtit Là

Trang chủNgữ văn Soạn văn 6 Soạn văn 7 Soạn văn 8 Soạn văn 9 Soạn Văn 10 Soạn văn 11 Soạn văn 12Văn mẫu Văn mẫu 6 Văn mẫu 7 Văn mẫu 8 Văn mẫu 9 Văn mẫu 10 Văn mẫu 11 Văn mẫu 12Thi vào 10 Tra điểm Tin tuyển sinh Điểm chuẩn Đề thi thử Đề thi đáp ánGiải đápTrắc nghiệmĐăng nhập Tạo tài khoảnĐăng Nhập với Email Đăng nhậpLấy lại mật khẩuĐăng Nhập với Facebook Google Apple

Tạo tài khoản Doctailieu

Để sử dụng đầy đủ tính năng và tham gia cộng đồng của chúng tôi Tạo tài khoảnTạo tài khoản với Facebook Google AppleKhi bấm tạo tài khoản bạn đã đồng ý với quy định của tòa soạnLấy lại mật khẩuNhập Email của bạn để lấy lại mật khẩu Lấy lại mật khẩu Trang chủ Trắc nghiệm Lớp 10Trắc nghiệm môn Sinh học Lớp 10

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Các thành phần cấu tạo của mỗi Nuclêôtit là gì? ... nằm trong bộ đề Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 6: Axit nuclêic

Câu Hỏi Và Trả lời

CÂU HỎI

Các thành phần cấu tạo của mỗi Nuclêôtit là gì?TRẢ LỜI

Các thành phần cấu tạo của mỗi Nuclêôtit là đường, bazơ nitơ và axit.

Giải thích

Mỗi nucleotit cấu tạo bởi các nguyên tố C, H, O, P, gồm 3 thành phần:

- 1 gốc bazơ nitơ (A, T, G, X) .

- 1 gốc đường đêoxiribôzơ (C5H10O4)

- đường pentôzơ- 1 gốc Axit photphoric (H3PO4)

Các thành phần cấu tạo của mỗi Nuclêôtit là đường, bazơ nitơ và axit.

Vậy là chúng ta trả lời xong câu hỏi mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm?Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 6: Axit nuclêicCâu hỏi liên quan Một loài thực vật lưỡng bội, xét 1 gen có 2 alen; alen B có 1200 nuclêôtit và mạch 1 của gen này có A :T: G = X = 1: 2 : 3 : 4. Alen B bị đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit tạo thành alen B. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Một loài thực vật lưỡng bội, xét 1 gen có 2 alen; alen B có 1200 nuclêôtit và mạch 1 của gen này có A :T: G = X = 1: 2 : 3 : 4. Alen B bị đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit tạo thành alen B. Theo lí thuyết, thì chỉ có 1 phát biểu đúng trong các phát biểu nói trên. Đối với cơ thể thực vật, nitơ có bao nhiêu vai trò sau đây? (1) Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, photpholipit, coenzim. (2) Cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ. (3) Giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.

Nitơ có vai trò: (1) Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, photpholipit, coenzim. (3) Giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng. (4) Thành phần của thành tế bào, màng tế bào. (5) Thành phần cấu trúc của protein Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit guanin của môi trường nội bào liên kết bổ sung với nuclêôtit nào của mạch làm khuôn?

Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit guanin của môi trường nội bào liên kết bổ sung với Xitôzin của mạch làm khuôn. Các loại đơn phân của ADN là:

Các loại đơn phân của ADN là Nucleotit (A, T, G, X). Các loại nucleotit chỉ khác nhau ở bazo nito nên người ta đặt tên các loại nucleotit theo tên của bazơ nitơ: A = Ađênin, G = Guanin, T = Timin, X = Xitôzin. Sự thay đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit của cấu trúc gen gọi là

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotit trên ADN Đột biến không làm thay đổi số nuclêôtit nhưng làm thay đổi một liên kết hiđro trong gen. Đó là dạng đột biến nào?

Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit bằng một căp nuclêôtit khác loại sẽ không làm thay đổi số nuclêôtit nhưng làm thay đổi một liên kết hiđro trong gen Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 1/4. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại A của phân tử này là

Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 1/4. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại A của phân tử này là 10%. Cho các phát biểu sau đây: (1) Bố bình thường, mẹ bị bệnh máu khó đông, thì tất cả con trai bị bệnh. (2) Một người mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi là bình thường. Giới tính của người bệnh là nam.

Số phát biểu đúng là 2. Giải thích: (1) Đúng. Bố bình thường ( XMY ) x mẹ bị bệnh máu khó đông ( XmXm ) → con (l / 2XMXm : l / 2XmY) ⇔ Tất cả con trai đều bị bệnh (2) Sai. Một người mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi bình thường. Giới tính của người bệnh là trai (người đầu là bệnh, người em là bình thường → phải sinh đôi khác trứng. Mà sinh đôi khác trứng có thể cùng hoặc khác giới tính) Một phân tử mARN có u = 12000 chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen, số nuclêôtit trong phân tử mARN đó sẽ là

Số nuclêôtit trong phân tử mARN đó sẽ là: 12000 : 20% = 60000 nucleotit Báo đáp án sai Facebook twitter

Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 33: Ôn tập phần sinh học vi sinh vật

Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 33: Ôn tập phần sinh học vi sinh vật

Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 31: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ

Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 31: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ

Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 30: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ

Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 30: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ

Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 29: Cấu trúc của các loại virut

Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 29: Cấu trúc của các loại virut

Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật

Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật

XChúc mừng!!!Đáp án bạn đưa ra hoàn toàn chính xác!Xem đáp án×

Từ khóa » Nucleotit Gồm Những Thành Phần Nào